Chương 1: GIỚI THIỆU TONG QUAN 1.1: Lý do chọn dé tài 1.2: Mục tiêu của đề tài 1.3: Nội dung dé tài 1.4: Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 1.5: Bố cục luận văn Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1: Định nghĩa về sản xuất tinh gọn 2.2: Các nguyên tắc chính của sản xuất tinh gọn 2.3: Các loại lãng phí 2.4: Một số công cụ của Lean 2.5 Mục tiêu, hiệu quả kinh tế của hệ thống sản xuất tinh gon trong doanh nghiệp. Chương 3: PHƯƠNG PH PLU N Chương 4: PHAN TICH HIEN TRANG 4.1 Tình hình sản xuất hiện tại 4.2 Xác định các loại lãng phí đang ton tại và nguyên nhân cốt lõi Chương 5: TRI N KHAI CẢI TIEN 5.1 Xác định công cụ tinh gon để giải quyết van dé 5.2 Áp dụng công cụ tỉnh gọn Chương 6: KET LU N VÀ KIÊN NGHỊ CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET 2.1 Định nghĩa sản xuất tỉnh gọn Sản xuất tinh gọn là hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm liên tục xác định và loại bỏ lãng phí trong quá trình sản xuất,t đ giúp giảm chi phí, tăng | i nhuận va kha năng cạnh tranh. |1| Tư duy tinh gon là một giải pháp hữu hiệu để lọai tr lãng phí, giúp chuyển đổi lãng phí thành giá trị, giúp xác định rõ giá trị, sắp xếp các họat động tao ra giá trị theo một quy trình tốt nhất, tiễn hành các họat động này một cách liên tục theo yêu cầu và ngày càng hiệu quả. Tư duy tỉnh gọn giúp sản xuất ngày càng hiệu quả, ngày càng ít tốn nguồn lực về con ng ơi, máy m c, thiết bị, thời gian và không gian; cung cấp đúng những gì khách hang cần va đúng lúc khách hàng cần.2 Các nguyên tắc chính của sản xuất tỉnh gọn Nguyên tắc 1: Xác định giá trị hàng hóa của doanh nghiệp dựa trên quan điểm của khách hàng.
Theo nguyên tắc này, khách hàng là người định giá trị sản phẩm của nhà cung cấp. Trong quá trình sản xuất có thể chia hoạt động ra thành 3 nhóm chính: - Nhóm I: Những hoạt động tạo ra giá tri gia tăng cho khách hàng. - Nhóm 2: Những hoạt động không tao ra giá trị gia tăng cho khách hàng nhưng cần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp. -_ Nhóm 3: Những hoạt động không tao ra gia tri gia tăng cho cho cả khách hàng và doanh nghiệp.
Theo trung tâm nghiên cứu về doanh nghiệp tại Anh Quốc thì tỉ lệ này trong một doanh nghiệp sản xuất đặc trưng đư c minh họa như trong Biểu đồ 2. Ty lệ hoạt động hàng ngày Hoạt động tạo ra gia tri cân thiết gia tang nhung 5% không tao ra gia tri gia tang 35% Biéud 2.1: Biéud tỷ lệ đóng góp giá tri các hoạt d ng hang ngày (Ngu n: Trung tâm nghiên cứu Anh Qu c) Trong đ : - Hoạt động tao ra giá tri gia tăng chiếm 5% - Hoạt động cần thiết nhưng không tao ra giá tri gia tăng chiếm 35% - Hoạt động không tạo gia giá trị gia tăng chiếm tới 60% Dựa trên nguyên tac này, nếu có thé loại bỏ đư c 60% thì s giúp doanh nghiệp gia tăng du c giá trị. Van dé đặt ra cho các doanh nghiệp làm thé nao dé loại bỏ du c các hoạt động d. Nguyên tắc 2: Xác định chuỗi giá trị của sản phẩm, loại bỏ những hoạt động lãng phí không làm gia tăng giá trị trong suốt chuỗi giá trị d.
