Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa hàng trăm doanh nghiệp lữ hành nội địa và quốc tế. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Âu Việt (Auviet Travel) – đơn vị duy nhất tại tỉnh Vĩnh Phúc được Tổng cục Du lịch cấp Giấy phép kinh doanh Lữ hành Quốc tế số 26-001/1009/TCDL-GP LHQT từ năm 2009 – phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc mở rộng thị phần và định vị thương hiệu. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa phối thức tiếp thị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp du lịch quy mô vừa tại địa phương.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị hỗn hợp trong ngành du lịch lữ hành, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng triển khai hoạt động tiếp thị tại Auviet Travel trong giai đoạn 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại trụ sở chính ở thành phố Vĩnh Yên, văn phòng đại diện tại Phú Thọ cùng các thị trường nguồn trọng điểm của công ty.

Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu đóng góp mô hình giải pháp tiếp thị dịch vụ hoàn chỉnh, giúp doanh nghiệp hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ 15% đến 20% mỗi năm, đồng thời nâng cao mức độ hài lòng của du khách lên trên 85% trong chu kỳ phát triển 2015 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing hỗn hợp truyền thống 4Ps của Philip Kotler cùng mô hình tiếp thị dịch vụ mở rộng 7Ps do Booms và Bitner phát triển, được cụ thể hóa trong ngành lữ hành bởi các học giả như Michael Coltman và Robert Lanquar. Mô hình 7Ps trong kinh doanh lữ hành bao gồm 7 thành tố tương tác chặt chẽ: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình dịch vụ (Process) và Quan hệ đối tác (Partnership).

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm du lịch với 4 giai đoạn đặc trưng (triển khai, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái) và quy trình 6 bước phát triển sản phẩm tour mới. Các khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm: kinh doanh lữ hành, phân khúc thị trường dựa trên 4 tiêu thức (địa lý, nhân khẩu học, tâm lý, hành vi), lựa chọn thị trường mục tiêu và chiến lược định vị thương hiệu du lịch bằng sự khác biệt hóa chất lượng dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao nhất:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, tài liệu thống kê nhân sự và kết quả kinh doanh nội bộ của công ty trong 3 năm liên tiếp (2012, 2013, 2014), kết hợp dữ liệu ngành từ Tổng cục Du lịch Việt Nam và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua 2 kênh chính. Kênh khảo sát định lượng tiến hành phát phiếu hỏi đến cỡ mẫu gồm 200 khách hàng đã sử dụng dịch vụ của công ty (sau khi đã tiến hành điều tra thử nghiệm trên 20 khách hàng để hoàn thiện bảng hỏi). Mẫu được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng thuận tiện, bao gồm 33 học sinh - sinh viên (chiếm 16,5%), 74 giáo viên (chiếm 37,0%) và 93 cán bộ, công chức, nhân viên văn phòng (chiếm 46,5%). Kênh phỏng vấn sâu định tính được thực hiện với 5 đến 7 cán bộ quản lý cấp cao, bao gồm Ban Giám đốc, Trưởng phòng Marketing và Trưởng phòng Điều hành Tour.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để lập bảng tần số, tính tỷ lệ phần trăm tích lũy và xác định điểm giá trị trung bình trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm định lượng hóa chính xác cảm nhận của khách hàng đối với từng thành tố trong mô hình 7Ps, từ đó so sánh trực diện giữa kỳ vọng của thị trường và năng lực cung ứng của doanh nghiệp.
  • Timeline nghiên cứu: Được triển khai chặt chẽ qua 8 giai đoạn từ ngày 15/8/2014 đến ngày 20/6/2015, bao gồm xác định đề tài, nghiên cứu sơ bộ, khảo sát chính thức, xử lý dữ liệu và hoàn thiện báo cáo luận văn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2014 và kết quả khảo sát 200 khách hàng mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Về kết quả kinh doanh và thị trường khách: Hoạt động kinh doanh của Auviet Travel duy trì mức tăng trưởng ổn định về lượt khách và doanh thu qua các năm 2012, 2013 và 2014. Cơ cấu khách hàng cho thấy nhóm cán bộ công nhân viên văn phòng chiếm tỷ trọng cao nhất với 46,5%, tiếp theo là nhóm giáo viên với 37,0%, trong khi học sinh - sinh viên chiếm 16,5%.
  • Đánh giá các thành tố Sản phẩm và Giá: Điểm đánh giá trung bình về sự đa dạng của các chương trình tour đạt mức khá (dao động từ 3,8 đến 4,0 trên thang điểm 5). Chính sách giá được khách hàng nhận định là cạnh tranh và tương xứng với chất lượng, đạt điểm trung bình 3,9/5 điểm; tuy nhiên, các chương trình chiết giá theo mùa và chính sách ưu đãi cho khách hàng thân thiết chưa thực sự phong phú.
  • Đánh giá Phân phối và Xúc tiến: Kênh phân phối trực tiếp truyền thống vẫn chiếm trên 70% lượng giao dịch, trong khi kênh đại lý và kênh trực tuyến qua website auviettravel.com còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn dưới 30%. Hoạt động xúc tiến hỗn hợp bị đánh giá thấp nhất trong 7 thành tố, chỉ đạt điểm trung bình 3,3/5 điểm do ngân sách quảng cáo hạn hẹp và chưa khai thác mạnh truyền thông kỹ thuật số.
  • Đánh giá Con người, Quy trình và Đối tác: Yếu tố con người (thái độ hướng dẫn viên, nhân viên tư vấn) đạt điểm đánh giá cao nhất với 4,2/5 điểm. Quy trình cung cấp dịch vụ đạt 3,9/5 điểm nhưng vẫn còn độ trễ trong khâu xử lý phản hồi khách hàng. Mối quan hệ đối tác với các hãng hàng không, chuỗi khách sạn và nhà hàng liên kết đạt 3,8/5 điểm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh rõ nét đặc điểm của một doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa tại địa bàn cấp tỉnh trong giai đoạn 2012 - 2014. Việc điểm số xúc tiến hỗn hợp ở mức thấp xuất phát từ nguyên nhân doanh nghiệp chưa thành lập bộ phận Marketing chuyên trách độc lập mà còn ghép chung với bộ phận bán hàng, dẫn đến các chiến dịch tiếp thị mang tính ngắn hạn và bị động. Khi so sánh với các nghiên cứu của các chuyên gia đầu ngành về lữ hành quốc tế tại Hà Nội và Đà Nẵng, điểm yếu chung của các công ty lữ hành địa phương là mức độ ứng dụng công nghệ thông tin vào kênh phân phối còn chậm hơn các đơn vị tại đô thị lớn khoảng 2 đến 3 năm.

