Nghiên Cứu Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Mỏ Than Hà Tu Tới Thảm Thực Vật Và Định Hướng Phục Hồi

Luận văn thạc sĩ phân tích hus nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng hoạt động của mỏ than hà tu tỉnh quảng ninh tới thảm thực vật và, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

95
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của nghiên cứu

0.3. Ý nghĩa của đề tài

0.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

1.1.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

1.1.2. Đặc điểm khí hậu

1.1.3. Đặc điểm địa chất thủy văn

1.1.4. Điều kiện kinh tế, xã hội và dân cư

1.1.5. Hệ thống giao thông, thông tin liên lạc

1.1.6. Hiện trạng môi trường sinh thái

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp tổng hợp, kế thừa các tài liệu, số liệu

2.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

2.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

2.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng khu vực nghiên cứu

3.2. Kết quả phân tích chất lượng môi trường khu vực nghiên cứu

3.3. Đánh giá tác động tới môi trường của hoạt động khai thác

3.4. Định hướng phục hồi

3.5. Đề xuất giải pháp

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

0.5. Kết luận

0.6. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Mỏ Than Hà Tu Đến Thảm Thực Vật

Mỏ than Hà Tu, nằm tại tỉnh Quảng Ninh, đã có những tác động đáng kể đến thảm thực vật trong khu vực. Hoạt động khai thác than không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn làm thay đổi cấu trúc sinh thái tự nhiên. Việc đánh giá ảnh hưởng này là cần thiết để có những biện pháp bảo vệ và phục hồi thảm thực vật.

1.1. Tình Hình Khai Thác Than Tại Mỏ Hà Tu

Mỏ than Hà Tu hiện đang khai thác lộ thiên, với quy mô lớn. Hoạt động này đã dẫn đến việc chiếm dụng đất, phát thải bụi và khí thải, làm giảm chất lượng môi trường sống của các loài thực vật.

1.2. Đặc Điểm Thảm Thực Vật Tại Quảng Ninh

Thảm thực vật tại Quảng Ninh rất đa dạng, bao gồm nhiều loài cây bản địa. Tuy nhiên, sự phát triển của mỏ than đã làm suy giảm đáng kể sự phong phú và đa dạng sinh học trong khu vực.

II. Vấn Đề Môi Trường Do Khai Thác Than Gây Ra

Khai thác than tại mỏ Hà Tu đã gây ra nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng. Những tác động này không chỉ ảnh hưởng đến thảm thực vật mà còn đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái xung quanh.

2.1. Ô Nhiễm Không Khí Và Nước

Hoạt động khai thác than phát sinh bụi và khí thải, gây ô nhiễm không khí. Nước thải từ quá trình khai thác cũng làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sự phát triển của thực vật.

2.2. Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học

Sự suy giảm thảm thực vật do khai thác than dẫn đến mất mát đa dạng sinh học. Nhiều loài thực vật quý hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tác Động Môi Trường

Để đánh giá tác động của mỏ than Hà Tu đến thảm thực vật, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Việc này giúp xác định mức độ ảnh hưởng và đề xuất các biện pháp khắc phục.

3.1. Phương Pháp Khảo Sát Thực Địa

Khảo sát thực địa là phương pháp quan trọng để thu thập dữ liệu về tình trạng thảm thực vật. Qua đó, có thể đánh giá được mức độ ảnh hưởng của khai thác than.

3.2. Phân Tích Mẫu Đất Và Nước

Phân tích mẫu đất và nước giúp xác định các chỉ tiêu chất lượng môi trường. Từ đó, có thể đưa ra các giải pháp bảo vệ thảm thực vật.

IV. Định Hướng Phục Hồi Thảm Thực Vật Tại Khu Vực Mỏ

Để phục hồi thảm thực vật tại khu vực mỏ than Hà Tu, cần có các biện pháp cụ thể và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp cải thiện môi trường mà còn bảo vệ đa dạng sinh học.

4.1. Sử Dụng Các Loài Cây Bản Địa

Việc trồng lại các loài cây bản địa có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khắc nghiệt sẽ giúp phục hồi thảm thực vật hiệu quả hơn.

4.2. Các Giải Pháp Kỹ Thuật Trong Phục Hồi

Áp dụng các giải pháp kỹ thuật như cải tạo đất, quản lý nước và bảo vệ thực vật sẽ góp phần vào quá trình phục hồi thảm thực vật tại khu vực mỏ.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mỏ than Hà Tu đến thảm thực vật đã chỉ ra những vấn đề nghiêm trọng. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này sẽ giúp cải thiện tình hình môi trường.