Ví dụ: Trong quy trình sản xuất, do bố trí mặt bằng không h p ly, các công đoạn liền kề nhau lại không đư c sắp xếp gần nhau dẫn đến lãng phí di chuyển do người công nhân ở công đoạn sau mat thời gian vận chuyển t cong đoạn trước đến công đoạn của mình. Nguyên tắc 3: Tạo ra 1 dong san xuất tron tru liên tục, không bị gián đoạn, ùn tắc, vòng vèo, chờ đ ¡. Việc này làm cho năng suất và chất lư ng duy trì ở mức cao và ôn định Nguyên tắc 4: Sản xuất theo nguyên tac kéo dựa trên yêu cau của khách hàng. Chủ trương của sản xuất kéo là chỉ sản xuất những gì khách hàng cần và đúng lúc khách hàng muốn.
Sản xuất duc diễn ra đưới tác động của công đoạn sau chứ không phải đây thật nhiều hàng đầu vào như quan điểm trước kia. Vì vậy mỗi phân xưởng chỉ sản xuất theo yêu cầu của công đoạn sau d. Nguyên tắc 5: Phan đấu hoàn thiện bằng cách không ng ng loại bỏ những lãng phí. Điều này đòi hỏi sự tham gia của tất cả các cấp, bộ phận, đặc biệt là người công nhân.1 Định nghĩa Lãng phí là những hoạt động tiêu tốn nguồn lực nhưng không tạo ra giá trị.
Lãng phí ngư c lại với giá trị. Lãng phí có mặt ở khắp nơi trong hệ thống sản xuất và đư c chia làm 2 loại: [2] Loại 1: Là những hoạt động không gia tăng giá trị nhưng cần thiết để duy trì hệ thông. Là những hoạt động không can thiết cho khách hàng nhưng cần thiết cho nhà quản lý hay những người c liên quan để tạo ra giá trị, ngoại tr khách hàng. Lãng phí loại 1 dễ thêm vào nhưng kh bỏ ra và luôn cần đư c phòng ng a.
Loại 2: Là loại không những không gia tang giá tri mà còn phá hủy giá trị. Lang phí loại 2e xu hướng phát triển do sự bất cần, vô ý và cần đư c ưu tiên loại bó.2 Bay loại lang phí Lãng phí du c chia thành 7 loại [3]. Mỗi loại đư c xác định bởi mức độ quan trọng trong việc loại bỏ lãng phí cân thực hiện: - San xuất thừa: San xuất dư th a tức sản xuất nhiêu hơn hay quá sớm hơn những g du c yêu cầu một cách không cần thiết. Việc này làm gia tăng rủi ro sự lỗi thời của sản phẩm, tăng rủi ro về sản xuất sai chủng loại sản phẩm và có nhiều khả năng phải bán đi các sản phẩm này với giá chiết khẩu hay bỏ đi đưới dạng phế liệu.
Nó là loại lãng phí quan trọng nhất vì nó là nguồn gốc của nhiều vẫn đề và các lãng phí khác, nó tạo ra sự lưu trữ và lãng phí tôn kho. - Tổn kho: Lãng phí về tồn kho nghĩa là dự trữ quá mức can thiết về nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm. Lư ng tồn kho phụ trội dẫn đến chi phí tài chính cao hơn về ton kho, chi phí bao quan cao hon và tỷ lệ khuyết tật cao hơn. - Chờ đợi: Chờ đ i là thời gian công nhân hay máy móc nhàn rồi bởi sự tắc ngh n hay luồng sản xuất trong xưởng thiêu hiệu quả.
