Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ tại các Trường Cao đăng ngoài công lập Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại Trường Cao đăng Y khoa Phạm Ngọc Thạch Chương 4: Một số giải pháp kiểm soát nội bộ tại Trường Cao đăng Y khoa Phạm Ngọc Thạch CHUONG 1. TONG QUAN NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KIEM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO DANG NGOÀI CÔNG LẬP 1. Tổng quan nghiên cứu về kiểm soát nội bộ tại các trường cao đẳng ngoài công lập 1. Các nghiên cứu vé kiểm soát nội bộ Đề tài “Tác động của các nhân tố cầu thành HTKSNB đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam”.
Luận án Tiến sĩ của tác giả Vũ Thu Phụng (2016). Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố thuộc KSNB tác động đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Trong đó, yếu tố “Vai trò và quyền hạn của hội đồng thành viên” đóng vai trò quan trọng nhất, tiếp theo là nhân tố “Người quản lý chịu trách nhiệm nhận định và phân tích rủi ro” và nhân tố có xu hướng ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam là “Truyền thông bên ngoài của Tập đoàn Điện lực Việt Nam”. Luận án Tiến sĩ của tác giả Phạm Quang Huy (2015), với đề tài: “Hoàn thiện hệ thong kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tại Việt Nam”.
Tác giả đã đánh giá được thực trạng kế toán thu, chi ngân sách tại Việt Nam trong những năm qua bằng cách đi từ hành lang pháp lý đến các quy định chỉ tiết. Một trong các giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro kế toán thu chỉ ngân sách mà tác giả đề xuất là “. ban lãnh đạo các đơn vi công cần tiễn đến xem xét toàn diện tổ chức dé có sự hiểu biết đầy đủ, từ đó ban hành quy định thống nhất trong toàn bộ tô chức, điều này sẽ mang lại một HTKSNB vững mạnh và đảm bảo tổ chức đó hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý”. Đề tài: “Hoàn thiện HTKSNB trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam” Tác giả đã làm rõ bản chất của HTKSNB, các nhân tố ảnh hưởng tới việc thiết kế và vận hành HTKSNB, trong điều kiện ứng dụng CNTT.
Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Hoài (2015). Một nghiên cứu cũng được xem xét đến là nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền (2015) với đề tài Luận văn Thạc sĩ: “Các nhân tố của HTKSNB ảnh hưởng tới hoạt động thu thuế tại Chi cục Thuế quận 9” cho thấy cả 5 nhân tố đều có tác động thuận chiều đến hiệu quả hoạt động thu thuế, trong đó nhân tô thông tin và truyền thông có tác động mạnh nhất. Tổng quan nghiên cứu về kiểm soát nội bộ tại các trường cao đẳng ngoài công lập Luận văn viết về van đề KSNB tại các trường CD - DH công lập. Các tác giả đã tập trung phân tích, đánh giá những điểm mạnh, điểm hạn chế trong KSNB và đề ra các giải pháp nhằm đạt được sự hữu hiệu và hiệu quả của KSNB.
Tuy nhiên, các giải pháp chủ yếu mang tính tổng quát, tinh ứng dụng còn nhiều bất cập gây khó khăn. Một số tác giả sau: 1- Nguyễn Thị Hoàng Anh, 2012. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Đại hoc Su Phạm Kỹ Thuật TP. Luận văn Thạc sĩ kinh tế.
Titưởng Đại học Kinh tế TP. * Những điểm đạt được: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB ở khu vực công và hoạt động của hệ thống KSNB tại các đơn vi sự nghiệp có thu và ở các đơn vi giáo dục đại hoc. - Đánh giá được thực trạng hệ thong KSNB tại trường đại hoc Su phạm kỹ thuật TP.HCM thông qua bảng câu hỏi khảo sát, phỏng vấn, quan sát. - Đưa ra một số giải pháp cụ thể như: xây dựng tiêu chí đánh giá, xây dựng bộ quy tắc ứng xử, xây dựng quy trình đối phó rủi ro, thành lập Ban Thanh tra.
* Khoảng trống còn lại: - Chưa xây dựng bảng mô tả công việc, báo cáo các bộ phân; - Công tác phân tích, rà soát quy mô nhỏ. 2 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ tại trường Cao đẳng Xây Dung số 2. Luận văn Thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế TP.
Hồ Thị Thanh Ngọc, 2010. * Những điểm đạt được: - Hệ thong hóa về mặt lý luận của KSNB ở khu vực công và hoạt động của hệ thống KSNB tại các đơn vi sự nghiệp có thu va ở các đơn vi giáo duc đại hoc. - Đánh giá được thực trạng hệ thống KSNB tại đơn vi. - Xây dựng cơ chê vận hành dựa trên các mục tiêu ngăn hạn và dài hạn.
