Chương ILL: Tác động của khu vực hóa kinh tế đối với Việt Nam 65 oa Những tác dong của khu vực hóa đốt với kinh tế Viet Nam 65 ì 1. Những tác đông tích cực 65 41. Những tác động tiêu cực AY 1. Những phương hướng cơ bản nhằm phát triển sự hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với các nước trong khu vực 72 3.
Phương hướng chung 72 3. Phương hướng hợp tác với các đốt tác trong khu vực 74 MA Cac piát pháp dé thúc đẩy hai nhập khu vực của Việt Nam 75 Ket tuận ĐANH M Ụ C C Á C C H Ữ V I E T T A T s« ASEAN (Association of Southeast Asian Nations) e AKVA (ASEAN Free Trade Areas) e APEC (Asia - Pacifie Economic Cooperation) e ADB (Asia Development Bank) e CEPT (Common Effective Prefevential Tariff) e (EU (European Union) e EEC (European Keonomic Council) @ 17A ([+rcc Trade Arcas) 6 ODP (Cleos« Domestic Product) © IME (nternational Monctari Fund) e GNP (Gross National Product) e NICs (Newly Industrializing Countries) © NAMPA (North American Free Trade Areas) © OECD (Organization of Reonomic Cooperation and Development) e PDI (Porcign Direct Investment) © WHO (World Trade Organization) © WR AWaorld Bank) © PECC (Pacific Feonomic Cooperation Council ¢ SRTA (Subregional Trading Arrangements) ¢ ASEM (Asia - Europe Meeting) ® IPC (Ínternationad Finance Company) © CNTR (General Agreement on Variff and Trade) LỜI NÓI ĐẦU 1. ‘Vinh cấp thiết của de tài : ‘Tir sau chi ến tra nh thế giớ i lần thứ hai đế n na y mộ t xu hư ớn g xuấ t hiệ n và chỉ phối đời sống kinh tế thế pi, đó là quá trình hình thành và phát triển các khởi kinh tế khu vực hay còn gọi là tiến trình khu vực hóa. Đặc biệt tir khi chiên tranh lạn h kết thú c, tiế n trì nh này đã phá t tri ển mạ nh mẽ và cùn g với toàn cầu hóa, tiên trình này đã trở thành một trong hai động lực chính chỉ phối dat sống kính tê the giới.
Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các khối kính tê đã có tác động to lớn: thú c đẩy đầu tự. mở rộn g thư ơng mại , tần g trư ởng kin h tÊ. của các quố c ojo Bun thay đốt eục điện của nến kinh tê thê giới Bon canh đó. việc phat triển math me của các khối kink tế cũng đất ra không ít vấn để với các quốc gì tham pia hay không tham pia vào tiến trình khu vực hóa như, làm thế nào để duy trí truyền thống văn hóa.
bản sắc dan tốc. chủ quyền lãnh thổ. an ninh quốc gia trong điều kiện hội nhập. Đây thức sự là cơ hội và cũng là thách thức Và day cũng chính là các vấn đề của Việt Nam khi chúng ta đã pia nhập các khỏi kinh tế khu vực nh: ASEAN.
và đang trở thành môi thành viên ngày càng đồng vai trò tích cực trong các khốt kính tế này. Nhu vậy, việc tim hiểu thực chất của tiến trình khu vực hóa và những tác dong cua nó đối với nền kinh tê thế giới cũng như đối với nước ta hiện nay có mót ý nghìn to lớn cả về mặt Íý luận và thực tiên. Mặc dù đã có nhiều hài viet, cũng trình của nhiều học gia để cập đến các khía cạnh khác nhau cửa vấn dé khu vực hóa nh: "Xu hướng khu vực hóa các quan hệ kinh tế trong điều kiên hiền nay" của GSTS Võ Đại Lược và TS. “Toàn cầu hóa và khu vực hóa” của học giả Tizong (Trung Quốc).
"Liên kết kinh tế quốc tế: Quá trình. triển vòng và những gợi ý” của David Thenderson. “Mối quan hệ tap đoàn hoa khu vực và toàn cầu hóa kính tế” của hoc gia Zhang Hanquong. bàn ve XU the kinh tế thé giới hiện nay”: “Quan hệ hợp tác Nam - Nam va van đề toàn cầu hóa": “Kho vực hó a - xu thế phá t tri ển qu an trọ ng của nê n kin h te the giới".
đến nay ở Việt Na m vẫ n ch ưa có mo t co ng tr ìn h nà o np hi ên cứ u toàn điện về van dé nà y. đề tài ng hi ên cứ u nà y lại cà ng trở nê n cấp thiết, 2. Mục đích nghiên cứu Làm rõ thự c chấ t của kh u vự c hó a kin h tế là gì. nh ữn g cơ sở hìn h thà nh khu vực hóa.
tác độ ng của nó với nê n kin h tế thê giớ i nh ư thê nà o và qu an hệ cửa nó với tiên trì nh toà n cầu hóa ra sao.? Trê n cơ sở đó luậ n văn nhằ m góp mat tiếng nói tham khảo đối với tiến tình hội nhập khu vực và the giới của Viết Nam. Đối tương và phạm: vi nghiên cứu l mạn van chi giới hạn nghiên cứu tìm hiếu các đặc trưng chủ yêu của khu vực hóa kính tế, xu thế phát triển của hiện tượng may và các tác động cưa chúng lới nên kinh tế thể giới. Từ đó, nêu những van để cần quan tâ m trong tiên trình hội nhập của Việt Nam. Phương plrip nghiên cứu : Huan văn sử đụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nh an như; phương pháp diy vật biên chứng, duy vật lịch sứ.
phương ph áp phân tích. đói chiên, phương pháp thống kê hoc để xử lý số liệu 5. Đóng góp của luận văn : Nhữme đóng gop chính của luân văn được thể biên ở những nôi dune cứ ban satu đầy: - Thứ nhất, phân tích và fim sáng tỏ cơ sở khoa hoc của kh u vực hóa kinh le. những quan niềm chính về khu vực hóa ki nh tế và các nhan 16 chủ yêu thức day chúng phát triển.
