MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nƣớc, các hoạt động khai thác khoáng sản đã và đang góp phần to lớn vào công cuộc đổi mới đất nƣớc. Ngành công nghiệp khai thác mỏ đã và đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam. Trong những năm qua, hoạt động khai thác khoáng sản đã đóng góp tới 5,6% GDP.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt đƣợc, chúng ta cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trƣờng. Quá trình khai thác mỏ phục vụ cho lợi ích phát triển kinh tế, tuy nhiên đã gây ảnh hƣởng và tàn phá môi trƣờng tự nhiên. Yếu tố chính gây tác động đến môi trƣờng: khai thác than gây chiếm dụng đất, phát thải khí thải, đất đá thải, nƣớc thải, bụi và khí thải, hình thành các bãi thải, moong khai thác, phá vỡ sự cân bằng sinh thái đã đƣợc hình thành từ hàng chục triệu năm, gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trƣờng và là vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng. Nhằm đánh giá tổng thể những vấn đề đã làm đƣợc và chƣa đƣợc trong việc cải tạo môi trƣờng bãi thải các mỏ than và đề xuất các giải pháp cần thiết phải thực hiện.
Xuất phát từ những cơ sở trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đánh giá ảnh hƣởng hoạt động của mỏ than Hà Tu, tỉnh Quảng Ninh tới thảm thực vật và định hƣớng phục hồi”. Mục tiêu, nhiệm vụ của nghiên cứu: - Nghiên cứu, tìm hiểu về công tác cải tạo phục hồi môi trƣờng sử dụng thực vật trong cải tạo bãi thải khai thác khoáng sản. - Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu. - Phân tích, đánh giá về hiện trạng khai thác than, đổ thải, tính chất cơ lý hóa của đất đá trên bãi thải, đặc điểm địa chất địa hình, thảm thực vật khu vực nghiên cứu.
- Phân tích, đánh giá các ảnh hƣởng của mỏ than Hà Tu tới thảm thực vật, từ 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đó có những định hƣớng cải tạo phục hồi môi trƣờng. Nội dung nghiên cứu: - Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội khu vực mỏ Hà Tu - Đánh giá hiện trạng lớp thảm thực vật tại mỏ Hà Tu. - Đánh giá thực trạng của hoạt động khai thác than và các ảnh hƣởng đến thảm thực vật. - Đề xuất định hƣớng cải tạo, phục hồi môi trƣờng do hoạt động khai thác than của mỏ than Hà Tu.
Ý nghĩa của đề tài: Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá ảnh hƣởng hoạt động khai thác từ mỏ than Hà Tu đến thảm thực vật, từ đó định hƣớng phục hồi sử dụng các loài cây có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khắc nghiệt của bãi thải,… để cải tạo môi trƣờng bãi thải, định hƣớng chọn loài cây cải tạo cho các bãi thải,… góp phần vào bảo vệ môi trƣờng. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi nghiên cứu: Khu vực mỏ than Hà Tu thuộc phƣờng Hà Khánh, phƣờng Hà Phong, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. - Đối tƣợng nghiên cứu: Mỏ than Hà Tu (moong khai thác, bãi thải,…). 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU I. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu I. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu Mỏ than Hà Tu nằm trên địa bàn TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, cách đƣờng quốc lộ 18A khoảng 10km.
Hiện tại, mỏ Hà Tu đang khai thác lộ thiên khu vực Bắc Bàng Danh. Ranh giới địa chất của khu mỏ nhƣ sau: + Phía Bắc là đứt gãy F.K + Phía Nam là đứt gãy F.A + Phía Đông là điểm gặp nhau của 2 đứt gãy F.A (trùng tọa độ SL. + Phía Tây là giáp với mỏ Suối Lại. Hình 1: Vị trí mỏ Hà Tu - Ranh giới khu mỏ Hà Tu theo quyết định số 1990/QĐ-HĐQT ngày 22/8/2008 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam về việc giao thầu quản lý, bảo vệ ranh giới mỏ, tài nguyên trữ lƣợng than và tổ chức khai thác than cho Công ty cổ phần than Hà Tu - TKV.
3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Ranh giới mỏ Hà Tu theo quyết định số 2696/QĐ-TKV ngày 28/10/2016 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam về việc chuyển giao thầu quản lý, bảo vệ ranh giới mỏ, tài nguyên trữ lƣợng than và tổ chức khai thác than khu vực Hà Tu cho Công ty cổ phần than Hà Tu - Vinacomin, thể hiện trong bảng 1- 1. Bảng 1 - 1: Bảng tọa độ các mốc ranh giới mỏ Hà Tu Hệ tọa độ VN 2000 Hệ tọa độ VN 2000 Tên điểm (Kinh tuyến trục (Kinh tuyến trục 105°00’, Mức TT góc 107°45’, múi chiếu 3°) múi chiếu 6°) sâu X Y X Y 1 HTLT.3 2 323 520 439 150 2 324 236 725 004 Từ lộ HTLT.3A 4 2 323 152 438 482 2 323 856 724 342 vỉa đến (SL.8) mức cao 5 HTLT. Đặc điểm khí hậu Căn cứ tài liệu khí tƣợng của trạm khí tƣợng Bãi Cháy có số liệu đo trung bình gần 100 năm cho biết: Tổng thể khu vực nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu biển rõ rệt, hƣớng gió thịnh hành chủ yếu là hƣớng Nam - Đông Nam vào mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm) và Bắc - Đông Bắc vào mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau). Theo Nguồn Trung tâm Dự báo khí tƣợng thủy văn Quảng Ninh từ 2012-2015: * Nhiệt độ không khí Theo số liệu thống kê của Trạm Khí tƣợng Bãi Cháy trong 5 năm gần nhất, nhiệt độ trung bình hàng năm dao động không lớn, nhƣng có dấu hiệu tăng dần từ 22,6oC-24,4oC.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm Nhiệt độ không khí trung bình tháng (oC) Năm/Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB 2011 12,8 16,4 16,4 22,5 26,0 28,9 28,4 28,1 27,2 24,1 23,3 17,0 22,6 2012 14,4 15,5 19,2 24,8 28,4 29,1 28,6 28,3 27,1 25,6 22,7 18,8 23,5 2013 15,6 19,1 22,6 23,8 27,6 28,3 27,8 28,2 26,6 25,1 22,1 15,4 23,5 2014 16,6 16,3 19,4 24,6 28,1 29,3 28,8 28,0 28,2 26,2 22,6 16,4 23,7 2015 16,8 18,6 21,6 24,0 28,9 29,7 28,7 28,8 27,8 25,8 24,3 18,1 24,4 [Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy] Nhận xét: Nhiệt độ trung bình giữa các năm không có sự dao động lớn, tạo cho khu vực dự án có một chế độ nhiệt ôn hòa. Nhiệt độ cao nhất tập trung vào các tháng 6, tháng 7, tháng 8. Nhiệt độ thấp nhất tập trung vào các tháng 1, tháng 2.
* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 81%. Cao nhất có tháng lên tới 89%, thấp nhất có tháng xuống đến 71%. Bảng 1-3 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm Độ ẩm không khí trung bình tháng (%) Năm/Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB 2011 75 87 86 86 84 86 85 86 82 81 80 71 82,4 2012 89 89 89 85 83 83 85 86 80 80 84 81 84,5 2013 82 89 86 87 85 83 88 86 85 73 76 72 82,6 2014 76 83 92 87 82 84 85 85 84 77 79 70 81,9 2015 72 84 89 84 85 86 80 83 86 82 82 81 82,7 [Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy] * Lƣợng mƣa Khu vực dự án là khu vực có tần suất mƣa vào loại lớn ở Quảng Ninh, theo thống kê có tới trên 30 lần có lƣợng mƣa 10-60mm/giờ. Mƣa thƣờng lớn nhất vào tháng 7, 8 hàng năm.
Qua thống kê trong nhiều năm cho thấy: - Lƣợng mƣa lớn nhất trong ngày: 324mm (ngày 11/7/1960). 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Lƣợng mƣa lớn nhất trong tháng: 1. - Lƣợng mƣa lớn nhất trong mùa mƣa: 2. - Lƣợng mƣa lớn nhất trong một năm: 3.
- Số ngày mƣa nhiều nhất trong 01 năm 151 ngày. - Lƣợng mƣa lớn nhất từ 25-28/7/2015 có lƣu lƣợng 899mm. Tổng lượng mưa các tháng trong năm Tổng lƣợng mƣa tháng (mm) Năm/ T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB Tổng Tháng 2011 2,7 14,8 60,4 35,7 199,1 289,2 318,6 356,2 389,3 117,6 10,7 29,5 152 1.367 [Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy] * Tốc độ gió và hƣớng gió: Chế độ gió ở khu vực nhƣ sau: Mùa Đông từ tháng 10 đến tháng 3, tháng 4 năm sau, thƣờng chịu ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc, mỗi tháng từ 3 đến 4 đợt, mỗi đợt từ 5 đến 7 ngày, chủ yếu theo hƣớng Bắc và Đông Bắc. - Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam và Đông Nam.
Tốc độ gió trung bình là 3,1 m/s. Tốc độ gió các tháng và cả năm (m/s) Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB Tốc độ gió 3,1 2,6 2,2 2,6 3,3 3,0 3,4 3,0 3,5 3,5 3,3 3,4 3,1 [Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy] 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Bão: Tần suất bão đổ bộ vào khu vực khoảng 2,8%. Sức gió từ cấp 8 đến cấp 10, mạnh nhất đến cấp 12, nhƣng xác suất thấp (khoảng 15-18 năm một lần). Bão thƣờng theo hƣớng Tây, Tây Bắc.
Riêng Hòn Gai có các dãy núi đá trùng điệp nên ít bị ảnh hƣởng bão to. Tháng có nhiều bão nhất là tháng 8. Đặc điểm địa chất thủy văn a. Đặc điểm nước mặt Nƣớc mặt trong khu mỏ tập trung chảy vào moong Vỉa 16 công trƣờng Bàng Danh sau đó đƣợc bơm ra suối Lộ Phong.
Đặc điểm nước dưới đất Căn cứ vào đặc điểm thạch học và mức độ giàu nƣớc của khu vực, có thể chia ra làm 3 đơn vị chứa nƣớc chính nhƣ sau: 1. Tầng chứa nƣớc khe nứt trong trầm tích Đệ tứ (Q): Chúng phân bố trên các sƣờn, thung lũng, các tầng đá đổ thải trong quá trình khai thác lộ thiên ở phía Đông Bắc, Tây Bắc khu vực. Thành phần chủ yếu là cát, cuội, sỏi, sét pha lẫn lộn, chiều dày từ 4 m đến 42 m. Đây là tầng chứa nƣớc không áp, nghèo nƣớc.
Tổng độ khoáng hoá từ 0,02÷0,125 g/l thuộc loại nƣớc nhạt. Độ cứng từ 0,18÷1,34 độ Đức thuộc loại nƣớc mềm. Loại hình hoá học của nƣớc là Bicacbonat clorua.