Tổng quan nghiên cứu

Quần đảo Cù Lao Chàm gồm 8 hòn đảo với tổng diện tích tự nhiên nổi khoảng 15 km2, giữ vị trí trung tâm thuộc vùng lõi của Khu Dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An được UNESCO công nhận vào năm 2009 với tổng diện tích 33.146 ha (trong đó vùng lõi chiếm 11.560 ha). Vùng biển nơi đây sở hữu nguồn tài nguyên sinh vật phong phú bậc nhất miền Trung với 947 loài sinh vật biển, bao gồm 178 loài cá rạn san hô, 134 loài san hô cứng và 122 loài rong biển phân bố trong các hệ sinh thái đặc trưng như rạn san hô, thảm cỏ biển và rừng tự nhiên thường xanh. Tuy nhiên, trước sức ép từ hoạt động phát triển kinh tế biển và sự gia tăng nhanh chóng của lượng khách du lịch trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2018, các hệ sinh thái nhạy cảm tại xã đảo Tân Hiệp đang đối mặt với nguy cơ suy thoái cục bộ nghiêm trọng. Vấn đề khai thác hải sản quá mức cùng sự gia tăng rác thải và hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng đã tạo nên mâu thuẫn gay gắt giữa bảo tồn thiên nhiên và nhu cầu sinh kế của người dân.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường của tác giả Chu Anh Dũng với đề tài "Nghiên cứu, đề xuất giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học Khu bảo tồn biển đảo Cù Lao Chàm" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên sinh thái. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác quản lý, lượng hóa tác động của các hoạt động sinh kế, xác định các dạng tài nguyên có nguy cơ suy thoái và đề xuất hệ thống giải pháp bảo tồn đồng bộ gắn với phát triển sinh kế bền vững. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp các cơ quan quản lý cân bằng bài toán bảo tồn nguyên vị với tăng trưởng kinh tế, đồng thời xác lập các chỉ số định lượng phục vụ chiến lược phát triển bền vững đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của 2 lý thuyết nền tảng trong quản lý môi trường hiện đại. Thứ nhất là Lý thuyết Tiếp cận hệ sinh thái theo khuôn khổ Công ước Đa dạng sinh học năm 1992, xem xét khu bảo tồn như một thể tổng hợp tự nhiên hoàn chỉnh có mối tương tác hữu cơ giữa điều kiện địa mạo, khí hậu, chế độ thủy hải văn với quần xã sinh vật và hoạt động nhân sinh. Thứ hai là Lý thuyết Phát triển bền vững thông qua quan điểm tương hỗ "bảo tồn để phát triển và phát triển để bảo tồn", gắn chặt với các Mục tiêu Đa dạng sinh học Aichi giai đoạn 2011-2020 về việc chung sống hài hòa với thiên nhiên.

Khung phân tích của đề tài làm sáng tỏ 4 khái niệm cốt lõi: đa dạng sinh học ở 3 cấp độ (đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái); bảo tồn nguyên vị nhằm duy trì cấu trúc sinh cảnh trong điều kiện tự nhiên; bảo tồn chuyển vị thông qua hệ thống vườn ươm giống và vùng nhân nuôi phục hồi; cùng mô hình đồng quản lý tài nguyên biển với cơ chế phân chia quyền hạn, trách nhiệm và lợi ích kinh tế công bằng giữa Nhà nước và cộng đồng địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê thành phố Hội An và Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp giai đoạn 2016-2018, đồng thời kế thừa kết quả từ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Quốc gia mã số ĐTĐL.XH-02/16. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua 2 đợt khảo sát thực địa chuyên sâu vào các năm 2017 và 2018 tại 4 thôn trên đảo gồm Bãi Làng, Bãi Hương, Bãi Ông và Thôn Cấm.

