Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện YHCT Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện y học cổ truyền thành phố đà nẵng, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
119
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện công

Trong bối cảnh ngành y tế ngày càng phát triển và hướng tới tự chủ tài chính, việc tổ chức công tác kế toán hiệu quả đóng vai trò xương sống cho sự vận hành ổn định của các bệnh viện công lập. Bệnh viện Y học Cổ truyền Thành phố Đà Nẵng, một đơn vị sự nghiệp có thu, cũng không nằm ngoài xu hướng này. Công tác kế toán không chỉ đơn thuần là ghi chép sổ sách mà còn là công cụ cung cấp thông tin tài chính minh bạch, chính xác, phục vụ cho việc ra quyết định quản lý, giám sát thu chi và tối ưu hóa nguồn lực. Đặc biệt, việc áp dụng Chế độ kế toán đơn vị sự nghiệp công lập theo Thông tư 107/2017/TT-BTC đã mang đến những thay đổi căn bản, chuyển từ cơ sở tiền mặt sang cơ sở dồn tích, đòi hỏi sự thích ứng và hoàn thiện trong toàn bộ hệ thống. Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Huế (2021) đã đi sâu phân tích và hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến kế toán hành chính sự nghiệp, làm rõ các đặc điểm kế toán ngành y tế như sự đa dạng của nguồn thu (ngân sách nhà nước, kế toán bảo hiểm y tế (BHYT), kế toán thu viện phí, dịch vụ) và tính phức tạp trong hạch toán chi phí tại bệnh viện. Một hệ thống kế toán được tổ chức khoa học sẽ giúp quản lý tài chính bệnh viện chặt chẽ, từ khâu lập dự toán, chấp hành cho đến quyết toán, đảm bảo mọi hoạt động đều tuân thủ quy định và hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

1.1. Vai trò của kế toán trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập

Kế toán trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập như Bệnh viện Y học Cổ truyền Đà Nẵng không chỉ thực hiện chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản, mà còn là công cụ quan trọng cho ban lãnh đạo trong việc điều hành. Thông tin từ báo cáo tài chính bệnh viện giúp đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí, kiểm soát các khoản thu-chi, và là cơ sở để lập kế hoạch, dự toán cho các kỳ tiếp theo. Việc tuân thủ Thông tư 107/2017/TT-BTC đảm bảo tính thống nhất và minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình của đơn vị.

1.2. Đặc thù quản lý tài chính tại Bệnh viện Y học Cổ truyền

Bệnh viện Y học Cổ truyền Đà Nẵng hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần chi thường xuyên. Nguồn thu của bệnh viện rất đa dạng, bao gồm: kinh phí từ Ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu từ khám chữa bệnh (thu viện phí trực tiếp và thanh toán từ quỹ Bảo hiểm y tế), và nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ khác. Sự đa dạng này đòi hỏi công tác quản lý tài chính bệnh viện phải linh hoạt và chặt chẽ, phân tách rõ ràng các nguồn thu và nhiệm vụ chi tương ứng để đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích và hiệu quả.

II. Thách thức trong tổ chức công tác kế toán bệnh viện YHCT

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Thành phố Đà Nẵng vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức và hạn chế. Luận văn của Lê Thị Huế (2021) chỉ ra rằng quá trình chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán đơn vị sự nghiệp công lập mới vẫn còn nhiều lúng túng. Một trong những vấn đề nổi cộm là công tác lập dự toán thu-chi chưa thực sự sát với thực tế, dẫn đến khó khăn trong việc chấp hành và điều hành. Việc hạch toán chi phí tại bệnh viện, đặc biệt là phân bổ chi phí chung cho các dịch vụ khám chữa bệnh, còn phức tạp và chưa được tối ưu, ảnh hưởng đến việc xác định giá dịch vụ một cách chính xác. Bên cạnh đó, hệ thống kiểm soát nội bộ trong bệnh viện chưa thực sự phát huy hết hiệu quả; quy trình luân chuyển chứng từ kế toán đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin. Việc ứng dụng phần mềm kế toán cho bệnh viện đã có nhưng chưa khai thác hết các tính năng để tự động hóa và nâng cao hiệu quả quản lý, đặc biệt trong việc theo dõi kế toán vật tư y tế và tài sản cố định. Những hạn chế này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của phòng tài chính - kế toán mà còn tác động đến toàn bộ công tác quản lý tài chính bệnh viện.

