Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm y tế hộ gia đình là trụ cột an sinh xã hội mang ý nghĩa nhân đạo sâu sắc, thể hiện tinh thần tương thân tương ái và chia sẻ rủi ro tài chính khi ốm đau bệnh tật. Tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình – địa bàn có diện tích tự nhiên 212.417,63 ha, chiếm 26,33% diện tích toàn tỉnh với 30 đơn vị hành chính cấp xã – việc mở rộng mạng lưới an sinh này đóng vai trò then chốt trong mục tiêu nâng cao phúc lợi cộng đồng. Với quy mô dân số hơn 183.600 người chiếm 20,9% dân số toàn tỉnh và thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 35 triệu đồng/người/năm vào năm 2018, nhu cầu tiếp cận dịch vụ y tế công bằng của người dân địa phương ngày càng gia tăng rõ rệt.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế địa hình dốc đứng với hơn 80% diện tích tự nhiên là núi đồi, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều trở ngại, trong khi bộ máy cơ quan bảo hiểm xã hội huyện chỉ có 14 cán bộ phụ trách toàn bộ địa bàn. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển giai đoạn 2016 - 2018, phân tích các điểm nghẽn về quy mô và chất lượng dịch vụ, từ đó xác lập hệ thống giải pháp khả thi.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ định lượng giúp các cơ quan quản lý nâng cao tỷ lệ bao phủ dân số từ mức hiện tại hướng tới mục tiêu 95% vào giai đoạn 2025 - 2030, đồng thời giảm tỷ lệ chi tiêu y tế trực tiếp từ tiền túi hộ gia đình xuống dưới 35%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển kinh tế và năng lực con người của Amartya Sen, nhìn nhận phát triển là quá trình mở rộng quyền tự do và nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe cho người dân. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng lý thuyết kinh tế y tế về rủi ro và chia sẻ cộng đồng theo Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) quy định về các tiêu chuẩn an sinh xã hội.

Bốn khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm: bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm y tế tự nguyện, bảo hiểm y tế hộ gia đình và phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình. Về cơ chế tài chính, nghiên cứu bám sát Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014 và Nghị định số 105/2014/NĐ-CP của Chính phủ, quy định cơ chế đóng phí lũy thoái theo hộ: người thứ nhất đóng tối đa bằng 4,5% mức lương cơ sở, các thành viên thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt đóng 70%, 60%, 50% mức của người thứ nhất, và từ người thứ năm trở đi chỉ đóng 40%. Khung lý thuyết này khẳng định phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình bao gồm bốn nội dung tương hỗ: gia tăng quy mô người tham gia, mở rộng mạng lưới khám chữa bệnh, phát triển sản phẩm dịch vụ mới và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội thường niên của Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch và hệ thống báo cáo nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội huyện Bố Trạch giai đoạn 2016 - 2018.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trong tháng 11 năm 2019 với quy mô mẫu là 105 hộ gia đình. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích kết hợp chọn ngẫu nhiên hệ thống tại 3 địa bàn mang đặc trưng sinh thái và kinh tế khác nhau: Thị trấn Hoàn Lão (khu vực đô thị đồng bằng), xã Thanh Trạch (khu vực ven biển dịch vụ) và xã Sơn Trạch (khu vực miền núi du lịch). Tại mỗi đơn vị, 35 hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên theo bước nhảy cơ học K bằng tỷ số giữa tổng số hộ trong danh sách chia cho 50.

Phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi số liệu trên phần mềm MS Excel được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc tổng hợp các chỉ số phản ánh tốc độ tăng trưởng quy mô người tham gia qua các năm 2016, 2017, 2018, đồng thời đo lường mức độ phân tán trong cảm nhận hài lòng của 105 chủ hộ một cách minh bạch.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô người tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình tại huyện Bố Trạch có xu hướng tăng trưởng qua giai đoạn 2016 - 2018, tuy nhiên độ bao phủ dân số phân hóa sâu sắc theo địa bàn hành chính. Tại các khu vực đô thị và đồng bằng như Thị trấn Hoàn Lão và xã Trung Trạch, tỷ lệ bao phủ đạt trên 85%, trong khi tại các xã vùng sâu vùng xa như Thượng Trạch (mật độ dân số 4 người/km2) và Tân Trạch (mật độ 11 người/km2), tỷ lệ tham gia tự nguyện còn ở mức thấp do điều kiện kinh tế khó khăn và địa hình chia cắt.

Thứ hai, tổ chức bộ máy Bảo hiểm xã hội huyện Bố Trạch chỉ gồm 14 cán bộ phân bổ trong 3 tổ nghiệp vụ, phải chịu trách nhiệm phục vụ hơn 183.600 người dân trên 30 xã, thị trấn. Mạng lưới đại lý thu tại cơ sở tuy đã thiết lập tại các điểm bưu điện và hội đoàn thể nhưng kỹ năng tư vấn chuyên sâu của nhân viên chưa đồng đều, dẫn đến tỷ lệ vận động tái tục thẻ đúng hạn còn hạn chế.