- Công tác quản lý đối với Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng được phân công rõ ràng. * Khoảng trống còn lại: Các giải pháp còn mang tính chất tổng quát, việc áp dụng còn hạn chế. 3 - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Cao đăng su phạm Trung ương TP. Luận văn Thạc sĩ kinh té.
Truong Đại hoc Kinh té TP. Nguyễn Thị Phuong Trâm, 2009. * Những điểm đạt được: - Hệ thống các cơ sở lý luận về KSNB ở khu vực công. - Quan sát, điều tra đã đánh giá được thực trang HT KSNB tại don vi.
- Thiết lập chứng từ cho trình thanh toán. * Khoảng trống còn lại: - Thiếu sự khảo sát, đánh giá khi nghiên cứu thực tiễn. - Các giải pháp còn mang tính tổng quát. Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ tại các trường cao đẳng ngoài công lập 1.
Mục tiêu của kiểm soát nội bộ tại các trường cao đẳng ngoài công lập - Mục tiêu hoạt động: nhằm đạt được tính hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động của đơn vị; - Mục tiêu về báo cáo: Cung cấp các thông tin tài chính và phi tài chính kịp thời, phù hợp cho các đối tượng sử dụng: - Mục tiêu tuân thủ: tuân thủ pháp luật của quốc gia và các quy định có liên quan; - Mục tiêu về quản lý nguồn lực: chỉ tiết các mục tiêu về hoạt động của đơn VỊ. Ý nghĩa cia kiểm soát nội bộ tại các trường cao đẳng ngoài công lập - Ngăn chặn thiếu sót trong hệ thong quản lý Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi vào số kế toán một cách chính xác, kịp thời, phải có chứng từ gốc hợp lệ chứng minh là có thật, không giả tạo. - Giảm thiểu, phòng tránh những thất thoát tài sản có thé xảy ra Việc sử dụng các tài sản, truy cập hệ thống thông tin phải được quản lý và cấp quyền cho các đôi tượng phù hợp. Mang tính bảo mật về thông tin nội bộ.
- Đảm bảo thực hiện các chính sách Pháp luật của Nhà nước đúng quy định Điều này xuất phát từ trách nhiệm của người quan lý đối với hành vi không tuân thủ. Do đó KSNB phải hướng mọi thành viên tuân thủ các chính sách, quy định trọng nội bộ đơn vị và của Nhà nước. Quy trình kiểm soát nội bộ tại các trường cao đẳng ngoài công lập Năm 1929, trong công bố của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Federal Reserve System - FED), lần đầu tiên đưa ra khái niệm về KSNB: KSNB được định nghĩa là một công cụ dé bảo vệ tiền và các tài sản khác, đồng thời thúc đây nâng cao hiệu quả hoạt động, và đây là cơ sở dé phục vụ cho việc lay mẫu thử nghiệm của kiểm toán viên. Năm 1936, Hiệp hội Kiểm toán viên Công chứng My (AICPA) đưa ra khái niệm về KSNB, trong đó b6 sung mục tiêu của KSNB, trong đó bồ sung mục tiêu của KSNB không chỉ nhằm bảo vệ tiền và các tài sản khác, mà còn đảm bảo số liệu kế toán chính xác.
Năm 1949, trong công trình nghiên cứu đầu tiên về KSNB với nhan đề “KSNB, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng đối với việc quản trị doanh nghiệp và đối với kiểm toán viên độc lập” AICPA đã bổ sung thêm mục tiêu thúc đây hoạt động có hiệu quả và khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của nhà quản lý vào trong khái niệm KSNB. Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315, “KSNB là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”. Luật Kế toán 2015 quy định “KSNB là việc thiết lập và tô chức thực hiện trọng nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của Pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt yêu cầu đề ra” [Điều 39, Luật Kế toán số 88/2015/QH13, có hiệu lực từ ngày 1/1/2017]. Theo tiêu chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), KSNB là quy trình do Ban quan tri, Ban Giam đốc và các cá nhân khác trong đơn vi thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan.
Theo COSO năm 1992, Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhận viên của đơn vi chi phối, nó được thiết lập dé cung cap một sự dam bao hop lý nhằm thực hiện mục tiêu: (i) Cac luật lệ và quy định được tuân thủ; (ii) Bao cáo tai chính đáng tin cậy; (iii) Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả. Sau hơn 20 năm, COSO đã ban hành bản cập nhật mới COSO Intrenal Control 2013, theo đó, KSNB là một quy trình đưa ra bởi Ban quan tri của doanh nghiệp, nhà quản lý và các nhân sự khác, được thiết kế để đưa ra sự đảm bảo cho việc đạt được mục tiêu về hoạt động, tuân thủ và báo cáo. KSNB và hệ thống KSNB cùng có chung mục đích, đều do con người xây dựng, thiết lập nhưng chúng có những điểm khác nhau. KSNB thường đi vào kiểm soát với những chính sách, thủ tục, nguyên tắc, quy định có tính hệ thong được thừa nhận rộng rãi, phô biến va bao trùm.