Mở đầu Chương này gồm những giới thiệu sơ lược về nội dung luận văn, đặt van dé, xác định mục tiêu, nhiệm vụ của dé tai; Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn; Kế hoạch thực hiện luận văn và những nội dung dự kiến. - _ Chương 2: Cơ sở lý thuyết Giới thiệu những nội dung cơ bản của lý thuyết sẽ áp dụng trong luận văn, gôm 2 lý thuyết về Kỹ thuật hệ thong và lý thuyết về thiết kế nhà kho. - - Chương 3: Phương pháp luận Trình bày phương pháp luận tổng quát thực hiện dé tài, giải thích từng bước thực hiện phương pháp luận chi tiết. - _ Chương 4: Phân tích nhu cau Chương này sẽ đi phân tích hiện trạng tại công ty TNHH Juki Việt Nam để nhận diện nhu cau xây dựng kho của công ty, bên cạnh đó phân tích hoạt động, chức năng của nhà kho, và phan tích khả thi của việc xây dựng nhà kho mới.
- _ Chương 5: Thiết kế ý niệm Trình bày chức năng hoạt động của nhà kho, xác định các stakeholder (các bên liên quan) cũng như phân chia nhỏ hệ thống thành các hệ thống con. - - Chương 6: Thiết kế sơ khởi Chương này sẽ tiếp tục phân tích chức năng của các hệ thống con cũng như các stakeholder liên quan đến hệ thống con. - _ Chương 7: Thết kế chi tiết Thiết kế chi tiết các hệ thống con, đồng thời áp dung lý thuyết dé thiết kế và hoàn thiện kho. - - Chương 8: Kết luận — Kiến nghị Đánh giá hiệu quả hoạt động của nhà kho, đưa ra nhận xét và kiến nghị.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET Sau khi xác định được vấn đề và phương pháp luận để thực hiện nghiên cứu đề tài. Tại chương này, học viên trình bày hai cơ sở lý thuyết quan trọng được áp dụng xuyên suốt đề tài đó là lý thuyết về kỹ thuật hệ thống và thiết kế nhà kho.1 Giới thiệu về kỹ thuật hệ thong 2.1 Định ngh a kỹ thuật hệ thong Để tìm hiểu về kỹ thuật hệ thống trước hết phải hiểu hệ thống là gì?. Theo từ điển tiếng Việt, hệ thống là “ Táp hợp nhiều yếu tô cùng loại hoặc cùng chức năng có quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ làm thành mot thể thông nhát?°. Theo Ludwig von Bertalanffy (1968), “ Hệ thống là phức hợp các phần tử có quan hệ nhất định với nhau và với môi trường”.
Như vậy, hệ thống là một tập hợp nhiều phan tử có mỗi quan hệ với nhau, tác động qua lại với nhau và với môi trường một cách có quy luật để tạo thành một thể thống nhất, có thể thực hiện một số chức năng hay mục tiêu nhất định. Vậy mục tiêu của hệ thống là gì? Theo Tô Văn Nam (2007) mục tiêu của hệ thông là trạng thái mong đợi, muốn có và cần phải có của hệ thông sau một khoảng thời gian hoặc một thời điểm tương lai. Mục tiêu phải bao hàm tính kha thi nhằm thỏa mãn một số nhu cầu của hệ thống. Dé hệ thông thực hiện được các mục tiêu này cần có những chức năng nhất định.
Chức năng của hệ thống là khả năng của hệ thông trong việc biến đầu vào thành dau ra. Đây cũng chính là ly do tồn tại của hệ thống, là khả năng tự biến đổi của hệ thống. Tập hợp các mối liên hệ qua lại 6n định giữa các chức năng này tạo thành cau trúc chức năng của hệ thống. Cau trúc chức năng của hệ thống là cơ sở dé thiết kế hệ thống.