2.1. Hạn chế trong công tác lập và chấp hành dự toán thu chi

Phân tích thực trạng cho thấy, công tác lập dự toán tại bệnh viện chủ yếu dựa trên số liệu của năm trước, chưa có sự phân tích sâu sắc các yếu tố biến động, dẫn đến dự toán chưa bám sát thực tiễn. Việc chấp hành dự toán cũng gặp khó khăn, một số khoản chi vượt dự toán trong khi một số khác lại không sử dụng hết kinh phí. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải tiến phương pháp lập dự toán và tăng cường giám sát quá trình thực hiện.

2.2. Bất cập trong tổ chức hạch toán các phần hành kế toán

Việc hạch toán một số phần hành chủ chốt như kế toán thu viện phí, kế toán bảo hiểm y tế (BHYT) và đặc biệt là kế toán vật tư y tế vẫn còn những điểm chưa hợp lý. Quy trình đối chiếu công nợ với cơ quan BHYT đôi khi còn chậm. Việc quản lý và hạch toán thuốc, vật tư tiêu hao chưa được kiểm soát chặt chẽ ở tất cả các khâu từ nhập kho đến xuất dùng, gây khó khăn cho việc tập hợp chi phí và quyết toán.

2.3. Vấn đề về bộ máy kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin

Mặc dù đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn, việc phân công nhiệm vụ đôi khi còn chồng chéo. Việc ứng dụng phần mềm kế toán cho bệnh viện chưa đồng bộ giữa các bộ phận, dữ liệu chưa được liên thông một cách tối ưu. Điều này làm giảm hiệu quả công tác tổng hợp và lập báo cáo tài chính bệnh viện, đòi hỏi phải có giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cấp công nghệ.

III. Giải pháp hoàn thiện bộ máy và hệ thống kế toán bệnh viện

Để khắc phục những hạn chế còn tồn tại, việc hoàn thiện bộ máy kế toán và các quy trình liên quan là yêu cầu cấp thiết. Luận văn đã đề xuất một nhóm giải pháp tập trung vào việc tái cấu trúc và tối ưu hóa các yếu tố nền tảng của công tác kế toán. Trước hết, cần rà soát và phân công lại nhiệm vụ, chức năng của từng nhân viên kế toán một cách rõ ràng, tránh chồng chéo, đồng thời xây dựng quy chế phối hợp hiệu quả giữa phòng tài chính - kế toán và các khoa, phòng khác. Giải pháp quan trọng tiếp theo là tổ chức hệ thống sổ sách kế toán một cách khoa học và tuân thủ chặt chẽ theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Điều này bao gồm việc chuẩn hóa hệ thống tài khoản chi tiết, áp dụng thống nhất các hình thức sổ sách và đảm bảo việc ghi chép được thực hiện kịp thời, chính xác. Song song đó, quy trình luân chuyển chứng từ kế toán cần được số hóa và tự động hóa ở mức độ cao nhất có thể. Việc xây dựng một quy trình luân chuyển chứng từ điện tử không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý mà còn tăng cường tính minh bạch và khả năng kiểm soát nội bộ trong bệnh viện. Cuối cùng, việc đầu tư nâng cấp và khai thác hiệu quả phần mềm kế toán cho bệnh viện là giải pháp mang tính đòn bẩy, giúp liên kết dữ liệu, tự động hóa báo cáo và nâng cao hiệu quả công tác kế toán.

3.1. Tái cấu trúc và nâng cao chất lượng đội ngũ kế toán

Cần xây dựng lại bản mô tả công việc chi tiết cho từng vị trí trong phòng kế toán, xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn. Đồng thời, bệnh viện cần tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về chế độ kế toán đơn vị sự nghiệp công lập mới, kỹ năng sử dụng phần mềm và các nghiệp vụ đặc thù như kế toán BHYT để nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân sự.

3.2. Chuẩn hóa hệ thống chứng từ và quy trình luân chuyển

Bệnh viện nên thiết kế lại và chuẩn hóa các mẫu chứng từ nội bộ, xây dựng sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán rõ ràng, quy định cụ thể thời gian xử lý tại mỗi khâu. Việc áp dụng chữ ký số và quy trình phê duyệt điện tử sẽ là một bước tiến quan trọng giúp giảm thiểu thủ tục giấy tờ và đẩy nhanh tốc độ xử lý thông tin, đặc biệt trong các giao dịch với kho bạc và cơ quan bảo hiểm.

