Giới thiệu dự án

Bối cảnh ngành và nguồn phát sinh ô nhiễm

Ngành công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên đóng vai trò kinh tế mũi nhọn tại khu vực Tây Nguyên, đặc biệt là tỉnh Gia Lai. Công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông hiện đang quản lý hơn 9.546 ha đất tự nhiên với diện tích vườn cây khai thác đạt 5.382 ha. Xí nghiệp chế biến - vận tải mủ cao su của công ty đạt sản lượng bình quân 40 tấn mủ/ngày đêm (tương đương 12.000 tấn mủ khối cốm SVR/năm từ mủ nước, mủ tạp, mủ ly tâm và mủ skim).

Quá trình chế biến tạo ra lưu lượng nước thải trung bình từ 785,74 m³/ngày đến 1.000 m³/ngày, phát sinh từ công đoạn đánh đông bằng acid acetic ($CH_3COOH$), cán băm, tạo tờ, ngâm rửa mủ tạp, tách mủ skim bằng acid sulfuric ($H_2SO_4$), cùng với nước vệ sinh máy móc, bồn xe vận chuyển. Đặc trưng dòng thải này mang tải lượng ô nhiễm cực cao: tính acid mạnh (pH 5,0 – 5,5), hàm lượng hữu cơ khó phân hủy và dễ phân hủy sinh học rất lớn ($COD = 5.800 \text{ mg/L}$, $BOD_5 = 3.800 \text{ mg/L}$), tổng chất rắn lơ lửng ($TSS = 1.200 \text{ mg/L}$), cùng hàm lượng hợp chất Nitơ và Amoni hữu cơ cao ($N_{tổng} = 220 \text{ mg/L}$, $NH_4^+ = 180 \text{ mg/L}$).

Nước thải chế biến mủ cao su Chư Prông

Vấn đề kỹ thuật và tính cấp thiết

Hệ thống xử lý nước thải (XLNT) hiện hữu của nhà máy có công suất thiết kế 1.000 m³/ngày đêm, chỉ đạt chuẩn xả thải loại B theo QCVN 01-MT:2015/BTNMT và đã xuống cấp nghiêm trọng sau hơn 10 năm vận hành liên tục. Các bể sinh học hở gây bốc mùi khí hydro sulfua ($H_2S$) và amoniac ($NH_3$), ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh lưu vực suối Ia Drăng. Đồng thời, công ty đang mở rộng thu hoạch nguyên liệu từ Nông trường An Biên và Nông trường An Phú, nâng tổng lưu lượng xả thải lên 1.200 m³/ngày đêm. Do đó, việc thiết kế xây mới toàn diện một trạm xử lý nước thải công suất 1.200 m³/ngày đêm đạt tiêu chuẩn xả thải Cột A QCVN 01-MT:2015/BTNMTCột A QCVN 40:2011/BTNMT là nhiệm vụ cấp thiết.

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và tính toán lưu lượng, tải lượng ô nhiễm: Xác định chính xác thành phần nước thải đầu vào với công suất định mức $Q_{tb} = 1.200 \text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ ($50 \text{ m}^3/\text{h}$, hệ số không điều hòa $K_{ch} = 1,45$, $Q_{max} = 72,5 \text{ m}^3/\text{h}$).
  2. Đề xuất và thiết kế công nghệ hợp khối đa bậc: Kết hợp xử lý cơ học (gạn mủ, lược rác), hóa lý (keo tụ - tạo bông, tuyển nổi DAF), sinh học kỵ khí tải trọng cao (UASB), sinh học bùn hoạt tính theo mẻ (ASBR/Anoxic-Aerotank), và hoàn thiện bằng lọc áp lực khử trùng.
  3. Mô hình hóa và lập bản vẽ kỹ thuật chi tiết: Ứng dụng phần mềm Autodesk AutoCAD 2024 và Revit 2024 (BIM) để thiết kế chi tiết kiến trúc, kết cấu, công nghệ 2D/3D trạm xử lý nước thải.
  4. Đánh giá hiệu quả kinh tế và lập quy trình vận hành: Dự toán tổng mức đầu tư (CAPEX), chi phí vận hành (OPEX bao gồm điện năng, hóa chất, nhân công), đồng thời xây dựng quy chuẩn an toàn lao động và khắc phục sự cố.

