Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Báo cáo tài chính (BCTC) phản ánh toàn cảnh tình hình tài sản, nguồn vốn, dòng tiền và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Đây là căn cứ phục vụ các quyết định điều hành của nhà quản trị, quyết định giải ngân của chủ nợ, cũng như quyết định đầu tư của các cổ đông. Mọi sai sót trọng yếu hoặc hành vi cố ý gian lận trên BCTC đều có thể tác động tiêu cực đến lợi ích của các bên liên quan và sự lành mạnh của thị trường tài chính. Hoạt động kiểm toán độc lập ra đời nhằm cung cấp sự đảm bảo khách quan về tính trung thực và hợp lý của các thông tin này.
Trong cấu trúc tài sản của các đơn vị sản xuất, tài sản cố định (TSCĐ) thường chiếm tỷ trọng lớn về mặt giá trị. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc mua sắm, đầu tư xây dựng cơ bản, khấu hao, nhượng bán và thanh lý TSCĐ thường mang giá trị cao và chịu sự chi phối của nhiều quy định kế toán, pháp lý. Hơn nữa, việc xác định chi phí khấu hao TSCĐ mang bản chất của một ước tính kế toán, phụ thuộc vào xét đoán về thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp phân bổ giá trị hao mòn. Tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc tập đoàn đa quốc gia, sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán quốc tế của công ty mẹ và chế độ kế toán Việt Nam (nhất là tiêu chuẩn phân loại giữa TSCĐ và công cụ, dụng cụ) thường tạo ra các rủi ro sai sót trọng yếu. Xuất phát từ thực tiễn công tác kiểm toán trong kỳ thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) KPMG Việt Nam, tác giả đã thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trên BCTC theo chuẩn mực kiểm toán hiện hành.
- Mô tả và phân tích thực tế quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam thông qua một khách hàng cụ thể (Công ty TNHH ABC), nhận diện ưu điểm, hạn chế và chỉ ra khoảng cách giữa lý thuyết với thực tiễn.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trên BCTC tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Những lý thuyết và chuẩn mực nghề nghiệp nào điều chỉnh quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ?
- Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại KPMG Việt Nam được triển khai trên thực tế như thế nào?
- Quy trình kiểm toán TSCĐ tại KPMG Việt Nam có những ưu điểm và hạn chế nào?
- Những giải pháp nào phù hợp để nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại đơn vị?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH KPMG Việt Nam, minh họa trực tiếp từ hồ sơ kiểm toán của khách hàng là Công ty TNHH ABC (doanh nghiệp sản xuất bao bì).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hồ sơ kiểm toán khách hàng ABC phục vụ cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2018; khảo sát ý kiến trợ lý kiểm toán viên được thực hiện vào tháng 4 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam cũng như quốc tế:
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03 - TSCĐ hữu hình), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04 - TSCĐ vô hình); Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành khung quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
- Chuẩn mực kiểm toán: Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, tiêu biểu là VSA 220 (Kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán) và VSA 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ); Chương trình kiểm toán mẫu do Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành (phần mục D730 và A730).
- Khung kỹ thuật nội bộ của công ty kiểm toán: Sổ tay kiểm toán KPMG Audit Manual (KAM) được xây dựng theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA, tích hợp các công cụ hỗ trợ công nghệ chuyên dụng bao gồm phần mềm quản lý quy trình eAudIT, phần mềm chọn mẫu kiểm toán IDEA (thực hiện kỹ thuật lấy mẫu đơn vị tiền tệ - MUS), ứng dụng liên lạc Avaya và hệ thống điều phối nhân sự Retained-web.
