Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tín dụng và mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp trong các ngân hàng thương mại + Chương 2: Thực trạng mở rộng tin dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên + Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng tín dụng đối với doanh. nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú Yên. CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE TIN DUNG VA MO RONG TÍN DỤNG ĐÓI VỚI DOANH NGHIỆP TRON! CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TÔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG 1.
Mộtsố khái lệm a. Ngan hang Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng (NH) gắn liền với lịch sử hình. thành và phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện và đòi hỏi sự phát triển của NH.
NH là một trong những tổ chức tài chính quan trong nhất của nền kinh tế. NH gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại (NHTM) thường chiếm ty trọng lớn nhất về qui mô tài sản, thi phần và số lượng các NH. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về NH, tùy thuộc vào những cách tiếp cận. khác nhau mà có những định nghĩa khác nhau.
Thông thường, NH được định nghĩa qua chức năng, dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nên kinh tế. Căn cứ Điều 20 trong Luật sửa đôi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức. tín dụng (TCTD) ban hành ngày 15/06/2004 đã xác định “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan". *Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật động ngân hàng" và “ Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh ồn tệ và dich vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiên gửi, sử dụng số tiền này để cắp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán ”.
Tin dung * Tin dung Tin dụng (TD) xuất phát từ chữ Latinh 1a creditium c6 nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm; tiếng Anh là credit; theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, TD là sự vay mượn lẫn nhau. Có một số quan niệm về TD như sau: ~ Theo quan điểm của Mác thi “Tin dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng để sau một thời gian nhất định sẽ thu lai một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu”. ~ Theo quan điểm của nhà kinh tế Louis Baundin người Pháp thì “ một sự trao đổi tài hóa hiện tại lấy một tải hóa ở tương lai ~ Ngoài ra, trong quan hệ tai chính, TD có thể là một giao dich về tài sản trên cơ sở có sự hoàn trả giữa hai chi thé hay TD còn có nghĩa là một số tiền cho vay. mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng.
Nhu vay, tín dung là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị được biểu hiện dưới tiền tệ hay hiện vật, từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và khi đến thời hạn của khoảng thời gian trên, người sứ dụng phải hoàn trả lại cho người sở hều một lượng giá trị lớn hơn Phần tăng thêm về giá trị được gọi là phần lời hay lợi tức. Đây chính là cái giá mà người sử dụng phải trả cho người sở hữu để được quyền sử dụng một lượng tiền tệ hay hiện vật nhất định. * Tin dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng (TDNH) ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của hệ thống NH. Đối tượng của TDNH là vốn bằng tiền tệ, trong đó NH là người cho vay còn các tổ chức, cá nhân là người đi vay.
TDNH vừa là TD mang tính chất sản xuất kinh doanh do gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là TD tiêu dùng không gắn liền với hoạt động sản. xuất kinh doanh. Song, theo Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng (Ban hành theo Quyết định sô 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của NHNN) quy định khách hàng vau vốn của TCTD phải bảo đảm 2 nguyên tắc cơ bản: ~ Hoàn trả đúng hạn cả vốn và lãi. ~ Sử dụng vốn TD đúng mục đích cam kết và có hiệu quả.
Như vậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyển sử dụng vốn giữa NH và khách hàng (tổ chức, cá nhân) trong một thời gian nhất định với một khoản chỉ phí nhất định. z Cho DN, TCKT, NGAN hộ gia đình, HÀNG | vay cá nhân * Đặc trưng của tín dụng ngân hàng. TDNH thực hiện huy động vốn và cho vay vốn chủ yếu dưới hình thức tiền tệ, nguồn vốn mà các NH sử dụng cho vay hình thành từ những khoản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội. Trong quan hệ TDNH, NH đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay.
TDNH là hình thức TD gián tiếp. Vì vậy, TDNH thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế. TDNH vừa mang tính chất sản xuất kinh doanh gắn với hoạt động của các DN, vừa là TD tiêu dùng. Vì vậy, quá trình vận động và phát triển của TDNH không hoàn toàn phủ hợp với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá.