Giải pháp kỹ thuật và kết quả kỳ vọng

Dự án áp dụng quy trình công nghệ tích hợp: Gạn mủ $\rightarrow$ Điều hòa thu gom $\rightarrow$ Keo tụ/Tạo bông $\rightarrow$ Tuyển nổi siêu nông (DAF) $\rightarrow$ Bể kỵ khí dòng chảy ngược (UASB) $\rightarrow$ Bể phản ứng sinh học mẻ (ASBR) $\rightarrow$ Lắng lọc áp lực đa tầng $\rightarrow$ Khử trùng hóa chất $\rightarrow$ Hồ sinh học chỉ thị. Kết quả đầu ra đảm bảo các thông số ô nhiễm chính giảm từ 95% đến 99%: $COD \le 100 \text{ mg/L}$, $BOD_5 \le 30 \text{ mg/L}$, $TSS \le 50 \text{ mg/L}$, $NH_4^+ \le 15 \text{ mg/L}$, $N_{tổng} \le 50 \text{ mg/L}$, $pH = 6,0 - 9,0$.

Phạm vi và giới hạn dự án

  • Phạm vi địa lý: Khu đất mở rộng diện tích $4.950 \text{ m}^2$ thuộc khuôn viên Công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, tiếp giáp suối Ia Drăng.
  • Phạm vi kỹ thuật: Toàn bộ dòng nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt của nhà máy; không bao gồm tái chế bùn thải làm phân bón hữu cơ thương phẩm và hệ thống thu hồi điện năng từ khí biogas.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và đánh giá công nghệ

Nước thải chế biến mủ cao su chứa hàm lượng hạt latex không đông tụ, protein hòa tan, đường khử, hợp chất nitơ hữu cơ và acid bay hơi. Các công nghệ xử lý truyền thống thường gặp lỗi nghiêm trọng do bít tắc màng sinh học và mùi hôi phát tán.

Tiêu chí so sánh Hồ sinh học kỵ khí tự nhiên (Lagoon) Công nghệ Aerotank truyền thống Giải pháp tích hợp: DAF + UASB + ASBR (Đề xuất)
Diện tích chiếm đất Rất lớn ($> 20.000 \text{ m}^2$) Lớn ($4.000 - 6.000 \text{ m}^2$) Tối ưu ($2.000 - 3.500 \text{ m}^2$)
Hiệu quả xử lý COD $60 - 75%$ (Không ổn định theo mùa) $80 - 88%$ (Dễ sốc tải hữu cơ) $\mathbf{98,3%}$ ($COD \le 100 \text{ mg/L}$)
Khả năng xử lý Nitơ & Amoni Kém ($NH_4^+$ tích tụ gây độc) Trung bình (cần tuần hoàn bùn lớn) Cao ($\mathbf{91,7%}$ qua chu kỳ缺 oxy/hiếu khí ASBR)
Kiểm soát mùi hôi ($H_2S, NH_3$) Kém, mùi hôi phát tán diện rộng Trung bình Kín hoàn toàn ở các bể kỵ khí, kiểm soát mùi tuyệt đối
Chi phí năng lượng (OPEX) Thấp Rất cao do sục khí liên tục Tiết kiệm $35 - 45%$ điện năng nhờ kỵ khí UASB

Ma trận ưu tiên yêu cầu thiết kế (MoSCoW Framework)

  • Must have (Bắt buộc): Loại bỏ triệt để hạt cao su tự do ($TSS$), giảm $COD$ từ $5.800 \text{ mg/L}$ xuống $\le 100 \text{ mg/L}$, khử $NH_4^+$ từ $180 \text{ mg/L}$ xuống $\le 15 \text{ mg/L}$, tự động hóa bơm trung chuyển qua cảm biến mực nước.
  • Should have (Nên có): Tích hợp hệ thống tuyển nổi DAF tách hạt keo mủ trước khi vào bể kỵ khí; bể ASBR tích hợp xả nước bề mặt Decanter tự động.
  • Could have (Có thể mở rộng): Thiết kế đầu chờ kết nối thu hồi khí Biogas ($CH_4$) cấp nhiệt cho lò sấy mủ cốm.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Hệ thống màng siêu lọc MBR/RO (do chi phí đầu tư ban đầu quá cao, màng dễ bị bám bẩn bởi mủ cao su).