5.1. Đánh Giá Tác Động Môi Trường

Đánh giá tác động môi trường từ hoạt động khai thác than là cần thiết để có những biện pháp khắc phục kịp thời.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường

Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường và phục hồi thảm thực vật sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ khai thác than.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Thảm Thực Vật Tại Quảng Ninh

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc bảo vệ và phục hồi thảm thực vật tại khu vực mỏ than Hà Tu là rất quan trọng. Tương lai của thảm thực vật phụ thuộc vào các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Bảo Vệ Môi Trường

Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của các cơ quan chức năng mà còn là của toàn xã hội. Việc này sẽ giúp duy trì sự cân bằng sinh thái.

6.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Định hướng phát triển bền vững trong khai thác khoáng sản sẽ giúp bảo vệ thảm thực vật và môi trường sống cho các loài sinh vật.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng hoạt động của mỏ than hà tu tỉnh quảng ninh tới thảm thực vật và định hướng phục hồi

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nƣớc, các hoạt động khai thác khoáng sản đã và đang góp phần to lớn vào công cuộc đổi mới đất nƣớc. Ngành công nghiệp khai thác mỏ đã và đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam. Trong những năm qua, hoạt động khai thác khoáng sản đã đóng góp tới 5,6% GDP.

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt đƣợc, chúng ta cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trƣờng. Quá trình khai thác mỏ phục vụ cho lợi ích phát triển kinh tế, tuy nhiên đã gây ảnh hƣởng và tàn phá môi trƣờng tự nhiên. Yếu tố chính gây tác động đến môi trƣờng: khai thác than gây chiếm dụng đất, phát thải khí thải, đất đá thải, nƣớc thải, bụi và khí thải, hình thành các bãi thải, moong khai thác, phá vỡ sự cân bằng sinh thái đã đƣợc hình thành từ hàng chục triệu năm, gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trƣờng và là vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng. Nhằm đánh giá tổng thể những vấn đề đã làm đƣợc và chƣa đƣợc trong việc cải tạo môi trƣờng bãi thải các mỏ than và đề xuất các giải pháp cần thiết phải thực hiện.

Xuất phát từ những cơ sở trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đánh giá ảnh hƣởng hoạt động của mỏ than Hà Tu, tỉnh Quảng Ninh tới thảm thực vật và định hƣớng phục hồi”. Mục tiêu, nhiệm vụ của nghiên cứu: - Nghiên cứu, tìm hiểu về công tác cải tạo phục hồi môi trƣờng sử dụng thực vật trong cải tạo bãi thải khai thác khoáng sản. - Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu. - Phân tích, đánh giá về hiện trạng khai thác than, đổ thải, tính chất cơ lý hóa của đất đá trên bãi thải, đặc điểm địa chất địa hình, thảm thực vật khu vực nghiên cứu.

- Phân tích, đánh giá các ảnh hƣởng của mỏ than Hà Tu tới thảm thực vật, từ 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đó có những định hƣớng cải tạo phục hồi môi trƣờng. Nội dung nghiên cứu: - Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội khu vực mỏ Hà Tu - Đánh giá hiện trạng lớp thảm thực vật tại mỏ Hà Tu. - Đánh giá thực trạng của hoạt động khai thác than và các ảnh hƣởng đến thảm thực vật. - Đề xuất định hƣớng cải tạo, phục hồi môi trƣờng do hoạt động khai thác than của mỏ than Hà Tu.

Ý nghĩa của đề tài: Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá ảnh hƣởng hoạt động khai thác từ mỏ than Hà Tu đến thảm thực vật, từ đó định hƣớng phục hồi sử dụng các loài cây có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khắc nghiệt của bãi thải,… để cải tạo môi trƣờng bãi thải, định hƣớng chọn loài cây cải tạo cho các bãi thải,… góp phần vào bảo vệ môi trƣờng. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi nghiên cứu: Khu vực mỏ than Hà Tu thuộc phƣờng Hà Khánh, phƣờng Hà Phong, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. - Đối tƣợng nghiên cứu: Mỏ than Hà Tu (moong khai thác, bãi thải,…). 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU I. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu I. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu Mỏ than Hà Tu nằm trên địa bàn TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, cách đƣờng quốc lộ 18A khoảng 10km.

