Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành xây dựng giữ vai trò trọng yếu trong việc kiến tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật và tạo lập tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng luôn gắn liền với mục tiêu tối ưu hóa chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh. Trong cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm, cung cấp thông tin số liệu chính xác phục vụ việc kiểm soát chi phí, định giá bán và xác định kết quả kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ phần Viglacera Từ Liêm (tiền thân là Nhà máy gạch Từ Liêm thành lập theo Quyết định số 190/BKT ngày 03/03/1959 của Bộ Kiến trúc, sau đó chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1107/QĐ-BXD ngày 14/08/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng). Công ty chuyên sản xuất gạch ngói từ đất sét nung và chuyển giao công nghệ lò nung tuynen.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Viglacera Từ Liêm.
  3. Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí và tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất, phương pháp phân bổ chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Viglacera Từ Liêm (địa chỉ: Thôn Ngọc Mạch, xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi đối tượng và thời gian: Nghiên cứu thực tế tập trung vào sản phẩm gạch R60 sản xuất trên dây chuyền lò đứng liên tục Tuynel trong phạm vi số liệu tháng 01 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán và lý thuyết hạch toán chi phí giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

Khung pháp lý và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):

  • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Áp dụng các nguyên tắc ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc phân bổ chi phí theo kỳ kế toán (các đoạn 36, 37, 38, 44, 45, 46, 47).
  • VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định về chi phí mua, chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung biến đổi và cố định phân bổ theo công suất bình thường) và các khoản chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho (các đoạn 06 đến 11).
  • VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình): Nguyên tắc ghi nhận chi phí sửa chữa, bảo dưỡng duy trì năng lực hoạt động của tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (các đoạn 23, 24, 25).
  • VAS 04 (Tài sản cố định vô hình): Xử lý các chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu (các đoạn 50, 51, 52).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Thực hiện theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 về chế độ báo cáo tài chính.

Hệ thống lý thuyết kế toán chi phí và giá thành:

  • Phân loại chi phí: Theo khoản mục (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với quy mô sản xuất (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); theo phương pháp tập hợp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn; phương pháp hệ số; phương pháp tỷ lệ; phương pháp phân bước (có tính hoặc không tính giá thành nửa thành phẩm); phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ kỹ thuật, công nhân và quan sát thực tế quy trình công nghệ sản xuất gạch tại dây chuyền lò nung.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính tại Phòng Kế toán - Tài chính và số liệu thống kê tại các phân xưởng sản xuất của công ty; nghiên cứu các văn bản chế độ kế toán và tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp đối chiếu, so sánh, tổng hợp số liệu và ghi sổ kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Chương 1 trình bày tổng quan lý luận về bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc đơn vị sản phẩm hoàn thành.

Chương này làm rõ sự khác biệt giữa giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ, đồng thời hệ thống hóa các phương pháp hạch toán theo Chế độ Kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC:

  • Hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp qua Tài khoản 621, phương pháp tính giá trị xuất kho và hạch toán định khoản theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp qua Tài khoản 622, phản ánh tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ).
  • Hạch toán Chi phí sản xuất chung qua Tài khoản 627, chi tiết qua 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (chi phí vật liệu), TK 6273 (chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí khác bằng tiền).
  • Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và tính giá thành qua Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM GẠCH R60 TẠI CÔNG TY CP VIGLACERA TỪ LIÊM

Chương 2 phân tích chi tiết điều kiện thực tế và quy trình hạch toán chi phí, tính giá thành cho sản phẩm gạch R60 tại Công ty Cổ phần Viglacera Từ Liêm:

1. Đặc điểm tổ chức bộ máy và chính sách kế toán:

  • Bộ máy kế toán gồm 7 người: Kế toán trưởng, Phó phòng, 4 kế toán viên và Thủ quỹ.
  • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán tính theo tháng; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VND).
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting (phiên bản Fast 2003).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

2. Đặc điểm quy trình công nghệ: Công ty vận hành công nghệ sản xuất gạch Tuynel bằng lò liên tục kiểu đứng (du nhập từ năm 2011). Lò có kết cấu buồng đốt thẳng đứng, gạch di chuyển từ trên xuống dưới, nhiệt độ vùng nung duy trì ở mức 900°C, khói thải ra môi trường có nhiệt độ từ 70 - 130°C, công suất điện tiêu thụ từ 55 - 60 kW. Quy trình này giúp tiết kiệm 45% nhiên liệu so với lò thủ công truyền thống.

