Chương 1: Giới thiệu đề tài. Chương này giới thiệu một cách tong quan về luận văn: ly do hình thành dé tai; mục tiêu nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu; ý nghĩa thực tiễn; phương pháp nghiên cứu bố cục của khóa luận. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày các khái niệm, nên tảng lý thuyết có liên quan đến nghiên cứu.
Dong thời, tác giả cũng sẽ trình bày các công cụ chính được sử dụng trong nghiên cứu. Chương 3: Giới thiệu công ty và thực trạng quản lý chất lượng. Chương này giới thiệu một cách tong quan về Tổng Công Ty Cổ Phan Phong Phú và Hệ Thống Sản Xuất Vải. Đồng thời nêu lên thực trạng quản lý chất lượng tại Hệ Thống Sản Xuất Vải.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương này trình bay các kết quả phân tích và kiếm định từ dữ liệu thu thập được dé đưa ra các kết luận. Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Chương này trình bay các kết quả chính của dé tài.
Bên cạnh đó tác giả cũng trình bay những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo cho đề tài. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYET 2. Chất lượng là gi? Một số định nghĩa ngắn gọn từ các chuyên gia như sau (Nguyễn Như Phong, 2012): e Juran — Chất lượng là phù hợp sử dụng. e Crosby — Chất lượng là phù hợp tiêu chuẩn.
e Deming- Chất lượng là mức độ đồng nhất. e Kaoru Ishikawa — Chất lượng là thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhat. e Taguchi — Chất lượng là tốn thất xã hội khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Chat lượng là tính hữu dụng của sản phẩm.
làm khách hàng hai lòng từ đó chiếm được sự trung thành của khách hang (Juran, 1993). Sản phẩm là kết quả của một quá trình sản xuất, có thé hữu hình như hàng hoá và vô hình như dịch vụ. Tính hữu dụng gồm 2 thành phan: e Đặc tính sản phẩm. Đặc tính sản phẩm do chất lượng thiết kế và ảnh hưởng doanh thu.
Với hàng hóa đặc tính sản phẩm bao gdm chức năng, độ tin cay, độ bên, tính dễ sử dung, dé sửa chửa, thắm mỹ, đặc tính phụ, uy tín của nhà sản xuất. Với dịch vu, đặc tính sản phẩm bao gồm độ chính xác, tính kip thòi, tính hoàn chỉnh, thân thiện, dễ chịu. Thành phan không lỗi của chất lượng nói lên chất lượng phù hợp và ảnh hưởng đến chỉ phí. Quá trình có chất lượng là quá trình không lỗi, không làm lại, không lập vòng, không thừa, không lãng phí.
Hàng hoá không lỗi khi phân phối, sử dụng. Dịch vụ không lỗi trong nguyên ban và chuyển giao (Nguyễn Nhu Phong, 2012). Ánh hưởng của chất lượng Chất lượng ảnh hưởng tích cực đến thời gian, năng suất, chi phí, doanh thu, lợi nhuận và giá trị. Thời gian sản xuất là yếu tố quan trọng nhăm tăng lợi thế cạnh tranh của tổ chức.
Chất lượng cải tiến làm giảm lỗi sản phẩm, giảm lượng sản phẩm phải làm lại, giảm các công đọan thừa từ đó làm giảm thời gian sản xuất (Nguyễn Như Phong, 2012). Năng suất được định nghĩa là tỷ số giữa sản lượng dau ra và nguồn lực dau vảo. Nguồn lực đầu vào có thể là nhân lực, vật tư, hay tài lực. MacCracken & Kaynak (1996) đã nghiên cứu và có kết luận khi chất lượng gia tăng, năng suất gia tăng.
