Chương 1: Những van đề lý luận về tuyến đụng, sử dung đôi ngũ công chức cap xã Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực trạng hoạt đông tuyển dụng, sử dung công chức cap xã. Chương3: Một sô giải pháp dé xuất đã nâng cao liệu quả tuyển đụng, sử dụng công chức cấp xã CHƯƠNG1 NHỮNG VAN DE LÝ LUẬN VE TUYẾN DUNG, SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CÁP Xà 1.1 Khái niệm công chức cấp xã 1.1 Khái uiệu công chite cấp xã a) Khải mém công chức Năm 1950, Chủ tịch Hồ Chi Minh đã ký Sắc lệnh số 76/SL ngày 22 tháng 5 năm 1950 về quy chế công chức, trong đó quy định “cổng chức Viét Nam là những công đân Viét Nam được chính quyền nhân dân tuyển đề giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chinh phi, ở trong hay ở ngoài rước, trừ nhữmg trường hợp riêng biệt do Chính phủ quy đinh”, Sắc lệnh này chi quy định và công chức nhà nước néi chung ma chưa có quy định cu thé về công chức các cơ quan nhà mucc va sự phân biệt giữa công chức và những người làm việc khác trong cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, đây là cơ sở pháp lý bước đầu xác đính công chức trong hệ thống cơ quan hành chính và những cơ quan nhà nước Việt Nam ở trước ngoài, bước đầu dat nên móng để xây dung văn ban pháp luật sau nay quy định chỉ tiết, cụ thể, khoa học hơn nữa về công chức nói chung và công chức cap xã noi riêng, Đến khi Nghị định 169-HDBT ngày 25 tháng 5 năm 1991 của Hội đông Bộ trưởng về công chúc nhà nước được ban hành, công chức nhà nước được quy định là “cổng dân Liệt Nam được hyén dụng và bé nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở của Nha mesic ở Trung ương hay dia phương: ở trong nước hay ngoài nước; đã được xếp vào một ngạch, hưởng lương do ngân sách Nhà nước cấp”"Ẻ, Như vậy, trong Nghi định này đã quy định phạm vi công chức xông hon so với Sắc lệnh sô 76/SL, gom cả người công tác trong các cơ quan Nha nước khác ngoài Chính phủ Tuy nhién “phạm vi cổng chức quy định trong Sắc lénh "Phin Loinoi đầu, Sắc lệnh 76/SL ngày 22/5/1950 Chủ tịch nước nước Việt Nim din chủ cộng hoi vi quy. ˆĐều 1, Nghi đnh 169-EĐBTngìy 25/5/1991 của Hội đồng Bộ trưởng vỀ công chức nhi xước néu trên rat hạnhạp"Š.
Dén Phép lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 (được sửa đổi, bd sung năm 2000 và 2003) đã quy định tương đối day đủ, chi tiết những người là cán bộ, công chức tuy nhiên chưa phân định 16 đối tương nao là cán bộ, đôi tượng nao là công chức VỀ cơ ban, văn bản pháp luật và công chức nha nước qua các thời ky lich sử khác nhau đã đưa ra khái niém công chức phù hop với hoàn cảnh lich sử của thời ky đó, quy định về công chức ngày cảng hoàn thiện hơn, phủ hợp với xu hướng xây dung, tô chức, hoạt đông của bộ máy nhà nước thích tng với bồi cảnh lich sử của tùng giai đoan Tuy nhiên, những văn bản pháp luật trên được xây dung trong bối cảnh dat nude con gap nhiều khỏ khăn về kinh tế, văn hoa, xã hội, chiên tranh, khắc phục hậu quả của chiến tranh nên bước đầu mới chỉ đáp ung được yêu cầu, đời hỏi lúc đó, chưa dap ủng xây dụng đội ngũ công chức chuyên nghiệp, có ngạch bac khác nhau, chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vu. Các văn bản pháp luật và đặc biệt là Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 (được sửa đổi, bô sung năm 2000 và 2003) đã tạo cơ sở pháp ly để Nha nước căn cứ vào do dé xây dung đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng được các yêu cau của việc phát triển kinh tê xã hội trong thời điểm đó. Tuy nhién qua 10 năm thực hiện, có thé thay Pháp lệnh Cán bộ, công chức chưa pha hợp với việc phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ ngiĩa. Vi vậy yêu câu đòi hỏi đặt ra là phải có một văn bản pháp luật ở cấp đô Luật mới đáp ứng được sự phát triển và hội nhập của dat nước trong thời dai mới.
Do đó, nam 2008, Nhà nước ta đã ban hành Luật Cán bộ, công chức s6 22/2008/QH12 đã tạo ra cơ sở pháp ly cao với mục đích xây dựng, quan ly đội ngũ cán bộ, công chức. Hiện nay khái niệm công chức đã được quy định cụ thê trong Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (được sửa đổi, bd sung bởi Luật số 52/2019/QH14 ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hộ), theo đó: “Cổng chức là công dan Viét Nam, được tên cing bé nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Dang Cộng sản Viét Nam, Nhà nước, tô chức chính trí - xã ` Đại học Luật Hà Nội (2019), Giáo tin Luật Hành: chinh Viết Neo Nhà xuất bin Công sn nhân din, Hà Nội ,r221 hồi ở trưng ương cấp tinh cấp luyện; trong cơ quan, đơn vị thuốc Quân đội nhân din mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp. công nhân quốc phòng: trong cơ quem dom vị thuộc Công an nhân đâm mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế đồ chuyên nghiệp, công nhân công an trong biên ché và hướng lương từ ngân sách nhà nước. “4 b) Khai mém công chức cấp xa Công chức cập xã là công chức làm việc trong cơ quan hành chính nha nước ở cập xã.