* Phân loại tín dụng ngân hàng. Có nhiều tiêu chí để phân loại TDNH, trên thực tế có các cách phân chia phổ biến như sau: ~ Căn cứ vào loại hình nghiệp vụ cắp TD, TDNH có các loại sau: + Cho vay; + Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác; + Bảo lãnh; + Cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nha nước (NHNN). ~ Căn cứ vào thời hạn cắp TD, TDNH có các loại sau: + TD ngắn hạn: Thời hạn cho vay < 12 tháng (dưới 12 tháng). Chủ yếu là để bù đắp thiếu hút vốn lưu động và các nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn.
+ TD trung hạn: Thời hạn cho vay 12 tháng < thời hạn vay < 60 tháng. Chủ yếu cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ, máy. móc và phương tiện cơ giới. + TD dai hạn: 60 tháng < Thời hạn vay (rên 5 năm).
Chủ là để đáp ứng mua sắm các thiết bị, phương tiện vận tải có trọng lượng lớn, các dự án mà thời gian thu hồi vốn dài. ~ Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn, TDNH có các loại sau: + TD vốn lưu động: việc cấp vốn cho các DN, cá nhân để mua nguyên, nhiên liệu, hàng hóa,. phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. + TD vốn cố định: là việc cắp vốn cho các DN, cá nhân để đầu tư vào may móc, thiết bị, xây dựng nhà xưởng, mua sắm tài sản cố định.
~ Căn cứ vào tài sản đảm bảo, TDNH có các loại sau: + TD không có bảo đảm bằng tài sản: 'òn gọi là khoản cho vay tín chấp, khoản vay này chủ yếu dựa vào uy tín, tỉnh hình tải chính của khách hàng, dự án phương án khả thi, hộ sản xuất nông nghiệp vay dưới 10 theo quyết định của chính phủ. Khoản vay này đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp là chủ yếu, nên thường rất rủi ro trong thu hồi nợ là rất cao, các NH thường hạn chế cho vay. + TD có đảm bảo bằng tài sản: Là những khoản cho vay phải có tài sản thế chấp, cằm cố hay bảo lãnh của bên thứ 3. Loại vay này áp dụng chủ yếu ở các NH hiện nay.
- Căn cứ vào phương thức cho vay — thu nợ, TDNH có các loại sau: + TD từng lần: Cho vay và phát tiền một lần, mỗi lần vay vốn khách hàng. và NH thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng TD. + TD theo hạn mức TD: NH và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức TD duy trì trong khoảng một thời gian nhất định (thường là dưới 1 năm). + TD theo dự án đầu tư: NH cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự án.
đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống. + TD hop vốn: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với 1 dự án vay vốn. hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một NH làm đầu mối dàn xếp. phối hợp với các TCTD khác.
+ TD trả góp: NH và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra dé trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian cho. + TD theo hạn mức TD dự phòng: Là hình thức NH cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức TD nhất định. ~ Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, TDNH có các loại sau: + TD đầu tư: Là hình thức cho vay nhằm hỗ trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho vay theo hình thức đầu tư vào các thành phần kinh tế. + TD tiêu đùng: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu mua sắm các vật dung tiêu dùng như mua xe, tii,.
hình thức TD này chỉ áp dụng đối với cán bội công nhân viên (CBCNV), những người có nguồn thu nhập cao và én định. quan hệ giữa các chủ thể, TDNH có các loại sau: (gười đi vay và người trả nợ là một chủ : Người đi vay là một chủ thể, người trả nợ là một chủ t ho vay thông qua một tô chức trung gian. phương thức hoàn trả, TDNH có các loại sau: + Cho vay trả nợ một lần: là loại cho vay thanh toán một lần theo thời hạn đã thoả thuận. + Cho vay nhiều kỳ hạn trả nợ: cụ thể là hình thức cho vay mà khách hàng.
phải hoàn trả cả gốc và lãi theo định kỳ. Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng. trong cho vay tiêu dùng, cho vay dự án đầu tư. + Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà.
việc trả nợ phụ thuộc vào tình hình tài chính của người đi vay.