| Cơ sở dẫn liệu |
Mục tiêu kiểm toán TSCĐ |
Mục tiêu kiểm toán chi phí khấu hao (CPKH) |
| Tính hiện hữu |
Toàn bộ TSCĐ ghi nhận trên BCTC tồn tại thực tế tại thời điểm báo cáo. |
CPKH được ghi nhận thực sự phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. |
| Quyền và nghĩa vụ |
Đơn vị có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hợp pháp đối với TSCĐ. |
Chi phí khấu hao thuộc về trách nhiệm chi trả và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. |
| Tính đầy đủ |
Tất cả các tài sản hiện hữu và phát sinh tăng giảm đều được ghi chép đầy đủ. |
Trích lập đầy đủ chi phí khấu hao cho toàn bộ TSCĐ đang phục vụ hoạt động tại đơn vị. |
| Đánh giá và phân bổ |
Nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại được tính toán phù hợp với chuẩn mực. |
Khấu hao được tính toán đúng nguyên tắc, sử dụng đúng thời gian hữu ích và phương pháp. |
| Ghi chép chính xác |
Số liệu chi tiết trên sổ đăng ký TSCĐ khớp đúng với sổ cái và bảng cân đối số phát sinh. |
Phép tính số học về chi phí khấu hao chính xác, cộng dồn đúng kỳ kế toán. |
| Trình bày và thuyết minh |
Phân loại đúng TSCĐ hữu hình, vô hình; công bố đầy đủ thông tin thế chấp, tài sản hư hỏng. |
CPKH được ghi nhận đúng tài khoản chi phí (TK 627, TK 641, TK 642) và thuyết minh rõ ràng. |
Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo cách tiếp cận định tính kết hợp khảo sát thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các chuẩn mực kế toán, kiểm toán, giáo trình chuyên ngành, hồ sơ kiểm toán năm hiện hành và năm trước của khách hàng ABC, cùng các tài liệu đào tạo nội bộ của KPMG.
- Phương pháp quan sát và thực nghiệm: Rút ra nhận xét qua quá trình trực tiếp tham gia nhóm kiểm toán trong 3 tháng thực tập, đối chiếu các bước công việc thực tế với lý thuyết giảng dạy.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn Trưởng nhóm kiểm toán KPMG phụ trách hợp đồng kiểm toán công ty ABC, đồng thời phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán tại đơn vị khách hàng (kế toán tổng hợp, phụ trách mua sắm, kế toán TSCĐ).
- Phương pháp điều tra khảo sát: Thiết kế bảng hỏi gửi tới các trợ lý kiểm toán viên (Assistant) đang làm việc tại KPMG Việt Nam nhằm đánh giá tính hiệu quả và khó khăn khi áp dụng các kỹ thuật kiểm toán trên thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về kế toán và kiểm toán TSCĐ:
- Tổng quan về kế toán TSCĐ: Làm rõ điều kiện ghi nhận tài sản theo quy định hiện hành (thời gian sử dụng trên 1 năm, nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên, chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế tương lai). Tác giả phân tích các nguyên tắc xác định nguyên giá đối với tài sản mua sắm, tài sản hình thành từ đầu tư xây dựng cơ bản, tài sản là bất động sản và các quy định vốn hóa chi phí lãi vay theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, chương này chỉ ra rằng khấu hao TSCĐ là một ước tính kế toán chịu ảnh hưởng bởi phương pháp trích lập và việc xác định thời gian sử dụng hữu ích, do đó việc kiểm toán chi phí này mang tính chất kiểm tra xét đoán hơn là kiểm tra chứng từ phát sinh thuần túy.
- Quy trình kiểm toán TSCĐ qua ba giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Tập trung đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) thông qua bảng câu hỏi, phỏng vấn và quan sát quy chế phê duyệt mua sắm; xác lập mức trọng yếu tổng thể (OM), mức trọng yếu thực hiện (PM), và ngưỡng sai sót có thể chấp nhận (AMPT); nhận diện 06 sai sót tiềm tàng để thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Vận dụng các thủ tục phân tích ngang (so sánh nguyên giá, khấu hao qua các năm) và phân tích dọc (tỷ trọng TSCĐ trên tổng tài sản, tỷ suất sinh lời); áp dụng mô hình ước tính biến tài chính và biến hoạt động (tham khảo phương pháp kiểm kê liên tiếp, mô hình Renuka Mahadevan và Noriyoshi Oguchi); thực hiện các thử nghiệm chi tiết như kiểm tra số dư đầu kỳ, chọn mẫu kiểm tra hồ sơ tăng giảm TSCĐ, chứng kiến kiểm kê vật chất, tính toán lại độc lập chi phí khấu hao, rà soát quyền sở hữu và đánh giá việc trình bày trên BCTC.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ có khả năng ảnh hưởng đến giá trị tài sản, đánh giá tổng hợp sai sót phát hiện được theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220, hoàn thiện giấy tờ làm việc và lập dự thảo Báo cáo kiểm toán cùng Thư quản lý.