Tác giả vận dụng phương pháp phân tích hệ thống - tổng hợp địa lý, thống kê sinh học và đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA). Cỡ mẫu điều tra thực địa được xác định gồm 150 hộ gia đình sinh sống trên đảo và 30 cán bộ quản lý, nhà khoa học tại Ban quản lý Khu bảo tồn biển cùng chính quyền địa phương. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng theo cơ cấu nghề nghiệp chính: nhóm khai thác thủy sản chiếm 45% mẫu, nhóm kinh doanh dịch vụ du lịch chiếm 35% mẫu và nhóm ngành nghề khác chiếm 20% mẫu. Phương pháp này được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cao, phản ánh chính xác tác động qua lại giữa từng loại hình sinh kế đến tài nguyên thiên nhiên và đánh giá khách quan mức độ nhận thức của người dân địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã xác lập 4 phát hiện quan trọng về hiện trạng sinh thái và quản lý tại Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm:

Thứ nhất, tính đa dạng sinh học biển đạt mức độ phong phú cao với 947 loài sinh vật biển, gồm 178 loài cá rạn san hô thuộc 80 giống và 32 họ, 134 loài san hô cứng thuộc 40 giống, cùng các loài thực vật di sản quý hiếm như cây Ngô đồng đỏ và cây Đa hơn 600 năm tuổi. Tuy nhiên, mật độ quần thể tự nhiên của các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao như tôm hùm bông, hải sâm và ốc vú nàng đã suy giảm từ 30% đến 50% so với giai đoạn trước năm 2010 do áp lực đánh bắt thương mại.

Thứ hai, thử nghiệm phục hồi rạn san hô cứng đạt hiệu quả sinh học vượt bậc. Hoạt động di dời và cố định 5.005 mảnh tập đoàn san hô tại Bãi Bấc (diện tích 2.000 m2) cùng 2 vườn ươm tại Rạn Mè (300 m2) và Hòn Tai (400 m2) ghi nhận tỷ lệ sống trung bình đạt 78,30%, tốc độ sinh trưởng nhánh đạt 2,11 mm/tháng. Sau 17 tháng triển khai, độ phủ san hô cứng tại Bãi Bấc và Bãi Hương đều gia tăng 4%, mật độ tập đoàn san hô kích thước nhỏ tăng tương ứng 1,6 lần tại Bãi Bấc và 1,2 lần tại Bãi Hương.

Thứ ba, trữ lượng tài nguyên nước ngọt tự nhiên trên đảo rất hạn chế. Khả năng khai thác an toàn từ tầng chứa nước lỗ hổng Đệ tứ và tầng khe nứt granit chỉ đạt tối đa khoảng 500 m3/ngày, chỉ đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt cho 4.000 đến 5.000 người/ngày. Vào mùa khô, 4 con suối chính (suối Tình, suối Bìm, suối Ông Thơ, suối Bãi Hương) đều cạn kiệt, khiến việc đón tiếp lượng khách du lịch vượt quá 1.500 người/ngày tạo ra áp lực quá tải nghiêm trọng cho hệ thống môi trường.

Thứ tư, cơ cấu sinh kế có sự chuyển dịch tích cực từ ngư nghiệp thuần túy sang dịch vụ du lịch sinh thái. Mô hình dán nhãn sinh thái đối với sản phẩm Cua đá Cù Lao Chàm đã giúp kiểm soát chặt chẽ sản lượng khai thác, bảo vệ 100% cá thể mang trứng, đồng thời nâng giá trị thương phẩm lên hơn 40% so với trước đây.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm cục bộ của một số sinh cảnh rạn san hô xuất phát từ 2 nguyên nhân chủ yếu: áp lực hoạt động du lịch lặn ngắm thiếu kiểm soát và tác động của thời tiết cực đoan khi bão lũ làm nước ngọt từ cửa sông Thu Bồn đổ ra biển, hạ thấp độ mặn đột ngột tại khu vực Bãi Hương. So sánh với các mô hình quốc tế như Vườn Quốc gia Halla (Jeju, Hàn Quốc) hay Vườn Quốc gia Yakushima (Nhật Bản), Cù Lao Chàm có nét tương đồng về mâu thuẫn giữa du lịch và bảo tồn, nhưng nổi trội hơn nhờ áp dụng thành công cơ chế đồng quản lý dựa vào cộng đồng dân cư bản địa.