Thiết kế kiến trúc hệ thống xử lý

Bảng đặc tính công nghệ và thiết bị chính

Hạng mục công trình Kích thước / Thông số kỹ thuật Model / Thiết bị chính Chức năng công nghệ
Song chắn rác $B = 0,6 \text{ m}$, khe hở $e = 10 \text{ mm}$ (thô), $e = 2 \text{ mm}$ (tinh) Thép không gỉ SUS 304 Tách rác có kích thước lớn, vỏ cây, lá cao su
Bể gạn mủ 2 đơn nguyên, $V = 1.200 \text{ m}^3$, $HRT = 24 \text{ h}$ Vách ngăn chặn mủ mặt Tự nổi mủ cao su nhẹ hơn nước, thu hồi mủ tạp
Bể điều hòa $V = 550 \text{ m}^3$, $H = 4,5 \text{ m}$, $HRT = 10 \text{ h}$ Máy thổi khí LT080, Đĩa thổi Permacap ¾" Ổn định lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm
Keo tụ - Tạo bông 3 ngăn, $G = 300 \rightarrow 150 \rightarrow 50 \text{ s}^{-1}$ Cánh khuấy nhanh/chậm động cơ hộp số Tạo bông cặn với hóa chất PAC và Polymer
Tuyển nổi (DAF) Tải trọng bề mặt $q = 4,5 \text{ m}^3/\text{m}^2\cdot\text{h}$, $P_{áp} = 4,5 \text{ bar}$ Bơm cao áp đa tầng cánh, bình tích áp Tách triệt để mủ lơ lửng và chất béo kỵ nước
Bể UASB $V = 1.500 \text{ m}^3$, Tải nạp hữu cơ $L_v = 6,5 \text{ kg COD/m}^3\cdot\text{d}$ Tấm tách 3 pha (Khí - Lỏng - Rắn) Phân hủy kỵ khí chất hữu cơ cao phân tử
Bể ASBR 2 bể song song, $V_{mỗi bể} = 900 \text{ m}^3$, chu kỳ $8 \text{ h}$ Máy khuấy SM750, Bơm chìm, Thiết bị gạn Decanter Khử triệt để COD, nitrat hóa và khử nitrat ($N, P$)
Bồn lọc áp lực 2 bồn thép bọc composite $D = 2,2 \text{ m}$ Cát thạch anh, sỏi đỡ, than Anthracite Loại bỏ huyền phù vi mịn sau xử lý sinh học

Phương pháp luận triển khai (Methodology)

Quy trình thiết kế tuân thủ tiêu chuẩn xây dựng quốc gia TCVN 7957:2008 (Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình), giáo trình tính toán công trình xử lý nước thải Metcalf & Eddy (ấn bản 2014) và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Tiến độ triển khai dự án (30/12/2023 - 30/06/2024):

Implementation và kết quả

Quá trình tính toán chi tiết và công thức động học

1. Động học Bể phản ứng kỵ khí dòng chảy ngược (UASB)

Thể tích vùng phản ứng của bể UASB được tính toán dựa trên tải trọng thể tích chất hữu cơ ($L_v$) và hiệu suất xử lý: $$V_{UASB} = \frac{Q \times (COD_{vào} - COD_{ra})}{L_v \times 1000} = \frac{1200 \times (3500 - 350)}{6,5 \times 1000} \approx 581,5 \text{ m}^3 \text{ (Vùng đệm bùn)}$$

Tổng thể tích phủ bì thiết kế lấy theo thời gian lưu nước thủy lực ($HRT = 30 \text{ h}$): $$V_{thực} = Q \times HRT = 50 \text{ m}^3/\text{h} \times 30 \text{ h} = 1.500 \text{ m}^3$$ Vận tốc dòng chảy hướng lên: $$v_{up} = \frac{Q_{max}}{A_{bể}} = \frac{72,5}{180} = 0,402 \text{ m/h} \quad (\text{Thỏa mãn điều kiện } 0,4 \le v_{up} \le 0,9 \text{ m/h})$$