Chương 2: Thực tế quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trên báo cáo tài chính của Công ty TNHH KPMG Việt Nam
Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức của KPMG (mạng lưới toàn cầu hoạt động tại 153 quốc gia; KPMG Việt Nam thành lập năm 1994 với văn phòng tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng) và đi sâu vào thực trạng kiểm toán TSCĐ tại khách hàng cụ thể là Công ty TNHH ABC cho năm tài chính 2018:
- Quy trình kiểm toán chung: Triển khai trên hệ thống eAudIT qua 4 bước: Thiết lập hợp đồng; Đánh giá rủi ro; Thực hiện các thử nghiệm (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích cơ bản, kiểm tra chi tiết); Hoàn thành kiểm toán.
- Thiết lập mức trọng yếu tại khách hàng ABC: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì, có lợi nhuận trước thuế qua các năm biến động không ổn định. Do đó, kiểm toán viên chọn tiêu chí Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 (đạt 82.000 đơn vị giá trị) làm cơ sở xác định mức trọng yếu (benchmark). Mức trọng yếu tổng thể OM được tính bằng 2% doanh thu. Mức trọng yếu thực hiện PM được xác lập ở mức 75% giá trị OM (1.250 đơn vị giá trị) và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua AMPT được tính ở mức 5% giá trị OM (1.950 đơn vị giá trị được phân bổ theo bảng tính).
- Thực hiện kiểm toán chi tiết khoản mục TSCĐ tại Công ty ABC:
- Lập biểu chỉ đạo (Leadsheet 3.0010): Phân tích số liệu cho thấy nguyên giá TSCĐ hữu hình tại ngày 31/12/2018 tăng 83% so với năm 2017 (tăng hơn 48 tỷ đồng). Biến động tăng đột biến này được giải trình là do doanh nghiệp thực hiện dự án mở rộng công suất sản xuất bao bì.
- Kiểm tra biến động nguyên giá và phân loại: Đối chiếu số dư sổ cái và sổ chi tiết, xử lý các khác biệt trong phân loại giữa số liệu 11 tháng và số liệu cả năm. Kiểm toán viên đề xuất bút toán phân loại lại chi phí khấu hao cho nhóm công trình, nhà ở vào tài khoản Nợ TK 214(11).
- Tính toán lại chi phí khấu hao: Kiểm toán viên lập bảng tính độc lập đối với từng tài sản căn cứ trên thời gian sử dụng hữu ích. Chi phí khấu hao tính toán theo KPMG là 9.520 đơn vị, số liệu theo khách hàng ghi nhận là 9.889 đơn vị. Chênh lệch này nhỏ hơn mức AMPT nên kiểm toán viên chấp nhận số liệu của khách hàng. Đồng thời, kiểm toán viên phát hiện một tài sản đã hỏng ngưng hoạt động nhưng đơn vị vẫn tính khấu hao vào chi phí bán hàng, từ đó lập bút toán điều chỉnh:
- Nợ TK 811 (Chi phí khác): 1.600
- Có TK 632 (Giá vốn/Chi phí sản xuất kinh doanh): 1.600
- Kiểm tra tài sản mua mới: Công ty ABC trong năm 2018 không có nghiệp vụ thanh lý TSCĐ mà chỉ mua mới. Kiểm toán viên kiểm tra 100% chứng từ gốc của các tài sản có giá trị lớn (tổng giá trị 53 tỷ đồng). Với nhóm tài sản còn lại có tổng giá trị vượt PM, kiểm toán viên chạy phần mềm IDEA theo phương pháp lấy mẫu đơn vị tiền tệ (MUS) để chọn ra 4 mẫu đại diện kiểm tra chứng từ (hóa đơn, biên bản bàn giao, hợp đồng): Máy nén khí Air Compressor (số tiền 1.028.731.000 đồng); Hạng mục văn phòng Office Fit-out (616.179 đơn vị); Máy đóng gói Packing Machine (235.000 đơn vị); Hạng mục cải tạo phòng bảo trì Maintenance Room (160.000 đơn vị).