IV. Phương pháp tối ưu hạch toán các phần hành kế toán chủ yếu

Bên cạnh việc hoàn thiện bộ máy, việc cải tiến phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là cốt lõi để nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Luận văn đã đưa ra các giải pháp cụ thể cho từng phần hành quan trọng. Đối với kế toán thu viện phíkế toán bảo hiểm y tế (BHYT), cần áp dụng phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) để liên thông dữ liệu trực tiếp với bộ phận kế toán, giảm thiểu sai sót trong khâu nhập liệu và đối chiếu công nợ. Về hạch toán chi phí tại bệnh viện, giải pháp trọng tâm là xây dựng hệ thống định mức tiêu hao vật tư, thuốc men cho từng dịch vụ kỹ thuật. Điều này giúp kiểm soát chi phí hiệu quả và là cơ sở để tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ một cách chính xác. Đối với kế toán vật tư y tế và tài sản cố định, cần tăng cường công tác kiểm kê định kỳ và đột xuất, áp dụng mã vạch hoặc mã QR để quản lý, theo dõi quá trình nhập - xuất - tồn một cách tự động. Các giải pháp này khi được áp dụng đồng bộ sẽ giúp tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện trở nên minh bạch, chính xác và hiệu quả hơn, đáp ứng yêu cầu quản trị trong giai đoạn tự chủ.

4.1. Cải tiến hạch toán thu viện phí và thanh toán BHYT

Cần tự động hóa quy trình thu và xuất hóa đơn điện tử cho bệnh nhân. Đối với BHYT, cần xây dựng quy trình đối chiếu dữ liệu tự động hàng ngày/tuần với cổng giám định của cơ quan bảo hiểm xã hội để phát hiện và xử lý sai sót kịp thời, đẩy nhanh quá trình quyết toán và thu hồi công nợ, đảm bảo dòng tiền cho bệnh viện.

4.2. Xây dựng phương pháp phân bổ và tập hợp chi phí hiệu quả

Luận văn đề xuất áp dụng phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp (điện, nước, quản lý, khấu hao...) dựa trên các tiêu thức hợp lý như diện tích sử dụng, số lượng nhân sự hoặc số ca dịch vụ. Việc này giúp việc hạch toán chi phí tại bệnh viện trở nên chính xác hơn, cung cấp dữ liệu đầu vào đáng tin cậy cho việc xây dựng giá dịch vụ và phân tích hiệu quả hoạt động của từng khoa phòng.

4.3. Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định và vật tư

Cần thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo đúng quy định và hạch toán đầy đủ vào chi phí. Đối với kế toán vật tư y tế, việc ứng dụng phần mềm quản lý kho chuyên dụng, có khả năng cảnh báo tồn kho tối thiểu, hạn sử dụng sẽ giúp tối ưu hóa việc mua sắm, tránh lãng phí và thất thoát tài sản của bệnh viện.

V. Lợi ích khi hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bệnh viện

Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán sẽ mang lại những lợi ích to lớn và toàn diện cho Bệnh viện Y học Cổ truyền Đà Nẵng. Lợi ích rõ ràng nhất là nâng cao hiệu quả công tác kế toán, giúp cung cấp thông tin tài chính nhanh chóng, chính xác và đáng tin cậy. Khi đó, các báo cáo tài chính bệnh viện và báo cáo quản trị sẽ phản ánh trung thực tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động, trở thành công cụ đắc lực cho ban lãnh đạo trong việc hoạch định chiến lược và ra quyết định. Một hệ thống kế toán hiệu quả còn giúp tăng cường kiểm soát nội bộ trong bệnh viện, ngăn ngừa các rủi ro sai sót, gian lận và lãng phí trong việc sử dụng các nguồn lực. Việc hạch toán chi phí tại bệnh viện một cách chính xác sẽ là cơ sở vững chắc để xây dựng giá dịch vụ khám chữa bệnh hợp lý, tăng khả năng cạnh tranh và đảm bảo cân đối tài chính trong cơ chế tự chủ. Hơn nữa, sự minh bạch trong quản lý tài chính bệnh viện sẽ củng cố niềm tin của các cơ quan quản lý cấp trên, người bệnh và toàn thể cán bộ nhân viên, tạo động lực để bệnh viện phát triển bền vững và hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân.