Về chi phí, khi chất lượng thiết kế gia tăng, chi phí sẽ gia tăng tuy nhiên khi chất lượng phủ hợp gia tăng chi phí sẽ giảm. Chiến lược chất lượng ở đây là dùng tiết kiệm chi phí do chất lượng phù hợp, giảm lỗi quá trình, lỗi sản phẩm dé bù cho sự gia tăng chỉ phí do chất lượng thiết kế gia tăng, dẫn đến kết quả không tăng giá thành sản phẩm mà vân tăng tính năng sản phâm, từ đó tăng sự thỏa mãn và hài lòng của khách hàng. Chất lượng với thành phần không lỗi làm giảm chỉ phí, với thành phần đặc tính sản phẩm làm tăng doanh thu, từ đó tăng lợi nhuận. Giá trị được định nghiã là ty số giữa chất lượng và giá thành.
Cải tiễn chất lượng nhưng vẫn không tăng chi phí từ đó gia tăng gia tri. Cải tiễn chất lượng Cải tiễn chất lượng giải quyết van dé chất lượng mạn tính. Chất lượng vừa là một cơ hội vừa là thách thức, nhu cầu khách hàng đối với sản phẩm ngày cảng cao, cần không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm. Cải tiến chất lượng là những họat động trong tòan bộ tô chức nhăm nâng cao hiệu quả, hiệu suất, tạo thêm lợi ích cho tô chức, khách hàng.
Cải tiến chất lượng là nỗ lực không ngừng nhăm duy trì, nâng cao chất lượng sản phẩm với nguyên tắc sản phẩm sau phải tốt hơn sản phẩm trước và khoảng cách giữa các đặc tính sản phẩm với những yêu cầu của khách hang ngày càng giảm (Nguyễn Như Phong, 2012). CÁC CÔNG CỤ CHÍNH 2. Bang tóm lược dự án (Project Charter) Là tài liệu mô tả rõ ràng các vân đê, định nghĩa khuyết tật, các thông tin về thành viên của nhóm dự án, mục tiêu của dự án sẽ thực hiện và ghi nhận sự cam kêt hô trợ thực hiện của những người liên quan (Mekong Capital, 2011). Lưu đồ Vẽ lưu đồ dé theo dõi quá trình kiểm soát chất lượng trên dây chuyên sản xuất.
Sơ đồ lưu trình là hình thức thé hiện toàn bộ các hoạt động cần thực hiện của một quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm va dich vụ thông qua những sơ đồ khối va các ký hiệu nhất định (Bùi Nguyên Hùng & Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, 2010). Nó được sử dụng để nhận biết, phân tích quá trình hoạt động, nhờ đó phát hiện các hạn chế, các hoạt động thừa lãng phí và các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng trong doanh nghiệp. Sơ đồ lưu trình là một công cụ đơn giản nhưng rat tiện lợi, giúp những người thực hiện hiểu rõ quá trình, biết được vị trí của mình trong quá trình và xác định được những hoạt động cụ thé cần sửa đôi. Là biểu đồ cho biết mối liên hệ giữa một vấn đề và những nguyên nhân có thể của nó.
Tạo điều kiện thuận lợi giải quyết vấn đề từ triệu chứng, nguyên nhân đến giải pháp. Đây là công cụ đặc biệt quan trọng khi phân tích cải tiến chất lượng, thực hiện hành động khắc phục phòng ngừa. Các van dé giải quyết gọi là kết quả; các yếu tố ảnh hưởng được xem là nguyên nhân. Chúng ta thực hiện xây dựng biểu đồ này bang cách đi ngược từ kết quả (hoặc hiện tượng xảy ra) lần ra các nguyên nhân (hay các giải pháp tác động can thiết).
Là một sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân gây ra kết quả đó. Kết quả là những chỉ tiêu chất lượng cần theo dõi, đánh giá, còn nguyên nhân là những yếu t6 ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đó. Mục đích của sơ đô nhân quả: là tìm kiêm, xác định các nguyên nhân gây ra những trục trac về chat lượng san pham, dịch vụ hoặc quá trình. Tir đó dé xuât những biện pháp khac phục nguyên nhân nhăm cải tiên và hoàn thiện chat lượng của đôi tượng quản lý.