3. Thực trạng kế toán các khoản mục chi phí sản phẩm gạch R60 (tháng 01/2013):

Khoản mục chi phí Chứng từ & Tài khoản sử dụng Phương pháp tập hợp và phân bổ thực tế Số liệu phản ánh trong kỳ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT) - Chứng từ: Phiếu xuất kho, Phiếu kiểm kê bán thành phẩm, Bảng kê bán thành phẩm.
- Tài khoản: TK 621.
- Nguyên liệu chính gồm: Đất sét và Than cám.
- Đất và than sử dụng liên tục, cuối tháng lập phiếu xuất kho.
- Phân bổ theo hệ số định mức tiêu hao cho sản phẩm nhập kho.
- Đất sét: Tồn đầu kỳ 4.735 m³, nhập 9.073 m³, tồn cuối kỳ 4.281 m³, thực xuất 4.389 m³. Định mức gạch R60 là 5.390,616 m³.
- Than cám: Tồn đầu kỳ 628 tấn, nhập 972 tấn, tồn cuối kỳ 548 tấn, thực xuất 1.173 tấn. Than tiêu hao định mức cho R60 là 768.624,090 kg (768,624 tấn).
Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT) - Chứng từ: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ lương và BHXH.
- Tài khoản: TK 622.
- Trả lương theo sản phẩm hoàn thành.
- Đơn giá khoán gạch R60: 190.357 đ/1.000 viên.
- Trích nộp theo lương: BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1% trên lương cơ bản; KPCĐ 2% trên lương thực tế.
- Phân bổ các khoản trích theo hệ số tiền lương thực tế.
- Tổng lương cơ bản CNTT: 509.000 đ.
- Trích BHXH: 509.700 đ; BHYT: 509.300 đ; BHTN: 509.100 đ; KPCĐ: 1.575 đ.
- Tổng các khoản trích: 141.575 đ trên tổng lương thực tế 1.772 đ, xác định hệ số phân bổ là 0,072.
Chi phí sản xuất chung (CP SXC) - Chứng từ: Phiếu xuất kho vật liệu, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng kê chi phí.
- Tài khoản: TK 627 (chi tiết 6271 đến 6278).
- Tập hợp chi phí phát sinh tại nhà máy và phân xưởng.
- Cuối tháng kết chuyển toàn bộ sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm.
- Tập hợp chi phí nhân viên nhà máy, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, khấu hao máy móc lò tuynel và dịch vụ mua ngoài phát sinh trong tháng.

4. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành:

  • Đối tượng tập hợp chi phí: Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất gạch ngói tại nhà máy.
  • Đối tượng tính giá thành: Từng loại thành phẩm hoàn thành nhập kho (gạch R60).
  • Kỳ tính giá thành: Định kỳ hàng tháng.
  • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp hệ số kết hợp với phương pháp kê khai thường xuyên trên Tài khoản 154.

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT GẠCH R60 TẠI CÔNG TY CP VIGLACERA TỪ LIÊM