Hiện tại, mỏ Hà Tu đang khai thác lộ thiên khu vực Bắc Bàng Danh. Ranh giới địa chất của khu mỏ nhƣ sau: + Phía Bắc là đứt gãy F.K + Phía Nam là đứt gãy F.A + Phía Đông là điểm gặp nhau của 2 đứt gãy F.A (trùng tọa độ SL. + Phía Tây là giáp với mỏ Suối Lại. Hình 1: Vị trí mỏ Hà Tu - Ranh giới khu mỏ Hà Tu theo quyết định số 1990/QĐ-HĐQT ngày 22/8/2008 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam về việc giao thầu quản lý, bảo vệ ranh giới mỏ, tài nguyên trữ lƣợng than và tổ chức khai thác than cho Công ty cổ phần than Hà Tu - TKV.

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Ranh giới mỏ Hà Tu theo quyết định số 2696/QĐ-TKV ngày 28/10/2016 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam về việc chuyển giao thầu quản lý, bảo vệ ranh giới mỏ, tài nguyên trữ lƣợng than và tổ chức khai thác than khu vực Hà Tu cho Công ty cổ phần than Hà Tu - Vinacomin, thể hiện trong bảng 1- 1. Bảng 1 - 1: Bảng tọa độ các mốc ranh giới mỏ Hà Tu Hệ tọa độ VN 2000 Hệ tọa độ VN 2000 Tên điểm (Kinh tuyến trục (Kinh tuyến trục 105°00’, Mức TT góc 107°45’, múi chiếu 3°) múi chiếu 6°) sâu X Y X Y 1 HTLT.3 2 323 520 439 150 2 324 236 725 004 Từ lộ HTLT.3A 4 2 323 152 438 482 2 323 856 724 342 vỉa đến (SL.8) mức cao 5 HTLT. Đặc điểm khí hậu Căn cứ tài liệu khí tƣợng của trạm khí tƣợng Bãi Cháy có số liệu đo trung bình gần 100 năm cho biết: Tổng thể khu vực nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu biển rõ rệt, hƣớng gió thịnh hành chủ yếu là hƣớng Nam - Đông Nam vào mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm) và Bắc - Đông Bắc vào mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau). Theo Nguồn Trung tâm Dự báo khí tƣợng thủy văn Quảng Ninh từ 2012-2015: * Nhiệt độ không khí Theo số liệu thống kê của Trạm Khí tƣợng Bãi Cháy trong 5 năm gần nhất, nhiệt độ trung bình hàng năm dao động không lớn, nhƣng có dấu hiệu tăng dần từ 22,6oC-24,4oC.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm Nhiệt độ không khí trung bình tháng (oC) Năm/Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB 2011 12,8 16,4 16,4 22,5 26,0 28,9 28,4 28,1 27,2 24,1 23,3 17,0 22,6 2012 14,4 15,5 19,2 24,8 28,4 29,1 28,6 28,3 27,1 25,6 22,7 18,8 23,5 2013 15,6 19,1 22,6 23,8 27,6 28,3 27,8 28,2 26,6 25,1 22,1 15,4 23,5 2014 16,6 16,3 19,4 24,6 28,1 29,3 28,8 28,0 28,2 26,2 22,6 16,4 23,7 2015 16,8 18,6 21,6 24,0 28,9 29,7 28,7 28,8 27,8 25,8 24,3 18,1 24,4 [Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy] Nhận xét: Nhiệt độ trung bình giữa các năm không có sự dao động lớn, tạo cho khu vực dự án có một chế độ nhiệt ôn hòa. Nhiệt độ cao nhất tập trung vào các tháng 6, tháng 7, tháng 8. Nhiệt độ thấp nhất tập trung vào các tháng 1, tháng 2.

* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 81%. Cao nhất có tháng lên tới 89%, thấp nhất có tháng xuống đến 71%. Bảng 1-3 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm Độ ẩm không khí trung bình tháng (%) Năm/Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB 2011 75 87 86 86 84 86 85 86 82 81 80 71 82,4 2012 89 89 89 85 83 83 85 86 80 80 84 81 84,5 2013 82 89 86 87 85 83 88 86 85 73 76 72 82,6 2014 76 83 92 87 82 84 85 85 84 77 79 70 81,9 2015 72 84 89 84 85 86 80 83 86 82 82 81 82,7 [Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy] * Lƣợng mƣa Khu vực dự án là khu vực có tần suất mƣa vào loại lớn ở Quảng Ninh, theo thống kê có tới trên 30 lần có lƣợng mƣa 10-60mm/giờ. Mƣa thƣờng lớn nhất vào tháng 7, 8 hàng năm.