Thời gian trì hoãn giữa mỗi đ t gia công chế biến sản phẩm cũng đư c tính đến. Việc chờ đ i làm tăng thêm chi phí đáng kế do chi phí nhân công và khấu hao trên t ng đơn vị san lư ng bị tăng lên. - Thao tác thừa: Bat kỳ các chuyển động tay chân hay việc đi lại không cần thiết của các công nhân không gắn liên với việc gia công sản phẩm. Chăng hạn như việc di lại khắp xưởng để tìm dụng cụ làm việc hay thậm chí các chuyển động cơ thể không can thiết hay bat tiện do quy tr nh thao tac đư c thiết kế kém làm chậm tốc độ làm việc cua công nhân.
- Di chuyên: Di chuyển ở đây n i đến bất kỳ sự chuyển động nguyên vật liệu nào không tạo ra giá trị tăng thêm cho sản phẩm chẳng hạn như việc vận chuyên nguyên vật liệu giữa các công đoạn sản xuất. Việc di chuyển nguyên vật liệu giữa các công đoạn sản xuất nên nhắm tới mô h nh lý tưởng là sản phẩm đầu ra của một công đoạn đư c sử dụng tức thời bởi công đoạn kế tiếp. Việc di chuyển giữa các công đoạn xử lý làm kéo dài thời gian chu kỳ sản xuất, dẫn đến việc sử dụng lao động và mặt băng kém hiệu quả và có thể gây nên những đ nh trệ trong sản xuất. - Tái chế: Tái chế, sửa sai hay gia công lại, khi một việc phải đư c làm lại bởi vì nó không đư c làm đúng trong lần đâu tiên.
Quá trình này không chỉ gây nên việc sử dụng lao động và thiết bị kém hiệu quá mà còn làm gián đoạn luéng sản xuất thông thoáng dẫn đến những ách tắc và đ nh trệ trong quy trình. Ngoài ra, các van đề liên quan đến sửa chữa thường tiêu tôn một khôi lư ng thời gian đáng kế của cấp quản lý và vì vậy làm tăng thêm chỉ phí quản lý sản xuất chung. - Quy trình thừa: Là việc thực hiện nhiêu động tác trên một sản phẩm hơn so với yêu cầu của khách hàng.4 Một so công cụ của Lean 2.1 Chuan hóa công việc Chuan hóa công việc c nghĩa là các qui tr nh và hướng dân sản xuat du c qui định và truyện đạt r6 rang một cach chi tiệt nhăm tránh sự thiêu nhật quán và giả định sai vê cách thức thực hiện một công việc. Mục tiêu: của việc chuẩn hóa là các hoạt động sản xuất luôn duc thực hiện theo một cách thông nhất.
Việc chuẩn hóa qui trình trong sản xuất tinh gọn bao gồm một số thành phân chính: - Trinh tự thực hiện công việc: Day là tr nh tự một người công nhân phải tuân thủ khi thực hiện công việc, bao gôm các thao tác và các bước thực hiện công việc. Việc mô tả rõ ràng giúp đảm bảo răng tất cả các công nhân đều thực hiện công việc theo cách thức tương tự nhau và hạn chế các sai biệt vốn có khả năng gây ra phế phẩm. Trong điều kiện lý tưởng, việc chi tiết hoá công việc chỉ rõ t ng bước thao tác cho mỗi công nhân. - Thời gian tiêu chuẩn: Takt time (nhịp độ) là tần xuất một sản phẩm đư c làm ra.
Takt time đư c sử dụng để mô tả rõ rang và theo dõi tốc độ một quy trình cần du c duy trì ở các công đoạn khác nhau. Đối với các nhà sản xuất lean, takt time của mỗi quy trình sản xuất du c chủ động điều phối và giám sát để duy trì một luồng sản xuất liên tục. Takt time khác với thời gian chu ky sản xuất (cycle time) là thời gian cần để quy trình hoàn tất một sản phẩm. - Mức tôn kho chuẩn trong qui trình: Đây là lu ng nguyên liệu tối thiểu, bao gồm lu ng nguyên liệu đang đư c xử lý trên chuyên, cane để giữ một chuyền hay quy trình hoạt động ở cường độ mong muốn.