Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng

Luận văn thạc sĩ phân tích công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ bằng ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Trị.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Tác giả

Trần Duy Phương

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý vốn đầu tư xây dựng giao thông Quảng Trị

Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ Quảng Trị đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế vùng. Quảng Trị nằm tại trung điểm đất nước, sở hữu tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây quan trọng. Việc phát triển hạ tầng giao thông Quảng Trị không chỉ phục vụ đi lại mà còn là huyết mạch lưu thông hàng hóa quốc tế qua cửa khẩu Lao Bảo. Nguồn vốn ngân sách nhà nước được xác định là nguồn lực chủ đạo, tạo tiền đề thu hút các nguồn vốn xã hội hóa khác. Tuy nhiên, việc quản lý nguồn vốn này đòi hỏi sự chặt chẽ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Sở Giao thông Vận tải Quảng Trị thường xuyên được giao trọng trách chủ đầu tư các dự án nhóm B, C. Quy trình quản lý được chia làm ba giai đoạn chính: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng. Mỗi giai đoạn đều gắn liền với việc sử dụng và kiểm soát chi ngân sách hiệu quả. Theo tài liệu nghiên cứu, đầu tư giao thông có chu kỳ sản xuất dài và tiêu hao tài nguyên lớn. Do đó, việc xác định tiến độ đầu tư cần có căn cứ khoa học để tránh lãng phí. Sự phối hợp giữa các cơ quan như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước là yếu tố quyết định sự thành công của dự án.

1.1. Tầm quan trọng của hạ tầng giao thông Quảng Trị

Hạ tầng giao thông Quảng Trị là nhân tố tất yếu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Hệ thống đường bộ giúp kết nối các vùng miền, từ đồng bằng đến miền núi phía Tây như Đakrông, Hướng Hóa. Các công trình này giúp giảm chi phí vận tải, tạo cơ hội giao thương và nâng cao đời sống nhân dân. Đặc biệt, giao thông thuận lợi giúp phân bố lại dân cư và sản xuất, thúc đẩy du lịch và an ninh quốc phòng vùng biên giới.

1.2. Đặc điểm vốn ngân sách nhà nước trong xây dựng

Vốn ngân sách nhà nước dùng cho giao thông thường có quy mô lớn nhưng khó thu hồi trực tiếp. Đây là loại hàng hóa công cộng phục vụ lợi ích cộng đồng. Nguồn vốn này được thu chủ yếu từ thuế, phí và được phân bổ theo kế hoạch vốn trung hạn. Đặc điểm nổi bật là tính rủi ro cao do thời gian thi công kéo dài, chịu ảnh hưởng của biến động giá vật liệu và chính sách lãi suất. Quản lý tốt nguồn vốn này giúp hạn chế tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.

II. Thách thức trong quản lý vốn đầu tư công tại Quảng Trị

Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ Quảng Trị vẫn đối mặt nhiều thách thức lớn. Một trong những vấn đề nhức nhối là tình trạng thất thoát lãng phí đầu tư do công tác quy hoạch chưa đồng bộ. Nhiều dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư nhiều lần do khảo sát ban đầu thiếu chính xác. Việc này gây áp lực lên kế hoạch vốn trung hạn của tỉnh. Bên cạnh đó, năng lực nhà thầu tại địa phương còn hạn chế, dẫn đến chậm tiến độ thi công. Các dự án giao thông thường xuyên gặp khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, làm phát sinh chi phí ngoài dự kiến. Luật Đầu tư công 2019 đã đưa ra những khung pháp lý mới nhưng việc áp dụng thực tế vẫn còn lúng túng. Định mức đơn giá xây dựng thay đổi thường xuyên khiến việc lập dự toán gặp khó khăn. Theo đánh giá của chuyên gia, công tác chuẩn bị đầu tư chưa thực hiện tốt trong cả năm. Tình trạng đầu năm kế hoạch tốt nhưng giữa năm phát sinh dự án mới làm khó khăn trong cân đối nguồn vốn. Những bất cập này đòi hỏi phải có các giải pháp đồng bộ từ khâu lập kế hoạch đến khâu giám sát thi công thực tế.