Qua thống kê trong nhiều năm cho thấy: - Lƣợng mƣa lớn nhất trong ngày: 324mm (ngày 11/7/1960). 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Lƣợng mƣa lớn nhất trong tháng: 1. - Lƣợng mƣa lớn nhất trong mùa mƣa: 2. - Lƣợng mƣa lớn nhất trong một năm: 3.

- Số ngày mƣa nhiều nhất trong 01 năm 151 ngày. - Lƣợng mƣa lớn nhất từ 25-28/7/2015 có lƣu lƣợng 899mm. Tổng lượng mưa các tháng trong năm Tổng lƣợng mƣa tháng (mm) Năm/ T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB Tổng Tháng 2011 2,7 14,8 60,4 35,7 199,1 289,2 318,6 356,2 389,3 117,6 10,7 29,5 152 1.367 [Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy] * Tốc độ gió và hƣớng gió: Chế độ gió ở khu vực nhƣ sau: Mùa Đông từ tháng 10 đến tháng 3, tháng 4 năm sau, thƣờng chịu ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc, mỗi tháng từ 3 đến 4 đợt, mỗi đợt từ 5 đến 7 ngày, chủ yếu theo hƣớng Bắc và Đông Bắc. - Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam và Đông Nam.

Tốc độ gió trung bình là 3,1 m/s. Tốc độ gió các tháng và cả năm (m/s) Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB Tốc độ gió 3,1 2,6 2,2 2,6 3,3 3,0 3,4 3,0 3,5 3,5 3,3 3,4 3,1 [Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy] 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Bão: Tần suất bão đổ bộ vào khu vực khoảng 2,8%. Sức gió từ cấp 8 đến cấp 10, mạnh nhất đến cấp 12, nhƣng xác suất thấp (khoảng 15-18 năm một lần). Bão thƣờng theo hƣớng Tây, Tây Bắc.

Riêng Hòn Gai có các dãy núi đá trùng điệp nên ít bị ảnh hƣởng bão to. Tháng có nhiều bão nhất là tháng 8. Đặc điểm địa chất thủy văn a. Đặc điểm nước mặt Nƣớc mặt trong khu mỏ tập trung chảy vào moong Vỉa 16 công trƣờng Bàng Danh sau đó đƣợc bơm ra suối Lộ Phong.

Đặc điểm nước dưới đất Căn cứ vào đặc điểm thạch học và mức độ giàu nƣớc của khu vực, có thể chia ra làm 3 đơn vị chứa nƣớc chính nhƣ sau: 1. Tầng chứa nƣớc khe nứt trong trầm tích Đệ tứ (Q): Chúng phân bố trên các sƣờn, thung lũng, các tầng đá đổ thải trong quá trình khai thác lộ thiên ở phía Đông Bắc, Tây Bắc khu vực. Thành phần chủ yếu là cát, cuội, sỏi, sét pha lẫn lộn, chiều dày từ 4 m đến 42 m. Đây là tầng chứa nƣớc không áp, nghèo nƣớc.

Tổng độ khoáng hoá từ 0,02÷0,125 g/l thuộc loại nƣớc nhạt. Độ cứng từ 0,18÷1,34 độ Đức thuộc loại nƣớc mềm. Loại hình hoá học của nƣớc là Bicacbonat clorua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Mỏ Than Hà Tu Đến Thảm Thực Vật Tại Quảng Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của hoạt động khai thác than đến hệ sinh thái thực vật tại khu vực Quảng Ninh. Nghiên cứu này không chỉ phân tích những ảnh hưởng tiêu cực mà còn đề xuất các giải pháp bảo vệ và phục hồi thảm thực vật, từ đó nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong bối cảnh phát triển công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề môi trường liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnua giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về môi trường đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đại đồng hoàn sơn tỉnh bắc ninh", nơi đề cập đến các biện pháp quản lý môi trường cho các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu "Đánh giá hiện trạng xử lý môi trường tại nhà máy nến aroma bay candels" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình xử lý môi trường trong ngành công nghiệp. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnua đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp hoàng long phường tào xuyên thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa" cung cấp cái nhìn tổng quan về các giải pháp bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung thông tin mà còn mở ra cơ hội để bạn tìm hiểu sâu hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.