Trong nghiên cứu, các chuỗi số liệu về biến động du khách giai đoạn 2005-2017 và độ che phủ rạn san hô được trực quan hóa thông qua biểu đồ đường kết hợp bảng phân tích ma trận SWOT về sinh kế. Cách thể hiện này làm rõ mối tương quan nghịch giữa tốc độ tăng trưởng du khách với sự suy giảm mật độ sinh vật đáy tại các vùng triều nông. Bản đồ phân vùng chức năng tỷ lệ 1:25.000 là công cụ then chốt chứng minh việc phân định rõ ranh giới vùng bảo vệ nghiêm ngặt đã ngăn chặn hiệu quả hoạt động thả neo tàu thuyền bừa bãi tại vùng lõi 11.560 ha.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm bảo tồn đa dạng sinh học gắn với phát triển sinh kế bền vững:

Thứ nhất, kiểm soát sức tải môi trường và quản lý dòng khách du lịch. Ủy ban nhân dân thành phố Hội An và Ban quản lý Khu bảo tồn biển cần khống chế lượng du khách tối đa từ 1.000 đến 1.500 lượt người/ngày trong giai đoạn 2020-2025. Triển khai hệ thống bán vé điện tử phân luồng khách tự động và lắp đặt 100% phao neo cố định (khoảng 20 phao) tại các điểm lặn ngắm san hô Bãi Bắc và Bãi Hương nhằm chấm dứt hoàn toàn tình trạng thả neo phá hủy rạn san hô.

Thứ hai, mở rộng quy mô phục hồi hệ sinh thái và bảo vệ nguồn giống thủy sản. Ban quản lý Khu bảo tồn biển chủ trì phối hợp với các viện nghiên cứu tiến hành cấy ghép thêm 10.000 tập đoàn san hô trên diện tích 5.000 m2 rạn bị thoái hóa đến năm 2025, phấn đấu nâng độ phủ san hô cứng tổng thể thêm 5% đến 7%. Đồng thời, ban hành lệnh cấm đánh bắt theo mùa từ tháng 3 đến tháng 7 hàng năm tại các bãi đẻ tôm hùm và vùng phân bố tự nhiên của cua đá.

Thứ ba, hoàn thiện chuỗi giá trị và nhân rộng mô hình sinh kế xanh. Chi cục Thủy sản tỉnh Quảng Nam cùng Ủy ban nhân dân xã Tân Hiệp duy trì 100% việc dán nhãn sinh thái cho cua đá và hải sản chế biến, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho 50 hộ ngư dân đánh bắt ven bờ sang mô hình homestay sinh thái và nuôi trồng rong biển chất lượng cao trước năm 2024.

Thứ tư, nâng cấp công nghệ giám sát và nâng cao năng lực thực thi pháp luật. Đồn Biên phòng 276 phối hợp lực lượng tuần tra bảo tồn tổ chức định kỳ 12 đợt tuần tra liên ngành mỗi tháng trên vùng lõi 11.560 ha. Ứng dụng hệ thống camera thông minh quan sát các bãi rạn và đẩy mạnh truyền thông cộng đồng đạt độ phủ trên 90% số hộ dân trên đảo đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, các cơ quan hoạch định chính sách tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam, Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm và các khu bảo tồn biển trên phạm vi cả nước. Luận văn cung cấp khung lý luận, quy chế phân vùng chức năng 3 cấp và phương thức thực thi cơ chế đồng quản lý tài nguyên biển đảo hiệu quả.

Thứ hai, đội ngũ giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý Tài nguyên, Khoa học Môi trường, Sinh học biển và Địa lý sinh thái. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị với hệ thống cơ sở dữ liệu 947 loài sinh vật, phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) và quy trình thực nghiệm phục hồi san hô đạt tỷ lệ sống 78,30%.