Trong phân tích dữ liệu, các kết quả nghiên cứu được minh họa trực quan thông qua 2 dạng biểu đồ và bảng tổng hợp tiêu biểu:

  • Biểu đồ tròn và biểu đồ cột: Thể hiện rõ nét cơ cấu nhân khẩu học của mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) và trực quan hóa điểm trung bình đánh giá của khách hàng đối với 7 nhóm nhân tố trong mô hình 7Ps.
  • Bảng số liệu tổng hợp: Đối chiếu sự biến động của 3 chỉ tiêu tài chính quan trọng gồm doanh thu, chi phí và lợi nhuận thuần từ năm 2012 đến năm 2014, giúp nhà quản trị nhận diện chính xác mối tương quan giữa chi phí tiếp thị và hiệu quả kinh doanh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm hoàn thiện chiến lược tiếp thị hỗn hợp cho Auviet Travel giai đoạn 2015 - 2020:

  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Phòng Điều hành Tour chủ trì thiết kế và đưa vào khai thác ít nhất 3 đến 5 chương trình tour chuyên đề mới mỗi năm (như du lịch sinh thái, du lịch kết hợp teambuilding và hội nghị MICE), kéo dài chu kỳ sống của các tour truyền thống bằng việc bổ sung dịch vụ trải nghiệm độc đáo, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng sử dụng lại dịch vụ lên trên 35% trong giai đoạn 2015 - 2017.
  • Tối ưu hóa chính sách giá: Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp cùng bộ phận kinh doanh áp dụng phương pháp định giá linh hoạt theo mùa vụ, xây dựng chính sách chiết giá trực tiếp từ 5% đến 10% cho các đoàn thể đặt tour sớm trước 30 ngày và đoàn khách trên 20 người, triển khai đồng bộ từ quý 4 năm 2015.
  • Mở rộng hệ thống phân phối đa kênh: Ban Giám đốc chỉ đạo nâng cấp hệ thống đặt tour trực tuyến tích hợp cổng thanh toán trên website auviettravel.com, đồng thời phát triển mạng lưới đại lý cấp 1 và cấp 2 tại các khu công nghiệp trọng điểm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ, mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu từ kênh gián tiếp lên 40% vào năm 2018.
  • Đẩy mạnh chiến lược xúc tiến hỗn hợp: Tách riêng Phòng Thị trường Marketing chuyên trách, phân bổ ngân sách tiếp thị chiếm tối thiểu 4% đến 5% tổng doanh thu hằng năm, đẩy mạnh quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội và công cụ tìm kiếm, phấn đấu đạt 15.000 lượt tiếp cận tự nhiên mỗi tháng từ năm 2016.
  • Chuẩn hóa quy trình dịch vụ và đào tạo nhân sự: Phòng Tổ chức Hành chính tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo kỹ năng chăm sóc khách hàng và nghiệp vụ lữ hành mỗi năm cho 100% nhân viên và hướng dẫn viên; ban hành quy trình xử lý khiếu nại chuẩn nhằm rút ngắn thời gian giải quyết phản hồi xuống dưới 24 giờ kể từ năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp du lịch lữ hành: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn gồm 7 biến số để tái cấu trúc chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao hiệu quả sinh lời cho hơn 50 doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ tại các địa phương.
  • Chuyên viên Marketing và phát triển sản phẩm du lịch: Cung cấp phương pháp chi tiết về quy trình 6 bước phát triển tour mới, công thức định giá khoa học Z = B + A/N và các biểu mẫu khảo sát thị trường chuẩn hóa với thang đo 5 mức độ.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Du lịch: Là tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình về việc ứng dụng mô hình 7Ps trong một doanh nghiệp dịch vụ cụ thể, hỗ trợ đắc lực cho các đề tài nghiên cứu về quản trị tiếp thị và hành vi du khách.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương: Giúp các cơ quan quản lý như Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng các chính sách hỗ trợ xúc tiến điểm đến, liên kết tour tuyến và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch trên địa bàn tỉnh trong định hướng phát triển giai đoạn 2015 - 2020.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Tại sao doanh nghiệp lữ hành nên áp dụng mô hình 7Ps thay vì mô hình 4Ps truyền thống? Mô hình 4Ps chỉ tập trung vào sản phẩm hữu hình. Trong khi đó, dịch vụ du lịch có tính vô hình, không thể lưu kho và có sự đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng. Việc bổ sung 3 yếu tố Con người, Quy trình và Đối tác trong mô hình 7Ps giúp doanh nghiệp kiểm soát toàn diện trải nghiệm của 200 khách hàng khảo sát từ khâu tư vấn đến kết thúc chuyến đi.

