Tổng quan nghiên cứu

Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2015 đã tạo ra bước ngoặt căn bản trong việc tái cấu trúc hệ thống giáo dục cao đẳng tại Việt Nam. Bối cảnh này đặt các cơ sở đào tạo trước yêu cầu cấp thiết phải đổi mới phương thức quản lý, chuyển đổi mạnh mẽ từ hình thức niên chế sang đào tạo tích lũy theo hệ thống tín chỉ và nâng cao chuẩn đầu ra đáp ứng thị trường lao động. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương, trực thuộc Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, là đơn vị công lập có bề dày hơn 36 năm kinh nghiệm với quy mô đào tạo bình quân xấp xỉ 3.000 học sinh sinh viên mỗi năm. Hằng năm, chỉ tiêu tuyển sinh của nhà trường đạt trên 1.000 chỉ tiêu bậc cao đẳng và 500 chỉ tiêu bậc trung cấp chuyên nghiệp trên 10 ngành đào tạo trọng điểm.

Mặc dù tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp ra trường hằng năm đạt mức cao trên 95%, song công tác quản lý đào tạo tại trường vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cấu trúc. Quy chế đào tạo hiện hành chưa đồng bộ với các quy định pháp luật mới, hệ thống quy trình tác nghiệp cho cán bộ giảng viên còn thiếu tính chi tiết, việc giám sát thực thi còn mang nặng tính chủ quan và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu tối ưu hóa nguồn lực. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng xây dựng và thực hiện quy chế quản lý đào tạo, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực cạnh tranh của nhà trường.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các văn bản quy chế quản lý hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương, bao gồm cơ sở chính tại Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội với diện tích 4 hecta, diện tích sàn xây dựng 18.127 m2 và cơ sở 2 tại quận Thanh Xuân, Hà Nội. Dữ liệu thực chứng được thu thập và phân tích trong khung thời gian từ năm 2013 đến năm 2015, thời gian triển khai nghiên cứu hoàn thiện đề tài từ tháng 05 năm 2015 đến tháng 06 năm 2016. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình làm việc cho hơn 100 cán bộ giảng viên thuộc 8 khoa chuyên môn và 9 phòng ban chức năng, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của nhà trường trong giai đoạn hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản trị cốt lõi: Lý thuyết quản trị tổ chức hiện đại và Chu trình quản lý chất lượng liên tục PDCA (Plan - Do - Check - Act). Trong môi trường giáo dục cao đẳng, chu trình PDCA đóng vai trò định hình các khâu: lập kế hoạch quy chế, ban hành triển khai, kiểm tra giám sát và điều chỉnh cải tiến thường xuyên. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng thuyết Quản trị theo mục tiêu (MBO) nhằm gắn kết việc thực thi quy chế của giảng viên với các chỉ số hiệu suất đào tạo cụ thể.

Các khái niệm chính được làm rõ trong luận văn bao gồm:

  • Quản lý hoạt động đào tạo: Hệ thống tác động có chủ đích của chủ thể quản lý nhằm vận hành hiệu quả các thành tố của quá trình đào tạo gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, người dạy, người học và cơ sở vật chất.
  • Quy chế quản lý đào tạo: Hệ thống các văn bản quy phạm nội bộ quy định về chuẩn mực hành vi, quy trình nghiệp vụ và trách nhiệm thực thi của các chủ thể tham gia vào toàn bộ vòng đời đào tạo của nhà trường.
  • Đào tạo theo hệ thống tín chỉ: Phương thức tổ chức đào tạo tiên tiến lấy người học làm trung tâm, cho phép sinh viên chủ động tích lũy kiến thức theo từng mô-đun và học phần linh hoạt.
  • Đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp: Tổng thể các chính sách, quy trình và hành động nhằm duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy theo 10 tiêu chuẩn và 55 tiêu chí kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cơ sở pháp lý nền tảng của nghiên cứu dựa trên Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi 2009), Luật Giáo dục đại học năm 2012, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ban hành quy chế đào tạo tín chỉ, Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường Cao đẳng và Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT về quy chế tuyển sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp để đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ các văn bản quản lý, báo cáo tổng kết hằng năm của Phòng Đào tạo, Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng, Phòng Công tác học sinh sinh viên, Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Quản trị trong giai đoạn 2013–2015.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế được thực hiện với cỡ mẫu 150 đối tượng, bao gồm cán bộ quản lý, giảng viên cơ hữu và đại diện sinh viên các khóa. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho tất cả 8 khoa chuyên môn (như Khoa Quản trị kinh doanh, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Khoa Công nghệ thông tin) và 9 phòng ban chức năng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích định lượng dựa trên thang đo Likert 5 mức độ. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ phù hợp của từng điều khoản trong quy chế, nhận diện rõ nét khoảng cách giữa quy định văn bản và thực tiễn vận hành.
  • Timeline nghiên cứu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2013 đến năm 2015; thiết kế bảng hỏi, điều tra khảo sát sơ cấp và xử lý dữ liệu diễn ra tập trung từ tháng 05 năm 2015 đến tháng 06 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy chế tuyển sinh và chương trình đào tạo theo tín chỉ: Nhà trường đã chủ động xây dựng khung chương trình tín chỉ cho 10 ngành đào tạo cao đẳng với khối lượng tích lũy tối thiểu khoảng 90 đến 100 tín chỉ tùy theo ngành nghề. Mức độ phù hợp của nội dung chương trình với thực tiễn được giảng viên và sinh viên đánh giá đạt 82%. Tuy nhiên, quy chế tuyển sinh còn chậm đổi mới phương thức truyền thông, việc phân bổ thứ tự các học phần tiên quyết trong chương trình đào tạo chưa thực sự linh hoạt, gây khó khăn cho khoảng 18% sinh viên khi đăng ký học vượt hoặc học bù.