- Kiểm toán Xây dựng cơ bản dở dang (XDCB DD - TK 241): Phát hiện trong tháng 12/2018 đơn vị mua 02 máy làm túi có tổng trị giá 8.540 đơn vị đang lắp đặt, chạy thử nhưng kế toán bỏ sót chưa ghi nhận. Kiểm toán viên đưa ra bút toán điều chỉnh tăng tài sản dở dang và công nợ:
- Nợ TK 241 (XDCB DD): 8.540
- Có TK 331 (Phải trả người bán): 8.540
- Đánh giá tính hợp lý của thời gian trích khấu hao: So sánh chính sách kế toán của Công ty ABC với khung quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.
| Nhóm TSCĐ hữu hình |
Khung khấu hao tại Công ty ABC (năm) |
Khung khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (năm) |
Đánh giá tính tuân thủ |
| Công trình, nhà ở |
10 – 25 |
6 – 25 |
Phù hợp |
| Máy móc, thiết bị |
4 – 8 |
2 – 20 |
Phù hợp |
| Phương tiện vận tải |
6 – 10 |
6 – 10 |
Phù hợp |
| Thiết bị văn phòng |
8 – 10 |
3 – 10 |
Phù hợp |
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục TSCĐ do Công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện
Dựa trên kết quả khảo sát nhân viên và thực tế cuộc kiểm toán tại khách hàng ABC, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp:
- Điểm mạnh của đơn vị: Quy trình kiểm toán được chuẩn hóa chặt chẽ theo sổ tay KAM và phần mềm eAudIT; việc ứng dụng công nghệ hỗ trợ chọn mẫu (phần mềm IDEA) giúp hạn chế rủi ro bỏ sót sai sót trọng yếu; phân công nhân sự rõ ràng; hồ sơ kiểm toán được tổ chức khoa học và có cơ chế kiểm soát chất lượng qua nhiều cấp (Senior, Manager, Partner).
- Điểm yếu của đơn vị:
- Kỹ thuật phân tích: Chủ yếu thực hiện so sánh cơ học giữa số dư kỳ này với kỳ trước, chưa vận dụng sâu các mô hình phân tích định lượng kết hợp dữ liệu tài chính và hoạt động phi tài chính.
- Kỹ thuật kiểm tra vật chất: Việc chứng kiến kiểm kê thực tế còn mang tính hình thức, thời gian phân bổ ngắn; chủ yếu tập trung vào các tài sản mua mới trong năm mà ít chú trọng kiểm tra tình trạng vận hành thực tế của các tài sản đã mua lâu năm hoặc tài sản đặt tại các vị trí phân tán.
- Kỹ thuật phỏng vấn: Chưa có bảng phỏng vấn chuyên sâu cho từng khâu vận hành TSCĐ, quá trình thu thập thông tin còn phụ thuộc nhiều vào mức độ hợp tác và câu trả lời chủ quan của kế toán viên khách hàng.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
- Hoàn thiện kỹ thuật kiểm tra vật chất: Tăng cường thời lượng và mở rộng phạm vi chứng kiến kiểm kê thực tế; thiết lập kế hoạch quan sát trực tiếp các tài sản đã ngừng sử dụng, tài sản hư hỏng chờ thanh lý để phát hiện kịp thời các khoản trích khấu hao sai quy định; thực hiện kiểm tra chéo giữa thẻ tài sản gắn trên máy móc và sổ theo dõi chi tiết.
- Nâng cao hiệu quả kỹ thuật phân tích: Kết hợp các biến số hoạt động (công suất máy móc, định mức tiêu hao nhiên liệu, sản lượng bao bì thực tế) với biến số tài chính để ước tính chi phí khấu hao hợp lý; xây dựng dữ liệu trung bình ngành để đối chiếu tỷ trọng TSCĐ trên tổng tài sản.