Thứ ba, kết quả khảo sát 105 hộ gia đình cho thấy 62,8% người dân nhận thức được lợi ích kinh tế của cơ chế giảm trừ mức đóng từ người thứ hai trở đi. Tuy nhiên, có tới 38,5% người được phỏng vấn chưa hài lòng với thủ tục hành chính khi khám chữa bệnh, đặc biệt là thời gian chờ đợi tại các cơ sở y tế công lập thường kéo dài trên 45 phút và quy trình chuyển tuyến kỹ thuật còn nhiều vướng mắc.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch về tỷ lệ tham gia bắt nguồn từ cơ cấu kinh tế địa phương, khi giá trị sản xuất nông lâm nghiệp năm 2018 tăng 4,10% và thu nhập bình quân đầu người mới đạt khoảng 35 triệu đồng/người/năm, khiến một bộ phận lao động tự do tại nông thôn chưa ưu tiên trích ngân sách gia đình cho bảo hiểm dài hạn. Bên cạnh đó, hệ thống trang thiết bị tại 30 trạm y tế cấp xã còn hạn chế, chưa đáp ứng được danh mục kỹ thuật điều trị chuyên sâu, thúc đẩy tâm lý người bệnh vượt tuyến lên tuyến trên.

Kết quả này có tính tương đồng cao với nghiên cứu của Viện Chiến lược và Chính sách Y tế tại Hải Dương và Bắc Giang (ghi nhận khoảng 70% người dân nông thôn chưa mặn mà với bảo hiểm do trở ngại về thủ tục và thái độ phục vụ), đồng thời củng cố nhận định của tác giả Lê Cảnh Bích Thơ tại Cần Thơ về vai trò quyết định của công tác truyền thông trực tiếp đến hành vi tham gia bảo hiểm y tế.

Trong thực tiễn quản lý, các chuỗi dữ liệu biến động về số người tham gia giai đoạn 2016 - 2018 và kết quả khảo sát 105 hộ có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng hàng năm kết hợp bảng ma trận mật độ dân số 30 xã thị trấn, giúp các nhà hoạch định chính sách nhận diện chính xác các vùng trũng an sinh để phân bổ nguồn lực hỗ trợ kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, mở rộng quy mô diện bao phủ và đối tượng tham gia. Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch phối hợp với Bảo hiểm xã hội huyện triển khai chiến dịch truyền thông đa kênh đến từng cụm dân cư, đặt mục tiêu cụ thể nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn huyện đạt 92% vào năm 2022 và vượt mốc 95% trước năm 2025.

Thứ hai, kiện toàn và chuẩn hóa mạng lưới đại lý thu bảo hiểm y tế. Bảo hiểm xã hội huyện Bố Trạch cần bổ sung 2 đến 3 cán bộ chuyên trách phụ trách công tác khai thác thu, đồng thời tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ cho 100% nhân viên đại lý tại hệ thống bưu điện, Ủy ban nhân dân xã, Hội đồng nhân dân, Hội Phụ nữ và Hội Nông dân trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển sản phẩm dịch vụ tiện ích. Cơ quan bảo hiểm cần phối hợp với Bưu điện huyện triển khai ứng dụng quản lý thu trực tuyến, số hóa quy trình cấp và gia hạn thẻ bảo hiểm y tế điện tử trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, phấn đấu rút ngắn 100% thời gian trả kết quả hồ sơ phát sinh xuống dưới 3 ngày làm việc kể từ quý III năm 2021.

Thứ tư, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và tinh giản thủ tục chuyển tuyến. Sở Y tế tỉnh Quảng Bình và Trung tâm Y tế huyện Bố Trạch cần đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị chẩn đoán hiện đại cho Bệnh viện Đa khoa huyện Bố Trạch cùng hệ thống 30 trạm y tế cơ sở, chuẩn hóa quy trình đón tiếp để giảm thời gian chờ khám trung bình từ 45 phút xuống dưới 20 phút trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Bình và cấp huyện. Luận văn cung cấp mô hình thực chứng về quản trị nhân sự với quy mô 14 cán bộ phục vụ trên 183.600 dân cư, giúp xây dựng phương án tổ chức mạng lưới đại lý thu thích ứng với địa bàn phân tán.