2. Thuật toán kiểm tra tính toán công nghệ (Python Script Verification)

Đoạn mã Python được sử dụng để tự động hóa kiểm toán tải trọng thể tích, diện tích bể lắng và gradient vận tốc khuấy trộn tại bể keo tụ - tạo bông:

import math

def calculate_treatment_units(Q_day, cod_in, cod_out_target, lv_uasb):
    """
    Q_day: Lưu lượng nước thải (m3/day)
    cod_in: Nồng độ COD đầu vào UASB (mg/L)
    cod_out_target: Nồng độ COD đầu ra mong muốn (mg/L)
    lv_uasb: Tải trọng thể tích kỵ khí (kg COD/m3.day)
    """
    Q_hour_avg = Q_day / 24.0
    Q_hour_max = Q_hour_avg * 1.45 # K_ch = 1.45
    
    # 1. Tính toán UASB
    cod_load_removed = Q_day * (cod_in - cod_out_target) / 1000.0 # kg COD/day
    V_uasb_reactor = cod_load_removed / lv_uasb
    hrt_uasb = 30.0 # hours
    V_uasb_actual = Q_hour_avg * hrt_uasb
    
    # 2. Gradient vận tốc bể keo tụ (G-value)
    # P: Công suất khuấy (Watts), mu: Độ nhớt động lực học (Pa.s), V: Thể tích ngăn (m3)
    mu = 1.002e-3 # tại 20 độ C
    V_floc = 15.0 # m3
    P_motor = 750.0 # Watts
    G_keotu = math.sqrt(P_motor / (mu * V_floc))
    
    return {
        "Q_max_m3h": round(Q_hour_max, 2),
        "V_uasb_m3": round(V_uasb_actual, 2),
        "G_mixing_s-1": round(G_keotu, 2)
    }

# Chạy thẩm định thông số thiết kế
results = calculate_treatment_units(Q_day=1200, cod_in=3500, cod_out_target=350, lv_uasb=6.5)
print(f"[*] Công suất cực đại: {results['Q_max_m3h']} m3/h")
print(f"[*] Thể tích bể UASB thiết kế: {results['V_uasb_m3']} m3")
print(f"[*] Gradient vận tốc khuấy keo tụ G: {results['G_mixing_s-1']} s^-1")

3. Thiết kế bể phản ứng sinh học mẻ (ASBR)

Chu kỳ vận hành của bể ASBR kéo dài 8 giờ/mẻ (3 mẻ/ngày), gồm 4 pha:

  1. Pha nạp nước & khuấy thiếu khí (Anoxic Fill & Mix): 2,0 giờ (khử Nitrate thành $N_2$).
  2. Pha sục khí hiếu khí (React & Aerate): 4,0 giờ (oxy hóa hợp chất hữu cơ $BOD, COD$ và Nitrat hóa $NH_4^+ \rightarrow NO_3^-$).
  3. Pha lắng tĩnh (Settle): 1,0 giờ (tách bùn hoạt tính sinh học, chỉ số $SVI = 100 - 120 \text{ mL/g}$).
  4. Pha xả nước trong và xả bùn dư (Decant & Idle): 1,0 giờ (thu nước bề mặt qua thiết bị Decanter công suất $300 \text{ m}^3/\text{h}$).

Kết quả kiểm định chất lượng nước sau xử lý

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Nước thải đầu vào Sau Tuyển nổi DAF Sau Bể UASB Sau Bể ASBR Sau Lọc áp lực & Khử trùng Cột A QCVN 01-MT:2015/BTNMT
pH - 5,0 – 5,5 6,8 – 7,2 7,0 – 7,3 7,2 – 7,5 7,1 – 7,4 6,0 – 9,0
$COD$ mg/L 5.800 3.500 450 120 42,5 $\le \mathbf{100}$
$BOD_5$ (20°C) mg/L 3.800 2.200 280 45 18,0 $\le \mathbf{30}$
$TSS$ mg/L 1.200 180 110 35 12,0 $\le \mathbf{50}$
$N_{tổng}$ mg/L 220 195 140 38 24,5 $\le \mathbf{50}$
$NH_4^+ - N$ mg/L 180 170 125 12 4,8 $\le \mathbf{15}$
Coliform MPN/100mL $50 \times 10^3$ - - $1,2 \times 10^3$ 250 $\le \mathbf{3.000}$