2.1. Vấn đề thất thoát lãng phí đầu tư hiện nay

Thất thoát lãng phí đầu tư thường xảy ra ở khâu thiết kế và thi công. Việc tính toán sai lệch khối lượng hoặc áp dụng sai định mức đơn giá xây dựng gây thiệt hại lớn cho ngân sách. Ngoài ra, việc thi công kéo dài do thiếu vốn cũng làm tăng chi phí quản lý dự án và lãi vay. Việc kiểm soát chặt chẽ từ khâu thẩm định dự án là cách tốt nhất để hạn chế tình trạng này, đảm bảo mỗi đồng vốn bỏ ra đều mang lại giá trị thực.

2.2. Năng lực nhà thầu và định mức đơn giá xây dựng

Năng lực nhà thầu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ công trình. Nhiều đơn vị trúng thầu nhưng thiếu máy móc, nhân lực chuyên môn cao. Đồng thời, việc cập nhật định mức đơn giá xây dựng không kịp thời so với giá thị trường khiến nhà thầu gặp khó khăn về tài chính. Điều này dẫn đến tình trạng thi công cầm chừng, gây ảnh hưởng đến hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công của toàn tỉnh.

III. Phương pháp giải ngân vốn đầu tư công hiệu quả nhất

Để đẩy nhanh tiến độ, phương pháp giải ngân vốn đầu tư công cần được đổi mới theo hướng tinh gọn thủ tục. Quy trình giải ngân hiện nay bắt đầu từ việc mở mã số dự án tại Sở Tài chính. Sau đó, chủ đầu tư tiến hành tiếp nhận vốn và thực hiện các hồ sơ pháp lý gửi Kho bạc Nhà nước. Việc thanh toán khối lượng hoàn thành phải dựa trên các biên bản nghiệm thu thực tế tại hiện trường. Sở Giao thông Vận tải Quảng Trị cần phối hợp chặt chẽ với nhà thầu để hoàn thiện hồ sơ thanh toán đúng hạn. Hệ thống TABMIS giúp kiểm soát chi ngân sách một cách minh bạch và nhanh chóng. Theo quy định, việc tạm ứng vốn phải có bảo lãnh ngân hàng đối với các hợp đồng giá trị lớn. Vốn tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán khối lượng thực tế. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích. Nếu nhà thầu sử dụng vốn sai mục đích, cần có biện pháp xử lý nghiêm. Mục tiêu là đảm bảo tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch vốn giao hàng năm. Việc này giúp tránh tình trạng dồn vốn vào cuối năm, gây áp lực cho hệ thống kho bạc và ảnh hưởng đến tiến độ thi công của các dự án trọng điểm trên địa bàn.

3.1. Quy trình thanh toán khối lượng hoàn thành

Thanh toán khối lượng hoàn thành là khâu quan trọng nhất trong quản lý vốn. Quy trình gồm 3 bước: đơn vị thi công lập hồ sơ nghiệm thu, cán bộ giám sát kiểm tra kỹ thuật, và kế toán chủ đầu tư soát xét số liệu. Sau khi hồ sơ hoàn thiện, Kho bạc Nhà nước sẽ thực hiện kiểm soát và chuyển tiền cho nhà thầu. Việc tuân thủ đúng trình tự giúp đảm bảo tính pháp lý và tránh sai sót trong kiểm soát chi ngân sách.

3.2. Kiểm soát chi ngân sách và kế hoạch vốn trung hạn

Việc kiểm soát chi ngân sách đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục tiêu của kế hoạch vốn trung hạn. Cơ quan chức năng cần theo dõi sát sao tiến độ thực tế so với kế hoạch giao vốn. Điều này giúp điều chỉnh nguồn vốn kịp thời từ các dự án chậm tiến độ sang các dự án có khả năng giải ngân tốt. Sự linh hoạt trong điều hành vốn giúp tối ưu hóa nguồn lực tài chính hạn hẹp của tỉnh Quảng Trị.