- Hoàn thiện kỹ thuật phỏng vấn: Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn chuẩn hóa phân loại theo từng đối tượng (kế toán tài sản, nhân viên vận hành phân xưởng, bộ phận kỹ thuật bảo trì); kết hợp phỏng vấn với thu thập tài liệu xác minh độc lập để nâng cao tính khách quan của bằng chứng kiểm toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận các kết quả thực nghiệm và xử lý số liệu kiểm toán cụ thể tại Công ty TNHH ABC:
- Phát hiện việc bỏ sót không ghi nhận 02 máy làm túi mua vào tháng 12/2018 đang trong quá trình lắp đặt, chạy thử với tổng giá trị 8.540 đơn vị; kiến nghị thành công bút toán điều chỉnh tăng tài khoản XDCB DD (TK 241) và nợ phải trả người bán (TK 331).
- Phát hiện một tài sản cố định hư hỏng ngưng hoạt động nhưng vẫn trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh/chi phí bán hàng; thực hiện điều chỉnh chuyển 1.600 đơn vị từ TK 632 sang TK 811 (Chi phí khác).
- Xác minh khoản chênh lệch chi phí khấu hao giữa số liệu tính toán độc lập của KPMG (9.520 đơn vị) và số liệu đơn vị tự trích (9.889 đơn vị); xác nhận chênh lệch nằm trong ngưỡng sai sót có thể chấp nhận (nhỏ hơn AMPT) và đưa ra quyết định kiểm toán chuẩn xác.
- Về mặt lý luận và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ theo phương pháp tiếp cận định hướng rủi ro tại một công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4 (KPMG); làm rõ quy trình kết hợp giữa sổ tay kiểm toán KAM, phần mềm eAudIT và kỹ thuật lấy mẫu thống kê MUS qua phần mềm IDEA; chỉ ra những điểm còn khoảng cách giữa lý thuyết chuẩn mực và việc áp dụng thực địa tại các khách hàng sản xuất tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi tiếp cận dữ liệu:
- Dữ liệu minh họa thực tế chỉ tập trung vào một khách hàng duy nhất là Công ty TNHH ABC hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì trong một năm tài chính 2018. Nghiên cứu chưa mở rộng so sánh với các khách hàng thuộc các loại hình kinh doanh phức tạp khác như bất động sản, tài chính - ngân hàng hoặc xây dựng hạ tầng.
- Phạm vi tài sản nghiên cứu chủ yếu tập trung vào TSCĐ hữu hình và XDCB dở dang; chưa đi sâu phân tích các loại tài sản đặc thù như TSCĐ vô hình (bản quyền, phần mềm) hay TSCĐ thuê tài chính.
- Mẫu khảo sát trợ lý kiểm toán viên được thực hiện trong phạm vi nội bộ nhân sự KPMG Việt Nam tại thời điểm tháng 4/2019 với dung lượng mẫu chưa lớn.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều công ty kiểm toán khác nhau để đối chiếu quy trình kiểm toán TSCĐ giữa các hãng Big 4 và các công ty kiểm toán trong nước; nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán tổn thất tài sản (impairment of assets) và đánh giá lại TSCĐ theo chuẩn mực IFRS khi Việt Nam tiến tới áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu về cách thức tổ chức hồ sơ kiểm toán (Working Papers), biểu chỉ đạo kiểm toán (Leadsheet 3.0010, 3.0020), bảng phân tích biến động và kỹ thuật tính toán lại chi phí khấu hao.
- Trợ lý kiểm toán viên và người làm thực tế: Tham khảo quy trình áp dụng phần mềm chuyên dụng eAudIT, cách thức vận hành kỹ thuật lấy mẫu đơn vị tiền tệ (MUS) trên phần mềm IDEA để chọn mẫu chứng từ TSCĐ mua mới, cũng như phương pháp đối chiếu khung thời gian khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Doanh nghiệp sản xuất: Giúp bộ phận kế toán doanh nghiệp nhận diện các lỗi sai sót phổ biến trong theo dõi TSCĐ như hạch toán nhầm tài khoản, trích khấu hao tài sản ngưng sử dụng, hoặc bỏ sót chi phí đầu tư dở dang chưa hoàn tất nghiệm thu.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao kiểm toán viên tại KPMG chọn tiêu chí Doanh thu thay vì Lợi nhuận trước thuế để tính mức trọng yếu tổng thể (OM) cho Công ty ABC?