  • Câu hỏi 2: Mẫu khảo sát 200 khách hàng trong nghiên cứu có đảm bảo tính đại diện cho thị trường không? Cỡ mẫu 200 được phân bổ khoa học qua 3 nhóm đối tượng thực tế của công ty: 33 học sinh - sinh viên (16,5%), 74 giáo viên (37,0%) và 93 cán bộ văn phòng (46,5%). Mẫu đã được kiểm tra sơ bộ qua 20 khách hàng thử nghiệm, phản ánh chính xác cơ cấu khách hàng mục tiêu của Auviet Travel trong giai đoạn 2012 - 2014.

  • Câu hỏi 3: Điểm yếu lớn nhất trong hoạt động Marketing của Auviet Travel được phát hiện qua luận văn là gì? Điểm yếu lớn nhất là chính sách xúc tiến hỗn hợp chỉ đạt điểm trung bình 3,3/5 điểm. Doanh nghiệp chưa có phòng tiếp thị độc lập, ngân sách quảng bá còn thấp dưới 3% doanh thu và phụ thuộc chủ yếu vào kênh quan hệ truyền thống mà chưa đầu tư thỏa đáng cho tiếp thị trực tuyến.

  • Câu hỏi 4: Doanh nghiệp cần ưu tiên nguồn lực cho giải pháp nào trước tiên trong giai đoạn 2015 - 2020? Doanh nghiệp cần ưu tiên thành lập Phòng Thị trường Marketing chuyên biệt và nâng cấp hệ thống phân phối trực tuyến trên website auviettravel.com. Giải pháp này giúp tiếp cận trực tiếp hơn 46% phân khúc nhân viên văn phòng có thói quen tìm kiếm tour qua internet, nâng tỷ trọng đặt tour online lên 25% vào năm 2018.

  • Câu hỏi 5: Công thức định giá tour trong luận văn được xây dựng dựa trên nguyên tắc nào? Luận văn áp dụng công thức định giá theo chi phí kết hợp mức lợi nhuận mục tiêu và thuế: G = Z + P + Cb + Ck + T, trong đó Z = B + A/N. Phương pháp này đảm bảo bù đắp chi phí biến đổi cho từng khách (B), phân bổ chi phí cố định của đoàn (A/N) và kiểm soát chính xác tỷ suất sinh lời trên mỗi chuyến đi.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý thuyết về Marketing mix 7Ps trong ngành kinh doanh lữ hành, làm sáng tỏ các đặc trưng của sản phẩm du lịch dịch vụ.
  • Đánh giá xác thực kết quả kinh doanh và hoạt động tiếp thị của Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Âu Việt qua chuỗi dữ liệu 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014.
  • Nhận diện chính xác thực trạng thông qua khảo sát định lượng 200 khách hàng và phỏng vấn sâu từ 5 đến 7 nhà quản trị, chỉ ra các nút thắt trong khâu xúc tiến và phân phối.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, con người và quy trình với lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2015 - 2020.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho các nhà quản trị lữ hành trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường địa phương.

Các nhà quản trị doanh nghiệp và bạn đọc quan tâm hãy khai thác ngay những phát hiện và khung giải pháp từ công trình nghiên cứu này để tối ưu hóa chiến lược tiếp thị, gia tăng trải nghiệm khách hàng và bứt phá doanh thu trong kỷ nguyên phát triển mới.