Cách xây dựng: - Xác định đặc tinh chất lượng cụ thé cần phân tích. - Vẽ chỉ tiêu chat lượng là mũi tên dài biêu hiện xương sông cá, dau mũi tên ghi chi tiêu chất lượng đó. - Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đã lựa chọn; vẽ các yếu tô này như những xương nhánh chính của cá. - Tìm tât cả các yêu tô khác có ảnh hưởng đên nhóm yêu tô chính vừa xác định - Trên moi nhánh xương của từng yêu tô chính, vẽ thêm các nhánh xương dam của cá thể hiện các yếu tố trong mối quan hệ họ hàng, trực tiếp gián tiếp.
- Ghi tên các yếu tô và chỉ tiêu chất lượng trên sơ đồ. Đề sơ đồ nhân quả chính xác, phát huy tác dụng tốt, cần có sự hợp tác phối hợp chặt chẽ với những người trực tiếp tạo ra chỉ tiêu chất lượng đó. Đến tận nơi xảy ra Sự VIỆC để nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân và khuyến khích mọi thành viên tham gia vào việc phát hiện, tìm kiếm nguyên nhân và lắng nghe ý kiến của họ. Biéu đồ Pareto Dùng biêu do Pareto đề xác định nguyên nhân chính gây ra van đề và tập trung vào cải thiện nguyên nhân này trước (Bùi Nguyên Hùng & Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, 2010).
Biêu do Pareto là dạng biêu đô trực quan, biêu diễn các nguyên nhân cua một van đê được sap xêp theo mức độ giảm dân. Căn cứ vào đó, chúng ta tập trung giải quyét các van dé, các nguyên nhân ảnh hưởng lớn nhat. Do đó biêu đô Pareto giúp giải quyêt van dé hiệu quả. Chuẩn bị nguồn lực thích hợp.
Biểu đồ Pareto là loại biểu đồ phân loại dữ liệu theo hiện tượng hoặc liệt kê những nguyên nhân theo thứ tự từ lớn đến nhỏ. 10 Mỗi hiện tượng hay nguyên nhân sẽ được biểu diễn trên một thanh đồ thị và tần suất (số lần xuất hiện ) được thé hiện trên chiều cao của thanh đồ thị đó. Phương pháp này dùng dé tìm ra cách thức hiệu qua nhat đê cải tiên, nó giúp chúng ta xem xét vân đề nào cân được cải tiên trước tiên, băng cách lựa chọn một trong những van dé quan tâm. Biêu đô Pareto đem lại lợi ích cho những ai liên quan tới dự an cải tiên.
Cu thê, lợi ích mà tô chức nhận được đó là sự phân bô nguôn lực hiệu quả vào vân đề quan trọng nhât từ đó tạo ra cơ hội cải tiễn tốt nhất. Cách thực hiện: - Xác định các loại sai sót và thu thập dữ liệu. - Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé. - Tính ty lệ % của từng dạng sai sót.
- Xác định tỷ lệ % sai số tích luỹ. - Vẽ đồ thị cột theo ty lệ % của các dạng sai sót vừa tính ở trên. Thứ tự vẽ dạng sai sót có ty lệ lớn nhất trước và theo thứ tự nhỏ nhất. - Vẽ đường tích luỹ theo số % tích luỹ đã tính.
- Viết tiêu dé nội dung và ghi tóm tắt các dang đặc trưng của sai sót lên đồ thị. Biéu đồ p Dùng biểu đồ p dé thực hiện việc kiểm soát phan trăm phế phẩm trong quy trình sản xuất sau khi thực hiện cải tiễn việc kiểm soát chất lượng (Bùi Nguyên Hùng & Nguyễn Thúy Quynh Loan, 2010). Đường trung tâm: Tổng số phế phẩm p= Tông số san phẩm được kiêm tra Độ lệch chuẩn: 6= p (1—p) n 11 Giới hạn trên va giới han dưới: UCL (p) =p + 3Õ LCL (p) =p - 36 2.