Kiểm toán viên lựa chọn tiêu chí Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (với tỷ lệ tính 2%) vì Công ty ABC có lợi nhuận trước thuế qua các năm biến động không ổn định. Theo hướng dẫn tại Chương trình kiểm toán mẫu VACPA (mục A730) và sổ tay kiểm toán KAM, đối với doanh nghiệp có lợi nhuận không ổn định nhưng duy trì quy mô doanh thu ổn định thì doanh thu là tiêu chí thích hợp hơn để phản ánh đúng quy mô hoạt động của đơn vị.
-
Chênh lệch chi phí khấu hao giữa tính toán của KPMG và số liệu của Công ty ABC được xử lý như thế nào?
Chi phí khấu hao trong năm 2018 tính lại theo KPMG là 9.520 đơn vị, trong khi số liệu khách hàng hạch toán là 9.889 đơn vị. Mức chênh lệch này thấp hơn ngưỡng sai sót có thể chấp nhận (AMPT), do đó kiểm toán viên kết luận chênh lệch không trọng yếu và được phép bỏ qua, không cần yêu cầu khách hàng điều chỉnh số liệu trên sổ sách đối với phần chênh lệch này.
-
Phát hiện kiểm toán trọng yếu nào liên quan đến tài khoản Xây dựng cơ bản dở dang (TK 241) tại Công ty ABC?
Kiểm toán viên phát hiện trong tháng 12/2018, công ty có mua 02 máy làm túi với giá trị 8.540 đơn vị đang trong quá trình lắp đặt và chạy thử (dự kiến sẵn sàng sử dụng vào tháng 2 năm sau) nhưng kế toán đơn vị bỏ sót chưa hạch toán. Kiểm toán viên đã lập bút toán điều chỉnh ghi nhận bổ sung: Nợ TK 241 (XDCB DD) / Có TK 331 (Phải trả người bán) số tiền 8.540 đơn vị.
-
Phần mềm IDEA được ứng dụng như thế nào trong kiểm toán TSCĐ mua mới tại Công ty ABC?
Đối với các TSCĐ mua mới trong năm có giá trị lớn (> 53 tỷ đồng), kiểm toán viên kiểm tra toàn bộ 100% chứng từ. Đối với nhóm tài sản mua mới còn lại có tổng giá trị vượt mức trọng yếu thực hiện (PM), kiểm toán viên nhập dữ liệu vào phần mềm IDEA và chạy kỹ thuật lấy mẫu đơn vị tiền tệ MUS (Monetary Unit Sampling) để chọn ra các mẫu kiểm tra chứng từ (hóa đơn, hợp đồng, biên bản bàn giao) một cách khách quan, đảm bảo không bỏ sót các phần tử có giá trị cao.
-
Sai sót nào liên quan đến tài sản hỏng được kiểm toán viên điều chỉnh?
Doanh nghiệp có một tài sản đã hỏng, không còn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng kế toán vẫn tính khấu hao và phân bổ vào chi phí bán hàng/giá vốn. Kiểm toán viên đã lập bút toán điều chỉnh loại bỏ chi phí này khỏi chi phí hoạt động và chuyển sang chi phí khác: Nợ TK 811 (Chi phí khác) 1.600 đơn vị / Có TK 632 (Giá vốn hàng bán) 1.600 đơn vị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và phản ánh chi tiết việc ứng dụng các chuẩn mực, công cụ hiện đại tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam qua trường hợp thực tế tại Công ty TNHH ABC. Nghiên cứu đã làm rõ các kỹ thuật kiểm tra chi tiết, quy trình xác lập mức trọng yếu, ứng dụng phần mềm IDEA trong chọn mẫu và đưa ra các bút toán điều chỉnh cụ thể cho các sai sót phát hiện được tại đơn vị khách hàng. Các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế thực tế trong kỹ thuật phân tích, phỏng vấn và kiểm tra vật chất, mang lại giá trị ứng dụng rõ ràng cho công tác kiểm toán độc lập đối với các doanh nghiệp sản xuất.