- Thứ hai, làm sáng tỏ đặc trưng xu thế phát triển của khu vưc hóa kinh tế - Thứ ba. trên cơ sở đó, đưa ra một số RỢt ý có tính chất tham khảo giúp Việt Nam trong tiến trình hội nhập khu vực và thế piới. Két cấu cua luận van Ngoài Lời nói đầu. Danh mục tài liệu thinn khao.
bain vận két cau làm 3 chương, Chương $: Cơ sở lý luận và thực tiễn về khu vực hoá kinh tế. Chương 2: Những xu hướng phát triển của khu vực hóa kinh tế. Chương 3: Tác động của khu vực hóa kinh tế đối với Việt Nam. baad Chuong I: CÓ SỞ LY LUAN VÀ THỤ C TI EN VỀ K H U VỤ C H O Á KI NH TẾ : L1, CƠ SƠ TY LUẬN VỀ QU Á TR ÌN H HÌ NH TH ĂN H CÁ C KH ỐI LI ÊN KẾ T KINH TẾ: Cùng vei sự phá t tri ển của kit oa học con g ngh ệ.
nền kin h tế thể giớ i ngà y càng được quốc lế hóa ca o độ, th ôn g qu a cá c hoạ t đô ng ph an co ng lao đồ ng và hop tác kinh tế trên phạm ví quốc tế, Phan công lao động quốc tế dựa trên nền ing của sự chuyên môn hóa đã làm cho các nước trên thê pIỚi ngày càng phụ thu oc lẫn nha u về tầi ngu yên , ngu ồn vốn , côn g nph ệ kỹ thuậ t, thị trườ ng. do đó, để phát triển kinh tế đòi hỏi quá trình chuyên mén hóa phải luôn gắn liền cot 4Œ hợp tác hóa Khong chỉ những nước nghèo ma ngay cá các QUỐC pia VỚI nên kính tế phát triển vẫn cần và phụ thuộc vào các quốc gia khác. Chính sư phu thuốc tấn nhau đó là tiền để của quá trình liên kết kinh tê. Cac lý luân về liên kết kinh tế không phải mới xuất hiện trong thời gian gần đây mà ngày từ thế ky XVI đã được nêu ra trong quan điểm cứa các nhà kinh tế học cổ điển.
Tiêu biểu là nhà kinh tế hoc người Anh Adam Smith (1723 - 1790). Trong tác phẩm “Sự piầu có của các quốc pia”, Adam Smith cho rang muốn tăng nguồn của cải của đất nước, cần dựa vào việc nâng cao năng suất fao động, mà muốn nâng cao năng suất lao dong lại cần phải dưa vào phân công lao dong. Nguyên tắc phan cong lao dong không những thích hop để áp dung trong cùng một ngành trong nội bộ của cùng một nước, mà còn thích hợp de áp dụng piữa các nước. Adam Smith cho rằng cơ sở của phâ n công lao động piữa các quốc gia chính là các nguồn lực tự nhiên có loi riê ng của mỗi nước hoặc là điều kiện có lợi đo con người tạo ra.
Một nước cần sản swat ra các sản phẩm có giá thành thực tê tuyệt đối nhỏ hơn các nước khác. sau đó tiến hành trao đổi lẫn nhau. Tư tưởng chú đạo của Adam Smi th là với su tự đo thương mại, các nguồn lực của thế giới sẽ được phân phối hiệu quả và có loi cho tim e nướ c, Mặc dù nhữ ng [ý luậ n này vẫn con nhi ều hạn chế. như ng phat thira nhận rin g Ad ai n Sm it h đã có co ng lao to lớn tro ng việ c ph ác ho s một cách nội hat hiệu qu a kin h tê cl a việ c ch uy ên mô n hó a và sự lơi ích củ a sự tự đo thương mại piữa các quốc pia.
Ke thir a tự tưở ng của Ad am Smi th. na m T8[ 7 tro ng tác ph ẩm “Nh itn e nguyên fy của kính tế chính trị và thuê khóa”, nhà kinh tế học có điện Anh. David Ric ard o (17 72 - 182 3) đã đứa ra lý thu yết “đợ i the số sán h”, Ôn g ch o Hine. thương mai quốc tế vấn có lợi cho tt cả các quốc gia, ngay cả tone trường hợp mot quốc gia có hiệu quả sản xuất cao hơn va mot quốc pia có hiệu quả sản sual thấp hơn đối với cả hai mat hàng trao đốt, Trong trường hợp nầy, quốc gia tiên tiên sẽ chọn mat hàng có chi phí sản xuất thấp hơn (hoặc có năng suất cao hơn) trong hai mat hàng để sản xuất.
còn quốc gia tac hậu sẽ chuyên sản xưất mat hàng còn lại. khong phát năng suất lao dong của một rất hàng nào đó của một quốc gia cao (tuyệt day hơn năng suất lao dong của cùng mat hàng đó ở nước ngoài là nhân tố quyết định chú yếu của thương mai quốc tế mà nhân tố quyết định chính là mức năng suất lao động cao tương đòi của mat hàng đó so với mức năng suất của các mat hàng khác trong cùng một quốc gia.