Thứ hai, về quy chế làm việc đối với cán bộ giảng viên: Kết quả khảo sát cho thấy quy chế hiện hành chủ yếu tập trung vào việc quản lý giờ giảng dạy trực tiếp trên lớp mà chưa có cơ chế định mức rõ ràng cho hoạt động nghiên cứu khoa học và đi thực tế tại doanh nghiệp. Tỷ lệ giảng viên hoàn thành vượt mức giờ giảng lý thuyết đạt 88%, nhưng tỷ lệ cán bộ giảng viên tham gia chủ trì hoặc viết bài báo khoa học chỉ đạt khoảng 65% định mức yêu cầu. Quy định quy đổi giờ chuẩn cho các nhiệm vụ chuyên môn bổ trợ còn mang tính cào bằng, chưa tạo động lực tài chính đủ mạnh.

Thứ ba, về quy chế quản lý học tập và rèn luyện của sinh viên: Mặc dù tỷ lệ tốt nghiệp bình quân trong 3 năm (2013-2015) luôn duy trì ở mức cao trên 95%, song tỷ lệ sinh viên chủ động đăng ký khối lượng học tập theo đúng tiến độ lộ trình tín chỉ chỉ đạt 68%. Có tới 32% sinh viên vẫn dựa vào sự sắp xếp thụ động từ phía phòng Đào tạo. Tỷ lệ sinh viên vi phạm quy chế thi cử, chuyên cần chiếm khoảng 4,5% mỗi kỳ học, chủ yếu do việc phổ biến quy chế ở đầu khóa học chưa được duy trì thường xuyên.

Thứ tư, về quy chế quản lý cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin: Nhà trường sở hữu cơ sở vật chất tương đối hoàn chỉnh với tổng diện tích phòng học 16.282 m2 và nhà xưởng thực hành 3.650 m2. Tuy nhiên, quy chế quản lý và khai thác thiết bị phòng máy, phòng xưởng thực hành còn lỏng lẻo, hiệu suất sử dụng phòng thí nghiệm 400 m2 mới đạt khoảng 60% công suất thiết kế. Phần mềm quản lý đào tạo tích hợp chỉ đáp ứng được khoảng 45% các tính năng nghiệp vụ, quy trình nhập điểm và quản lý hồ sơ sinh viên vẫn phải kết hợp nhiều thao tác thủ công, làm tăng nguy cơ sai lệch dữ liệu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của những tồn tại trên xuất phát từ việc quy chế quản lý đào tạo của trường chậm được cập nhật và sửa đổi theo tinh thần đổi mới của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014. Sự phối hợp giữa các đơn vị chuyên trách như Phòng Đào tạo, Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng với các Khoa chuyên môn còn mang tính rời rạc. Hoạt động kiểm tra, thanh tra việc thực thi quy chế chủ yếu tiến hành theo đợt cao điểm định kỳ, thiếu vắng cơ chế giám sát liên tục theo chu trình chất lượng PDCA.