Kỹ thuật hệ thống là phương pháp đa ngành dùng dé phát triển, kiểm tra một tập hợp tối ưu và tích hợp của các thiết kế sản phẩm, quy trình thõa mãn nhu cau của người dùng và cung cấp thông tin cho người ra quyết định. (Alexander Kossiakoff va William N. Kỹ thuật hệ thống bao gồm nhận diện: - Nhu cầu khách hàng - Moi trường hoạt động của hệ thống - _ Giao diện của hệ thống - _ Những yêu cau hỗ trợ hậu can - Kha năng của những người vận hành - Phan ánh chính xác trong những tài liệu nhu cầu hệ thống và thích hợp với thiết kế hệ thông.2 Vai trò của kỹ thuật hệ thong Khi xã hội ngày càng phát triển, sự xuất hiện của các hệ thông ngày càng phức tạp và kết hợp nhiều phương pháp kỹ thuật tiên tiễn trên nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề khác nhau, đòi hỏi phải có một phương pháp chung nhất dé giải quyết những van dé phát sinh, cũng như những thách thức mà các hệ thống mới đang gặp phải. Kỹ thuật hệ thống ra đời đóng vai trò quan trọng giúp định hướng, cung cấp giải pháp tối ưu va đảm bảo các yêu cau của hệ thống về hiệu suất, chi phí, thời gian.
Bên cạnh đó còn đưa ra quy trình thực hiện khi cần xây dựng một hệ thống mới.3 Các bước phân tích kỹ thuật hệ thông 2.1 Phân tích nhu cau: - Phan tích hoạt động: Xác định mục tiêu hoạt động Can cân bang với các yếu tô như: rủi ro, chi phí, và các yếu tố phát triển khác Được đưa ra một cách cụ thể, toàn diện và định lượng sao cho phù hợp với thực tế trong một thời gian tương đối dài (chu kỳ hệ thống). - Phan tích chức nang Mục đích: Mở rộng nghiên cứu sự hoạt động của hệ thống, thiết lập các phương pháp tiếp cận công nghệ có thé sử dụng được. Có 2 bước: Bước |: Chuyển mục tiêu hoạt động thành chức năng hệ thống * Dua ra hoạt động nhăm đáp ứng mục tiêu ở môi trường hệ thông “+ Có thé xem xét từ hoạt động của hệ thống hiện thời để hình dung cho hệ thong mới s* Cách tiếp cận: định nghĩa dưới dạng chức năng thành phần SƠ cấp (tín hiệu, dữ liệu, vật chất, hoặc năng lượng). Từ chức năng thành phan SƠ cấp ta định hướng về yếu tô vật lý kèm theo (điện tử, điện — quang.
cơ điện tử, cơ khí, nhiệt động lực, phần mềm.) s* Có thé xuất hiện việc xem xét các trạng thái không hoạt động của hệ thống và định lượng một số tiêu chí phân tích Bước 2: Chỉ định chức năng của các hệ thống con s* Các chức năng của hệ thống con được xác định rõ vì sự tương tác là rất quan trọng “+ Hệ thống con sẽ chứng tỏ khả năng đáp ứng các chức năng của hệ thống — mà đôi khi rất đa dạng và khó có lời giải tối ưu. - Phan tích kha thi Các cách tiếp cận kỹ thuật khác nhau dé phát triển hệ thống được nghiên cứu va đánh giá. Ví dụ, khi xác định cau trúc một hệ thong, có thé tổn tai yêu cầu xem xét sử dụng một công nghệ cụ thé nào đó như năng lượng sạch, phầm mềm giao tiếp qua tiếng nói,. * ng dụng trực tiếp một công nghệ s n có nào đó, hay cho thay một lĩnh vực mới cần nghiên cứu.