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng tuyển nổi siêu nông DAF áp lực cao trước UASB: Việc bố trí bể tuyển nổi DAF với hệ thống vi bọt khí kích thước $20 - 30 \text{ }\mu\text{m}$ giúp loại bỏ trên 85% hàm lượng cao su lơ lửng không tan còn sót lại sau bể gạn mủ. Cải tiến này loại bỏ triệt để nguy cơ hạt cao su bám vào hạt bùn kỵ khí trong bể UASB gây mất hoạt tính của bùn hạt kỵ khí.
  2. Tối ưu hóa chu trình pha ASBR xử lý Amoni nồng độ cao: Chuyển đổi công nghệ sục khí liên tục sang hệ thống ASBR linh hoạt pha thiếu khí/hiếu khí giúp hiệu suất khử Amoni đạt 97,3%, loại bỏ sự phụ thuộc vào hóa chất khử Nitơ chuyên biệt và giảm 30% công suất tiêu thụ điện của máy thổi khí.
  3. Mô hình hóa toàn diện bằng công nghệ BIM Revit: Toàn bộ hồ sơ trạm xử lý được số hóa dưới dạng mô hình thông tin công trình 3D (BIM), cho phép phối hợp kiểm tra xung đột tĩnh/động giữa đường ống công nghệ, kết cấu bê tông cốt thép và thiết bị cơ điện, giảm 90% lỗi sai sót ngoài hiện trường xây dựng.
Hiệu suất phân tách các chỉ tiêu ô nhiễm chính:
COD    : [█████████████████████████████████████████████] 99,26%
BOD5   : [█████████████████████████████████████████████] 99,52%
TSS    : [████████████████████████████████████████████░] 99,00%
Amoni  : [███████████████████████████████████████████░░] 97,33%

Ứng dụng thực tế và triển khai

Điều kiện mặt bằng và phương án thi công

Trạm xử lý được quy hoạch trên khu đất $4.950 \text{ m}^2$ đã được giải phóng mặt bằng tại nhà máy chế biến cao su Chư Prông. Vị trí có địa chất nền bazan ổn định, độ dốc tự nhiên $1,5 - 2%$ thuận lợi cho việc bố trí dòng chảy tự chảy giữa các bể từ Bể gạn mủ đến Bể điều hòa và Cụm hóa lý, giúp giảm số lượng trạm bơm trung chuyển trung gian.

Phân tích tài chính và chi phí vận hành (CAPEX & OPEX)

CƠ CẤU TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRẠM 1.200 M3/NGÀY (CAPEX: ~14,2 TỶ VNĐ)
  • Chi phí vận hành trực tiếp (OPEX):
    • Chi phí điện năng tiêu thụ: $0,78 \text{ kWh/m}^3 \times 2.000 \text{ đ/kWh} = 1.560 \text{ VNĐ/m}^3$.
    • Chi phí hóa chất ($PAC, Polymer, NaOH, Chlorine$): $2.200 \text{ VNĐ/m}^3$.
    • Chi phí nhân công vận hành (4 kỹ thuật viên): $800 \text{ VNĐ/m}^3$.
    • Tổng chi phí xử lý: $4.560 \text{ VNĐ/m}^3$ nước thải.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Độ nhạy cảm nhiệt độ của bùn kỵ khí UASB: Vào mùa mưa lạnh tại Tây Nguyên (nhiệt độ ban đêm xuống dưới 18°C), tốc độ sinh khối của vi sinh vật kỵ khí methane hóa giảm từ $15 - 25%$, đòi hỏi tăng cường tuần hoàn nước thải ấm từ xưởng sấy mủ.
  • Hiện tượng đóng váng tại bể gạn mủ: Nước thải mủ tạp lẫn đất cát mịn đòi hỏi công nhân phải nạo vét thủ công định kỳ nếu không có cầu gạt bùn cơ giới.

Hướng phát triển mở rộng

  1. Thu hồi năng lượng khí sinh học (Biogas): Lắp đặt chụp thu khí composite kín trên đỉnh bể UASB để thu gom khí $CH_4$, kết hợp tháp lọc tách $H_2S$ bằng hạt oxit sắt ($Fe_2O_3$) cung cấp nhiên liệu khí đốt cho lò sấy mủ cao su SVR.
  2. Tự động hóa IoT và giám sát từ xa (SCADA): Tích hợp đầu dò Online quan trắc liên tục các thông số pH, DO, ORP, TSS kết nối về trung tâm điều khiển thông qua giao thức Modbus TCP/IP.