Thứ ba, các doanh nghiệp lữ hành và đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái. Tài liệu cung cấp luận cứ khoa học về giới hạn sức tải 1.500 khách/ngày, giúp doanh nghiệp xây dựng các sản phẩm du lịch có trách nhiệm, tour lặn biển và trải nghiệm sinh thái bảo đảm không xâm hại cảnh quan tự nhiên.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và các quỹ tài trợ quốc tế như IUCN, WWF hay DANIDA. Công trình cung cấp một case study thành công điển hình tại Việt Nam về mô hình chia sẻ lợi ích, gắn kết bảo tồn nguyên vị với xóa đói giảm nghèo cho hơn 150 hộ dân sinh sống tại vùng đệm và vùng lõi.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình đồng quản lý tại Cù Lao Chàm mang lại ưu thế vượt trội nào so với các khu vực khác? Mô hình khẳng định vai trò chủ thể của người dân địa phương thông qua Tổ đồng quản lý Cua đá và bảo vệ rạn san hô Bãi Hương. Cộng đồng tự nguyện bảo vệ nguồn lợi, kiểm soát kích thước đánh bắt và hưởng lợi trực tiếp từ du lịch sinh thái, giúp giảm hơn 40% các vụ vi phạm khai thác trái phép.

Vì sao cần giới hạn lượng khách du lịch ở ngưỡng 1.000 đến 1.500 người mỗi ngày? Trữ lượng khai thác nước ngầm bền vững trên đảo chỉ đạt 500 m3/ngày, đáp ứng sinh hoạt cho 4.000 đến 5.000 người dân. Giới hạn 1.500 khách/ngày vào mùa khô giúp ngăn chặn nguy cơ cạn kiệt 4 con suối chính và giảm thiểu nước thải xả thẳng ra các rạn san hô ven bờ.

Hiệu quả phục hồi nhân tạo rạn san hô tại Cù Lao Chàm được chứng minh ra sao? Nghiên cứu thực nghiệm trên 5.005 tập đoàn san hô cấy ghép tại Bãi Bấc và 2 vườn ươm ghi nhận tỷ lệ sống trung bình đạt 78,30%, tốc độ sinh trưởng nhánh 2,11 mm/tháng. Sau 17 tháng, độ phủ san hô cứng tăng 4% và mật độ tập đoàn san hô con gia tăng 1,6 lần.

Biến đổi khí hậu gây tác động tiêu cực gì đến hệ sinh thái biển đảo Cù Lao Chàm? Mưa lũ cực đoan làm gia tăng dòng chảy nước ngọt và bùn cát từ cửa sông Thu Bồn đổ ra biển, gây sụt giảm độ mặn đột ngột tại Bãi Hương. Hiện tượng này làm san hô bị sốc môi trường, dẫn tới hiện tượng tẩy trắng cục bộ và giảm mật độ ấu trùng thủy sản.

Người dân xã đảo Tân Hiệp được hỗ trợ chuyển đổi sinh kế theo những hình thức nào? Cộng đồng được hỗ trợ chuyển đổi từ khai thác hải sản tự nhiên sang dịch vụ du lịch cộng đồng, homestay và ẩm thực dán nhãn sinh thái. Nhờ đó, thu nhập bình quân của các hộ tham gia mô hình tăng từ 20% đến 35%, đồng thời giảm áp lực khai thác lên vùng lõi.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Chu Anh Dũng đã giải quyết thành công bài toán hài hòa giữa bảo tồn sinh thái và phát triển kinh tế biển đảo qua 5 đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa danh mục 947 loài sinh vật biển và xác lập hiện trạng phong phú của các hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển quanh 8 hòn đảo.
  • Đánh giá thực nghiệm quy trình phục hồi 5.005 tập đoàn san hô cứng đạt tỷ lệ sống 78,30% và tốc độ tăng trưởng 2,11 mm/tháng.
  • Xác định ngưỡng sức tải nước ngầm an toàn 500 m3/ngày, làm cơ sở khoa học để thiết lập hạn mức 1.000 đến 1.500 khách du lịch/ngày.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của mô hình đồng quản lý và nhãn sinh thái Cua đá trong việc nâng cao thu nhập cho cộng đồng xã Tân Hiệp.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp tích hợp từ quản trị, phục hồi sinh thái đến ứng dụng công nghệ định hướng đến năm 2030.

Trong giai đoạn 2025-2030, các cơ quan chức năng cần nhanh chóng thể chế hóa các đề xuất, mở rộng mạng lưới quan trắc thông minh để bảo vệ toàn vẹn tài nguyên. Hãy tham khảo và áp dụng ngay các luận cứ khoa học từ luận văn để xây dựng chiến lược phát triển bền vững cho vùng biển đảo Cù Lao Chàm.