* Tại bước nghiéu cứu khả thi, nhiệm vụ của ta là dé nghị một giải pháp kỹ thuật khả thi và tích hợp nó vào quy trình xác định yêu cầu hệ thống. * Lưu ý khi đề nghị công nghệ: ứng dụng cách tiếp cận bottom-up. - _ Xác định Stakeholder (các bên liên quan) Đề có thể thu thập dữ liệu một cách chính xác nhất cần xác định đúng các đối tượng liên quan đến van dé cần thu thập. Freeman va Reed (1983) đã phân biệt hai định nghĩa của các bên liên quan đến một hệ thống hay tô chức: “ Định nghĩa hẹp” bao gồm những nhóm người rất quan trọng trong sự tổn tại và thành công của tô chức, “ Định nghĩa rộng” bao gồm bất kỳ cá nhân hay nhóm người có thể ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi tổ chức.
Hình 2-1 thé hiện các bên liên quan đến một hệ thông gồm các bên liên quan bên ngoài và bên trong hệ thống, dựa vào đó sẽ xác định được những bên liên quan chính yếu đến hệ thống. 8 BLQ bên ngoài: BLQ chính yếu: BLQ bên trong: - Nha nước; mm. TS - Cac cô đông; - Cac cô đông: - Khách hàng: - đt SE) động, x ĐNSUOIARQVIANN: - Nha cụng cep; - Khách hàng: mm Đối tác; - Nha cung cap; Sau khi hiểu rõ được khái niệm các stakeholder phải đi xác định yêu cầu của stakeholder theo các bước: Bước |: Xác định stakeholder; Xác định ràng buộc của hệ thống: Xác định các ràng buộc bên ngoài. Rang buộc từ phía doanh nghiệp: Chính sách tổ chức, quy trình, tiêu chuẩn, hay hướng dẫn về cách phát triển hệ thống của công ty, khách hàng Rang buộc từ dự án: Nguồn lực của dự án, ràng buộc thời gian, quy định báo cáo dự án Rang buộc bên ngoài: - _ Tiêu chuẩn ngành, quốc gia, quốc tế - - Luật, công ước % Giao tiếp với các hệ thống khác Bước 2: Xác định mục tiêu; xác định các kịch bản vận hành; xác định các thước đo hiệu quả và xác định ý niệm vòng đời hệ thống.
Xác định kịch bản vận hành va MOE Mô tả môi trường hoạt động để xác định tất cả các yếu tổ môi trường ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống. Mô tả các kịch bản họat động của hệ thống sử dụng ngồn ngữ của người dùng. MOE (measure of effectiveness)- thước đo hiệu quả: Thước đo mà khách hàng sử dụng để đánh gia hệ thống có phù hợp với yêu cầu đề ra. MOE phải tính tới hiệu quả trong các kịch bản đề ra.
Bước 3: Quyết định SRD; xem xét lại các ràng buộc thiết kế; xem xét lại giao diện đồng thời xác định các giới hạn của hệ thống. SRD (Stakeholder Requirement Document): Là kết quả của quá trình xác định nhu cầu. SRD phải cho người đọc hiểu rõ về các sứ mệnh và ứng dụng của hệ thống: Các đặc tính vận hành của hệ thống, ràng buộc về vận hành; Giao diện với bên ngoài và các hệ thống khác; Khái niệm về hỗ trợ, môi trường hoạt động phải được viết băng ngôn ngữ của người dùng để người dùng có thé hiểu được. Bước 4: Thiết lập nên sơ đồ Bước 5: Hoàn thiện SRD 2.2 Thiết kế ý niệm Xác định các chức năng chính mà hệ thống phải có để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng (stakeholders).
s* Yêu cầu vận hành >, s* Hiệu quả: các thông số đánh giá hiệu quả của hệ thong như hiệu qua chi phi, tính kha vận, độ tin cậy, hiệu qua hỗ trợ hậu cần, thời gian trung bình giữa các kỳ bảo trì, mức hư hỏng. thời gian ngừng chờ bảo trì, tần suất sử dụng. trình độ kỹ năng của người dùng và yêu cầu, hiệu suất nhân sự. lv +* Môi trường: xác định môi trường mà hệ thông hoạt động (nhiệt độ, độ am, nhiệt đới.