Chương 3 tổng kết các kết quả khảo sát, đưa ra đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting giúp tự động hóa quá trình ghi sổ Nhật ký chung và lên Sổ Cái; quy trình công nghệ lò đứng tiết kiệm chi phí nhiên liệu; hệ thống chứng từ và hạch toán tuân thủ đúng quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Nhược điểm: Nguyên vật liệu chính (than và đất) xuất dùng hàng ngày nhưng đến cuối tháng mới lập phiếu xuất kho dồn một lần, gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phí thực tế theo từng thời điểm; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và các khoản trích theo lương cần được cập nhật sát hơn với biến động thực tế.
  • Đề xuất của tác giả: Hoàn thiện công tác lập chứng từ xuất kho vật tư định kỳ chặt chẽ hơn; chuẩn hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu; hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm phản ánh chính xác giá thành đơn vị sản phẩm gạch R60.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc nghiên cứu dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh đầy đủ số liệu hạch toán tháng 01/2013 của sản phẩm gạch R60: Lượng đất thực xuất dùng 4.389 m³, lượng than thực xuất dùng 1.173 tấn, đơn giá tiền lương sản phẩm 190.357 đ/1.000 viên, cùng các định mức tiêu hao kỹ thuật trên dây chuyền lò tuynel.
  • Mô tả chi tiết việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm Fast Accounting theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đánh giá mức độ phù hợp của việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và các chuẩn mực VAS (01, 02, 03, 04) vào một doanh nghiệp sản xuất gạch nung cụ thể; đồng thời chỉ ra các điểm còn tồn tại trong quản lý vật tư và tính giá thành tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm của khóa luận chỉ giới hạn trong dữ liệu 01 tháng (tháng 01 năm 2013) và tập trung duy nhất vào dòng sản phẩm gạch R60 trên dây chuyền lò đứng liên tục Tuynel, chưa mở rộng phân tích toàn bộ danh mục sản phẩm khác của công ty như gạch D60, gạch D55, ngói bò, ngói sò, ngói chiếu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trọn vẹn cả năm tài chính để đánh giá sự biến động chi phí qua các mùa vụ sản xuất; thực hiện tính giá thành liên sản phẩm cho toàn bộ các quy cách gạch và ngói tại Công ty Cổ phần Viglacera Từ Liêm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và cán bộ quản lý chi phí tại các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ xây dựng.
  • Nội dung giá trị: Phương pháp xây dựng hệ số phân bổ nguyên vật liệu chính (than cám, đất sét) theo định mức tiêu hao; phương pháp hạch toán lương khoán sản phẩm và trích lập bảo hiểm; quy trình vận hành phần mềm Fast Accounting kết hợp sổ Nhật ký chung trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp liên tục.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Viglacera Từ Liêm áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hình thức sổ Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting (phiên bản Fast 2003).

2. Công nghệ sản xuất gạch tại công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty sử dụng công nghệ lò liên tục kiểu đứng Tuynel (du nhập từ Trung Quốc năm 2011). Lò nung có buồng đốt thẳng đứng, gạch di chuyển từ trên xuống dưới, duy trì nhiệt độ vùng nung 900°C, khói thải ra ngoài từ 70 - 130°C và giúp tiết kiệm 45% nhiên liệu so với lò thủ công truyền thống.

3. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất gạch R60 bao gồm những thành phần nào và được phân bổ ra sao?
Chi phí gồm hai loại nguyên liệu chính là đất sét và than cám. Kế toán theo dõi xuất dùng liên tục và cuối tháng tính toán hệ số phân bổ chi phí dựa trên số lượng thực tế xuất dùng so với định mức tiêu hao của sản lượng thành phẩm nhập kho.

4. Đơn giá tiền lương khoán cho sản phẩm gạch R60 được quy định là bao nhiêu?
Theo Biểu số 4 trong khóa luận, đơn giá lương sản phẩm năm 2013 cho gạch R60 là 190.357 đồng/1.000 viên sản phẩm.

5. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất gạch ngói; đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành nhập kho (gạch R60); phương pháp tính giá thành được áp dụng là phương pháp hệ số theo kỳ kế toán tháng.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Tiến Tú đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm gạch R60 tại Công ty Cổ phần Viglacera Từ Liêm trong tháng 01/2013. Tác giả đã phân tích chi tiết quy trình hạch toán các tài khoản chi phí 621, 622, 627 và 154 theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC gắn với phần mềm Fast Accounting. Các đề xuất đưa ra xuất phát từ thực tế quản lý vật tư và định mức sản xuất, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác kế toán giá thành trong ngành vật liệu xây dựng.