Nhóm thứ hai là cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân các cấp tại các huyện miền núi, ven biển. Báo cáo thực trạng và các bài học kinh nghiệm tại 30 xã thị trấn huyện Bố Trạch là căn cứ thực tiễn để ban hành các nghị quyết an sinh xã hội, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế trên 90% dân số.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý công, Y tế công cộng. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát chọn mẫu 105 hộ gia đình, vận dụng các lý thuyết kinh tế phúc lợi và mô hình nghiên cứu bảo hiểm y tế hộ gia đình tại Việt Nam.

Nhóm thứ tư là Ban giám đốc các bệnh viện tuyến huyện và trạm y tế cơ sở. Các phân tích về mức độ hài lòng của 105 chủ hộ cung cấp cơ sở để tối ưu hóa quy trình khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, nâng cao y đức và chất lượng phục vụ người bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình được tính toán theo cơ chế giảm trừ như thế nào? Theo quy định hiện hành, mức đóng được tính dựa trên mức lương cơ sở, trong đó người thứ nhất đóng tối đa bằng 4,5% mức lương cơ sở. Thành viên thứ hai, thứ ba, thứ tư trong cùng sổ hộ khẩu lần lượt đóng bằng 70%, 60%, 50% mức của người thứ nhất, và từ người thứ năm trở đi mức đóng chỉ còn 40%, mang lại lợi ích tài chính lớn cho các hộ gia đình đông người.

Vì sao nghiên cứu chọn khảo sát 105 hộ tại Hoàn Lão, Sơn Trạch và Thanh Trạch? Quy mô 105 hộ chia đều cho 3 đơn vị hành chính (35 hộ mỗi đơn vị) được chọn theo phương pháp phân tầng có chủ đích. Ba địa bàn này đại diện cho 3 vùng sinh thái kinh tế đặc thù của huyện Bố Trạch: Thị trấn Hoàn Lão đại diện vùng đô thị đồng bằng, xã Thanh Trạch đại diện khu vực ven biển, và xã Sơn Trạch đại diện vùng miền núi dịch vụ du lịch.

Rào cản lớn nhất trong việc mở rộng bảo hiểm y tế hộ gia đình tại huyện Bố Trạch là gì? Thách thức lớn nhất là địa hình chia cắt với hơn 80% diện tích đồi núi, mật độ dân cư thưa thớt tại các xã vùng sâu chỉ đạt từ 4 đến 11 người/km2. Bên cạnh đó, thu nhập bình quân 35 triệu đồng/người/năm khiến người dân nông thôn còn e ngại chi trả, kết hợp với áp lực khối lượng công việc khi chỉ có 14 cán bộ bảo hiểm xã hội quản lý 183.600 nhân khẩu.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế? Nghiên cứu kiến nghị đầu tư đồng bộ trang thiết bị cho Bệnh viện Đa khoa huyện Bố Trạch và 30 trạm y tế xã, ứng dụng công nghệ thông tin liên thông dữ liệu khám chữa bệnh điện tử và chuẩn hóa quy trình phân luồng người bệnh nhằm cắt giảm thời gian chờ khám từ trên 45 phút xuống dưới 20 phút trước năm 2023.

Cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội huyện Bố Trạch cần kiện toàn ra sao để nâng cao hiệu quả thu? Cơ quan cần bổ sung từ 2 đến 3 biên chế chuyên trách cho Tổ Thu và Cấp sổ thẻ để giảm tải công việc cho 14 cán bộ hiện tại. Đồng thời, đơn vị cần tái cấu trúc mạng lưới đại lý ủy quyền, tổ chức tập huấn kỹ năng truyền thông an sinh xã hội cho 100% nhân viên đại lý tại cơ sở thôn, bản.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung khổ pháp lý về phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình theo định hướng an sinh xã hội bền vững.
  • Đánh giá xác đáng bức tranh thực trạng phát triển bảo hiểm y tế hộ gia đình tại huyện Bố Trạch giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô dân số trên 183.600 người trải rộng trên 30 xã, thị trấn.
  • Chỉ rõ những tồn tại về năng lực phục vụ của bộ máy 14 cán bộ, rào cản nhận thức của người dân nông thôn và những bất cập trong chất lượng khám chữa bệnh tuyến cơ sở qua khảo sát 105 hộ gia đình.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về mở rộng diện bao phủ, kiện toàn đại lý thu, chuyển đổi số dịch vụ và nâng cấp chất lượng cơ sở y tế công lập.
  • Xác định lộ trình hành động cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025 nhằm hướng tới mục tiêu bao phủ trên 95% dân số toàn huyện.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực nghiệm chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho công tác điều hành chính sách của Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Bình. Các cấp quản lý và chính quyền địa phương cần khẩn trương đưa các giải pháp này vào chương trình hành động thường niên, đẩy mạnh tuyên truyền chính sách đóng phí lũy thoái để bảo đảm quyền lợi chăm sóc sức khỏe toàn diện và nâng cao phúc lợi an sinh cho mọi người dân.