Mặc dù quy dinh về công chức đã xuất hiện từ rất sớm khi Nhà nước Việt Nam dan chủ công hòa được thành lập nhung quy dinh về công chức cấp xã chi xuất hién lân đầu khi Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQHI1 sửa đổi, bd sung một số điều của Pháp lệnh Cán bô, công chức năm 2003 ra đời. Pháp lệnh nay đã mở rộng phạm vi điêu chỉnh đối với công chức bao gồm cả “Những người được hyén ding giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Up ban nhân dân cấp xã”. Đây là quy định mới, đánh dâu lần đầu tiên công chức cap xã được quy đính cụ thể về quyên, nghia vụ, quyền lợi mà họ được hưởng như cán bộ, công chức nhà nước nói chung Quy định này phù hợp với việc quản lý kinh té, văn hóa, xã hội trên dia bản cập xã trong tinh hình mới do công chức cap xã lam việc trong co quan hành chính nha nude cập xã, hoạt động của ho cing là hoạt động công vụ. Công chức cap xã là công chức của Nhà nước tuy nhién do đặc thù công chức cập xã làm việc ở cơ quan hành chính nhà nước cap thập nhất, gan dân nhật, thường xuyên tiếp xúc với nhân dân nên phải có các có các quy định pháp luật riêng, cụ thể về công chức cap xã ngoài những quy định chung giống như công chức từ cap huyén trở lên nhw.
phải là công dân Việt Nam, được tuyển đụng công tác trong cơ quan nhà nước, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nha nước. Những quy đính riêng về công chức cập xã tạo cơ sở pháp lý để thuận lợi trong việc tuyển ‘Guin? Bên Lhặt Cand, cng tốc 2008 (được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật cửa đổi bỏ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viễn dix 2019) Ô *Demh, Khoản 1, Điều Ì, Pháp inh sửa doi,bo smg một số điều của Pháp lệnh Cán bỏ, công chức nim 2003 dung, sử dụng, quản lý đôi ngũ công chức cập xã. Khi Luật Cán bô, công chức năm 2008 ra đời đã dành một chương trong Luật để quy định về cán bộ, công chức cap xã, theo đó công chức cap xã được hiểu là: “Công chức cắp xã là công dân Viét Nam được tuyên dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uy ban nhân dân cắp xã trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà mesic“? Ngoài ra, những công chức từ cap huyện trở lên được luân chuyển, điều động hoặc biệt phái về làm việc tei UBND cấp xã cũng la công chức cap xã. Nơi lam việc của công chức cập xã là UBND cấp xã.
UBND cấp huyện tô chức thực hién việc tuyên dung công chức cấp xã thông qua thi tuyén, xét tuyển hoặc được được tiếp nhận vào làm công chức cấp xã không qua thi doi với một số trường hợp đặc biệt theo quy dinh của pháp luật. UBND cap xã là cơ quan trực tiép sử dụng đội ngũ công chức cap xã. Đây là đội ngũ làm công tác chuyên môn thuộc nhiêu lĩnh vực tại UBND cập xã, dam nhiệm tham mưu cho UBND thực hiện quản lý hành chính nha nude và thực hiên môt số công việc khác được Chủ tịchUBND cấp xã giao Số lượng công chức cap xã ở các địa phương được bổ trí dua trên đặc điểm tự nhién, quy mô dân số và kinh tê, xã hội của địa pÏrvơng do. Theo Nghị dinh số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính Phủ về chức danh số lượng một số chê đô chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường thị tran và những người hoạt đông không chuyên trách ở cap xã, công chức cap x4 được quy đính gồm các chức danh: “a) Trưởng Công an; b) Chỉ luy trưởng Quân sự; c) Vem phòng - thông kê: * Khoin 3, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đỏi,bố smg năm 2019) 10 d) Địa chính - xây dung - dé thị và môi trường (đỗi với phường thi tran) hoặc dia chính - nông nghiép - xy dung và môi trường (đối với xã); đ) Tài chính - kế toán; #e) Tưpháp - hệ tịch; g) ăn hóa - xã hội "” Tuy nhiên, thực tế luận nay Trưởng Công an xã đã không còn là chức danh công chức câp xã.
Năm 2018, để đưa Nghị quyết số 22-NQ/TW, ngày 15/3/2018 của Bộ Chính trị về “Tiếp hục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy Bộ Công an tinh gon, hoạt đồng liệu lực, hiệu qua’ và Luật Công an nhân dân năm 2018 vào thực tá, Bộ Công an đã triển khai thực hiện chủ trương xây đựng lực lương công an xã, thị trân chính quy nhằm. tục dich “chủ đồng năm chắc tình hình bdo đâm an ninh, trật tự ở cơ sở; lập thời lắng nghe và giải quyết những tâm tư, nguyên vong chỉnh đáng của nhân đân ngay từ đâu và tại cơ sở"Š. Đẫn ngày 31 tháng 3 năm 2021, Chính phù ban hành Nghị định số 42/2021/NĐ-CP quy định việc xây dựng Công an xã, thi tran chính quy, theo đó “Hoàn thành việc tô chức Công an xã chính guy ở các xã thị trấn trong điểm, phức tạp về an nình trật tự rước ngày 30 tháng 6 năm 2021; các xã.