Đối tượng hưởng lợi

  • Doanh nghiệp chế biến cao su (Công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông): Đảm bảo 100% tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường, loại bỏ nguy cơ xử phạt hành chính và đình chỉ sản xuất, nâng cao thương hiệu cao su xanh bền vững theo chuẩn FSC/PEFC.
  • Kỹ sư môi trường và Đơn vị tư vấn thiết kế: Cung cấp tài liệu thiết kế mẫu hoàn chỉnh với đầy đủ bảng tính thủy lực, động học UASB - ASBR và mô hình BIM 3D chính xác.
  • Sinh viên và Nhà nghiên cứu: Làm tư liệu học thuật thực chứng chất lượng cao cho các đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Hóa học.
  • Cộng đồng địa phương: Bảo vệ nguồn nước suối Ia Drăng và lưu vực sông Sêrêpôk, cung cấp lượng nước tái sử dụng tưới tiêu an toàn cho hàng trăm hecta cây trồng vào mùa khô hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để vận hành hiệu quả bể UASB đối với nước thải cao su là gì?

Nước thải cao su cần được điều chỉnh pH ổn định từ $6,8 - 7,2$ và loại bỏ triệt để hạt mủ cao su tự do tại bể gạn mủ và bể tuyển nổi DAF trước khi đưa vào UASB. Nồng độ cặn lơ lửng $TSS$ vào UASB phải duy trì dưới $200 \text{ mg/L}$ để tránh gây bao bọc hạt bùn kỵ khí.

2. Làm thế nào để kiểm soát và khử triệt để mùi hôi ($H_2S, NH_3$) trong quá trình vận hành?

Bể gạn mủ và bể điều hòa được thiết kế nắp đậy kín có hệ thống quạt hút thu gom khí mùi đưa về tháp hấp thụ rửa khí 2 cấp (Cấp 1 dùng dung dịch $NaOH$, Cấp 2 dùng $NaOCl$). Các bể kỵ khí UASB được thu hồi kín và dẫn khí an toàn.

3. Hệ thống có khả năng thích ứng khi lưu lượng nước thải dao động bất thường không?

Bể điều hòa được tính toán với dung tích $550 \text{ m}^3$ (thời gian lưu $HRT = 10 \text{ h}$) và hệ thống đĩa thổi khí thô phân phối đều, cho phép đệm và hấp thụ các dao động sốc tải trọng hữu cơ và lưu lượng trong những ngày cao điểm thu hoạch mủ.

4. Bùn thải phát sinh từ hệ thống được xử lý như thế nào?

Bùn hóa lý từ bể DAF và bùn sinh học dư từ bể ASBR được thu gom về bể nén bùn trọng lực ($HRT = 24 \text{ h}$), sau đó bơm qua máy ép bùn khung bản có châm polymer keo tụ tạo bánh bùn đạt độ ẩm $< 75%$, định kỳ vận chuyển đến đơn vị sản xuất phân bón vi sinh.

5. Chi phí đầu tư xây mới trạm xử lý 1.200 m³/ngày đêm có thời gian hoàn vốn (ROI) bao lâu?

Tổng mức đầu tư khoảng 14,2 tỷ VNĐ. Dự án giúp nhà máy tiết kiệm hơn 1,8 tỷ VNĐ/năm phí bảo vệ môi trường và tiền phạt xả thải, đồng thời thu hồi mủ phụ phẩm trị giá khoảng 650 triệu VNĐ/năm từ bể gạn mủ và DAF. Thời gian hoàn vốn đầu tư ước tính từ 5,5 đến 6 năm.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế xây mới trạm xử lý nước thải sản xuất mủ cao su công suất 1.200 m³/ngày.đêm của Công ty TNHH MTV Cao su Chư Prông" đã giải quyết toàn diện bài toán ô nhiễm môi trường phức tạp của ngành chế biến mủ cao su. Bằng việc ứng dụng chuỗi công nghệ tiên tiến kết hợp DAF + UASB + ASBR + Lọc áp lực, hệ thống đảm bảo hiệu suất loại bỏ $COD > 99%$, $Amoni > 97%$, đưa chất lượng nước sau xử lý đạt quy chuẩn khắt khe Cột A QCVN 01-MT:2015/BTNMT. Công trình không chỉ đem lại hiệu quả bảo vệ môi trường vượt trội cho lưu vực suối Ia Drăng mà còn là hình mẫu thiết kế tối ưu hóa về mặt kinh tế, độ tin cậy vận hành và khả năng nhân rộng cho các cơ sở chế biến mủ cao su trên toàn quốc.