5.1. Cung cấp thông tin quản trị kịp thời và chính xác

Khi các quy trình được tối ưu, thông tin kế toán sẽ không còn độ trễ. Ban lãnh đạo có thể truy cập các báo cáo về doanh thu, chi phí, công nợ theo thời gian thực, từ đó đưa ra những điều chỉnh kịp thời trong hoạt động, thay vì phải chờ đến cuối kỳ báo cáo. Điều này đặc biệt quan trọng trong môi trường y tế đầy biến động.

5.2. Tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình tài chính

Một hệ thống tổ chức công tác kế toán bài bản, tuân thủ nghiêm ngặt Thông tư 107/2017/TT-BTC sẽ giúp bệnh viện dễ dàng thực hiện công khai tài chính theo quy định. Các báo cáo tài chính bệnh viện rõ ràng, minh bạch là bằng chứng cho việc quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, từ đó nâng cao uy tín của đơn vị trước các cơ quan chức năng và cộng đồng.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ kế toán hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện y học cổ truyền thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Chương 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Y học “Cổ truyền Thành phố Đà Nẵng, Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Bệnh viện Y học Cổ truyền Thành phố Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ Sở Y tế của các tác giả được thực hiện trong vài năm gần đây như: Lê Thị Thúy Hằng (2017) tập trung phân tích thực trạng tổ chức kế toán tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình, một trong hệ thống bệnh viện.

công lập của cả nước. Bệnh viện đã chủ động cơ cấu lại bộ máy tổ chức, tăng cường công tác quản lý trong đó chú trọng đến nâng cao vai trở của thông tin kế toán nhưng trong điều kiện chuyển đổi sang cơ chế tài chính mới, tổ chức. kế toán tại đơn vị vẫn còn nhiều bất cập cần hoàn thiện và đưa ra các giải pháp, kiến nghị để khắc phục những mặt còn hạn chế, hoàn thiện tổ chức kế toán trong tương lai. Tuy nhiên các kiến nghị và các giải pháp chủ yêu để cập.

đến vấn đề quản lý kế toán, hành chính chứ chưa đi sâu vào việc hoàn thiện và tăng cường vị thế của tổ chức kế toán. Phạm Thị Hồng Thắm (2018) đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Bệnh viện Bạch Mai và đi sâu vào phân tích giai đoạn 2015 - 2017. Trên cơ sở đó, đề xuất đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian tới. Bài vi đã tổng hợp những kết quả.

đạt được của Bệnh vi trong công tác quản lý tài chính nói chung và tổ chức. kế toán nói riêng. tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức chứng từ kế toán, tổ chức tài khoản kế toán, tô chức báo cáo kế t in, tổ chức kiểm tra kế toán. nhỉ 1, bên cạnh đó, Cơ chế quản lý tài nói chung và riêng công tác hạch toán kế toán tại Bệnh viện Bạch Mai còn nhiều hạn chế.

Huỳnh Thị Anh Tùng (2019) tổng hợp các cơ sở lý luận về công tác kế toán trong các trường đại học công lập, khảo sát và phân tích thực trạng công, tác kế toán trong bối cảnh vận dụng chế độ kế toán mới tại trường Đại học Kế toán - Tài chính, Tác gid đã khéo léo sử dụng các minh họa, tình huống để công tác kế toán chứ chưa đi sâu vào nghiên cứu các nội dung chỉ tiết công tác kế toán từ khâu tô chức bộ máy, lập chứng từ, ghi sổ, hệ thống tài khoản theo dõi và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nhằm tiến tới thông tin kế toán được phản ánh trực tuyến các hoạt động kinh tế phát sinh trong việc cung cấp. dịch vụ của Bệnh viện. Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về công tác kế toán trong bối cảnh vận dụng chế độ kế toán mới, cụ thể là Thông tư 107/2017/TT-BTC tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Thành phố Da Nẵng nên đề tài nghiên cứu mà tác giả chọn là một công trình độc lập, có tính cấp thiết cao. CHUONG 1 10 VAN DE LY LUAN VE TO CHUC CONG TAC KE TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.

TÔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CONG LAP 1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập &. Khái niệm Theo Pham Duy Linh (2008), đơn vị sự nghiệp Nhà nước (đơn vị sự. nghiệp công lập) được định nghĩa là "các dơn vị có hoạt động cung ứng các hàng hóa, địch vụ công cho xã hội và các hàng hóa, dich vụ khác trong các Tinh vực giáo dục, y tế, văn hóa thông tim, thé dye thé thao, nông - lâm ngư.

nghiệp, kinh tế. nhằm duy trì hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân. Đặc tính chủ yếu của các đơn vị sự nghiệp là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, mang tính chất phục vụ công đồng là chính”. Dựa vào khả năng tự trang trai chi phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành đơn vị sự nghiệp có thu va đơn vị sự nghiệp thuận túy.

Trong đó, đơn vị sự nghiệp có thu là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình. Các đơn vị này thực hiện cung cắp các dịch vụ xã hội công công và các dich vu nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân. hoạt động mang tính phục vụ để thực hiện các chức năng của Nhà nước là chủ yếu nên nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị này chủ yếu do NSNN cấp. Ngoài ra gắn với chức năng hoạt động, các đơn vị này được Nhà nước cho phép tiến hành thu phí, lệ phí, tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh để bổ sung nguồn kinh phí NSNN cấp, tăng thu nhập cho người lao động.

“Theo Điều 2, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp công lập. “do co quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”. Theo Điều 2, Nghị định số 85/2012/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2012 về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các don vi su nghiệp y tế công lập và gid dich vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập: “Đơn vị sự nghiệp y tế công lập là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định. của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dich vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm được, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số.

- kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe. (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp y tế) “Trong phạm vi nghiên cứu này, tác giả sử dụng khái niệm về đơn vị sự. nghiệp công lập theo Nghị định số 85/2012/NĐ-CP của Chính phủ. Đặc điểm Don vi sự nghiệp công lập có những đặc điểm cơ bản sau: ~ Đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích kiếm lời.

Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động. sự nghiệp tạo ra chủ yếu là những giá trị về trì thức, văn hoá, phát minh, sức khoẻ, đạo đức, các giá trị về xã hội. Đại bộ phận các sản phẩm của đơn vị sự nghiệp công lập là sản phẩm có tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành hoặc một lĩnh vực mà những sản phẩm đó khi tiêu dùng thường có tác dụng lan tỏa. ~ Hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập được trang trải từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp hoặc cắp trên cấp và từ các nguồn kinh phí do nhà nước quy định như từ các khoản thu phí, lệ phí, thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, từ nguồn viện trợ, tải trợ, biếu, tặng, cho.

nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. ~ Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập thường gắn liền và bị chỉ phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội như chương. trình xoá mù chữ, chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình. Những chương trình mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước mới có thẻ thực hiện một cách triệt dé vả có hiệu quả, nếu để tư nhân thực hiện mục tiêu lợi nhuận sẽ lắn chiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc tiêu dùng sản phẩm hoạt động sự nghiệp từ đó kìm hăm sự phát triển của xã hội.

e Phân loại Đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại như sau ~ Theo Điều 9, Luật Viên chức số 58/2010/QH12, đơn vị sự nghiệp công lập được phân thành hai loại đó là (1) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự, (2) Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự. - Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập đã chia đơn vị sự nghiệp công lập thành 4 loại: + Đơn vị tự bảo đảm chỉ thường xuyên và chỉ đầu tư, + Đơn vị tự bảo đảm chỉ thường xuyên là các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp luôn ổn định nên bảo đảm được toàn bộ chỉ phí hoạt 10 động thường xuyên, NSNN không phải cấp kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị; + Đơn vị tự bảo đảm một phần chỉ thường xuyên là những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhưng chưa tự trang trải toàn bộ chỉ phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước phải cấp một phần cho hoạt động thường xuyên của đơn vị: + Don vi được Nhà nước bảo đảm chỉ thường xuyên là những đơn vị sự. nghiệp có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động. Đặc điểm quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập a.

Nguén thu Kinh phí do NSNN cấp gồm chỉ thường xuyên và chỉ không thường. Kinh phí cắp cho chỉ thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; được cơ quan quản lý cắp trên trực tiếp giao trong phạm vi dự toán được cắp có thẩm quyền giao. Kinh phí cắp cho chỉ không thường xuyên (nếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