Khi đối chiếu với các mô hình đào tạo thành công, luận văn chỉ ra nhiều bài học giá trị. Điển hình như Trường Cao đẳng Nghề Long Biên đã thành công nhờ gắn chặt đào tạo với thực tế sản xuất tại Tổng công ty May 10, giúp tỷ lệ sinh viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp đạt trên 80%. Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại đã thiết lập trọn bộ hệ thống quy trình tác nghiệp chi tiết cho từng khâu công việc từ mở môn, duyệt đề cương đến quản lý điểm. So sánh với các đơn vị này, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương còn thiếu các văn bản quy định cụ thể về trách nhiệm liên kết doanh nghiệp và quy trình hướng dẫn từng bước cho người học.

Dữ liệu thực trạng trong luận văn được minh họa trực quan thông qua Biểu đồ cơ cấu đánh giá mức độ phù hợp của quy chế quản lý đào tạo và Bảng tổng hợp so sánh số tín chỉ tích lũy tối thiểu của 10 ngành đào tạo tại trường so với khung tham chiếu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các trực quan hóa này phản ánh rõ nét sự chênh lệch về thời lượng thực hành và lý thuyết giữa các khối ngành Kinh tế và Kỹ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác xây dựng và chuẩn hóa hệ thống quy trình quản lý đào tạo. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu trực tiếp chỉ đạo Phòng Đào tạo chủ trì, phối hợp với 8 khoa chuyên môn và 9 phòng ban chức năng. Mục tiêu hành động là văn bản hóa 100% các hoạt động nghiệp vụ thành lưu đồ quy trình cụ thể (như quy trình đăng ký môn học trực tuyến, quy trình xét bảo lưu điểm, quy trình tổ chức thực tập doanh nghiệp). Thời gian hoàn thành trong Quý I và Quý II năm 2017.

Thứ hai, bổ sung và điều chỉnh quy chế làm việc đối với cán bộ giảng viên gắn với chuẩn đầu ra. Chủ thể thực hiện là Phòng Tổ chức - Hành chính phối hợp cùng Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế. Nội dung trọng tâm là tái cấu trúc bảng quy đổi giờ chuẩn, quy định bắt buộc định mức giờ nghiên cứu khoa học và thời lượng đi thực tế doanh nghiệp hằng năm. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học đạt ít nhất 85% và 100% bài giảng có tích hợp bài tập tình huống thực tế. Thời gian áp dụng bắt đầu từ năm học 2016-2017.

Thứ ba, thiết lập cơ chế giám sát, đánh giá và kiểm tra chéo quá trình thực hiện quy chế. Chủ thể thực hiện là Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng cùng Ban Thanh tra giáo dục. Đơn vị này cần triển khai hệ thống lấy ý kiến phản hồi ẩn danh từ 100% sinh viên về chất lượng giảng dạy và dịch vụ đào tạo sau mỗi học kỳ, cam kết xử lý dứt điểm trên 90% các vướng mắc của sinh viên trong vòng 48 giờ làm việc. Thời gian triển khai định kỳ hằng tháng từ tháng 09 năm 2016.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý đào tạo. Chủ thể thực hiện là Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ phối hợp với Phòng Quản trị và Phòng Đào tạo. Nhà trường cần đầu tư nâng cấp đồng bộ phần mềm quản trị đại học điện tử, tích hợp quản lý toàn diện từ cổng tuyển sinh, đăng ký tín chỉ trực tuyến, nhập điểm số đến quản lý hồ sơ sinh viên và cấp phát văn bằng. Mục tiêu là tự động hóa trên 90% các thủ tục hành chính, phục vụ thông suốt cho hơn 3.000 sinh viên tại cả 2 cơ sở đào tạo trong giai đoạn 2016-2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý tại các trường Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp: Luận văn cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh về phương pháp tái cấu trúc quy chế nội bộ theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, giúp các nhà quản trị tối ưu hóa tổ chức bộ máy gồm 9 phòng ban và 8 khoa chuyên môn trong mô hình trường công lập tự chủ.

Thứ hai, Chuyên viên công tác tại Phòng Đào tạo, Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng: Đây là cẩm nang thực hành giá trị giúp chuẩn hóa hệ thống quy trình tác nghiệp theo học chế tín chỉ, cách thức xây dựng ngân hàng đề thi, tính điểm trung bình chung tích lũy và kiểm soát rủi ro sai sót trong cấp phát văn bằng cho trên 1.500 chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm.

Thứ ba, Giảng viên, Học viên cao học và Nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Tài liệu cung cấp phương pháp luận nghiên cứu thực chứng chuẩn mực, kết hợp chu trình PDCA với phân tích định lượng thang đo Likert, là tài liệu tham khảo đắc lực để phát triển các đề tài luận văn thạc sĩ cùng chuyên ngành.

Thứ tư, Cơ quan chủ quản và các tổ chức quản lý ngành như Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn tin cậy về thực trạng vận hành của khối trường nghề, làm căn cứ hoạch định chính sách đầu tư trang thiết bị thực hành và phân bổ ngân sách đào tạo giai đoạn 2016-2020.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao việc hoàn thiện quy chế quản lý đào tạo lại mang tính sống còn đối với trường trong giai đoạn nghiên cứu? Trả lời: Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 có hiệu lực từ tháng 07 năm 2015 đã chuyển giao thẩm quyền quản lý và thay đổi căn bản cấu trúc đào tạo theo tín chỉ và mô-đun. Với quy mô xấp xỉ 3.000 học viên và lưu lượng tuyển sinh trên 1.500 chỉ tiêu mỗi năm, việc hoàn thiện quy chế giúp trường chuẩn hóa mọi khâu vận hành, nâng cao chất lượng đào tạo và giữ vững uy tín thương hiệu.

Câu hỏi 2: Khó khăn lớn nhất trong việc áp dụng quy chế đào tạo theo tín chỉ tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương là gì? Trả lời: Khó khăn lớn nhất là nhận thức và sự chủ động của người học, khi có tới 32% sinh viên chưa tự lập kế hoạch học tập cá nhân. Thêm vào đó, phần mềm quản trị đào tạo chỉ đáp ứng khoảng 45% nhu cầu thực tế và diện tích xưởng thực hành 3.650 m2 gặp áp lực quá tải khi sắp xếp lịch học chéo ca cho 8 khoa chuyên môn.

Câu hỏi 3: Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các mô hình đào tạo thành công khác? Trả lời: Nghiên cứu đã đúc kết bài học từ Trường Cao đẳng Nghề Long Biên về việc đưa sinh viên thực hành trên dây chuyền sản xuất thực tế nhằm đạt tỷ lệ việc làm trên 80%, và bài học từ Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại về việc văn bản hóa chi tiết 100% quy trình tác nghiệp đào tạo, giúp hạn chế tối đa sai sót quản lý.

Câu hỏi 4: Đề tài đưa ra giải pháp gì để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên? Trả lời: Luận văn đề xuất tái cấu trúc bảng quy đổi giờ chuẩn, bổ sung định mức bắt buộc về nghiên cứu khoa học và viết giáo trình bên cạnh giờ dạy lý thuyết. Chính sách này gắn kết quả nghiên cứu với đánh giá thi đua, khen thưởng tài chính nhằm nâng tỷ lệ giảng viên hoàn thành nghĩa vụ khoa học lên mức trên 85%.

Câu hỏi 5: Việc ứng dụng công nghệ thông tin đóng góp như thế nào vào quá trình đổi mới quy chế đào tạo? Trả lời: Ứng dụng công nghệ thông tin là công cụ xương sống giúp chuyển đổi số toàn diện hoạt động quản lý. Khi nâng cấp phần mềm tích hợp, trường có thể tự động hóa trên 90% quy trình đăng ký môn học, chấm điểm và tra cứu dữ liệu cho hơn 3.000 sinh viên, cắt giảm trên 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đào tạo và quy chế quản lý đào tạo trong các trường cao đẳng công lập theo định hướng Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
  • Đánh giá thực chứng chính xác thực trạng xây dựng và thực hiện quy chế tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Trung ương giai đoạn 2013–2015 với quy mô gần 3.000 học sinh sinh viên trên 10 ngành đào tạo.
  • Chỉ rõ những tồn tại cốt lõi: quy trình tác nghiệp chưa đồng bộ, tỷ lệ sinh viên chủ động đăng ký tín chỉ mới đạt 68%, hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên mới đạt 65% định mức và phần mềm quản lý chỉ đáp ứng 45% công năng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ: chuẩn hóa lưu đồ quy trình, đổi mới quy chế làm việc giảng viên, tăng cường kiểm tra giám sát theo chu trình PDCA và đẩy mạnh chuyển đổi số quản trị đại học.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và Ban Giám hiệu nhà trường trong việc ban hành bộ quy chế quản lý đào tạo mới, tạo tiền đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016-2020.