IV. Bí quyết quyết toán dự án hoàn thành đúng tiến độ

Công tác quyết toán dự án hoàn thành là bước cuối cùng nhưng vô cùng quan trọng để tất toán nguồn vốn. Theo Thông tư 09/2016/TT-BTC, các dự án nhóm B, C có thời gian lập báo cáo quyết toán từ 6 đến 9 tháng. Việc chậm trễ quyết toán dẫn đến tình trạng nợ đọng vốn và khó khăn cho nhà thầu. Bí quyết để quyết toán nhanh là thực hiện hồ sơ hoàn công song song với quá trình thi công. Sở Giao thông Vận tải Quảng Trị cần đôn đốc các ban quản lý dự án tập hợp đầy đủ chứng từ ngay sau khi nghiệm thu hạng mục. Hồ sơ quyết toán bao gồm các văn bản pháp lý, hợp đồng, biên bản nghiệm thu và bản vẽ hoàn công. Sau khi chủ đầu tư lập xong báo cáo, Sở Tài chính sẽ tiến hành thẩm tra và phê duyệt. Giá trị quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện để đưa công trình vào sử dụng. Việc quyết toán chính xác giúp đánh giá hiệu quả đầu tư và rút kinh nghiệm cho các dự án sau. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, giá trị quyết toán không được vượt tổng mức đầu tư đã phê duyệt. Nếu có phát sinh, phải trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh trước khi nộp hồ sơ quyết toán. Sự minh bạch trong khâu này giúp ngăn chặn các hành vi trục lợi và thất thoát tài sản nhà nước.

4.1. Thủ tục lập báo cáo quyết toán dự án

Thủ tục lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác. Chủ đầu tư phải tổng hợp toàn bộ các khoản chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đến khi bàn giao. Các hóa đơn, chứng từ phải khớp với khối lượng đã được thanh toán khối lượng hoàn thành trước đó. Việc phân loại chi phí xây lắp, thiết bị và chi phí khác phải tuân thủ đúng quy định kế toán hiện hành.

4.2. Vai trò của Sở Giao thông Vận tải Quảng Trị

Sở Giao thông Vận tải Quảng Trị giữ vai trò điều phối và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ. Sở phải đảm bảo nhà thầu thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hành công trình trước khi quyết toán. Sự sâu sát của lãnh đạo Sở trong việc tháo gỡ khó khăn về hồ sơ giúp rút ngắn thời gian thẩm tra tại Sở Tài chính, góp phần hoàn thành chỉ tiêu quản lý vốn đầu tư công của tỉnh.

V. Cách nâng cao giám sát và đánh giá đầu tư xây dựng

Nâng cao năng lực giám sát và đánh giá đầu tư là giải pháp căn cơ để hoàn thiện công tác quản lý vốn. Việc giám sát phải được thực hiện thường xuyên, liên tục từ khâu đấu thầu xây lắp đến khi bảo hành công trình. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý dự án giúp cập nhật tiến độ thực tế kịp thời. Luật Đầu tư công 2019 nhấn mạnh vai trò của giám sát cộng đồng và thanh tra chuyên ngành. Cần tăng cường kiểm tra đột xuất hiện trường để phát hiện các sai phạm về chất lượng và khối lượng. Việc đánh giá đầu tư không chỉ dựa trên số tiền đã chi mà phải dựa trên hiệu quả kinh tế - xã hội mang lại. Cán bộ làm công tác quản lý vốn cần được đào tạo chuyên sâu về pháp luật xây dựng và kế toán đầu tư. Nâng cao đạo đức công vụ để phòng chống tham nhũng trong đầu tư công. Sự phối hợp giữa các bên liên quan như Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính và các nhà thầu cần được duy trì thường xuyên. Các kết quả giám sát phải được công khai, minh bạch để nhân dân cùng theo dõi. Đây là cách tốt nhất để đảm bảo nguồn vốn ngân sách nhà nước được sử dụng hiệu quả, góp phần hiện đại hóa hạ tầng giao thông Quảng Trị trong tương lai.

5.1. Tăng cường công tác đấu thầu xây lắp minh bạch

Đấu thầu xây lắp qua mạng là giải pháp hiệu quả để chọn được nhà thầu có năng lực thực sự. Việc minh bạch thông tin mời thầu giúp tăng tính cạnh tranh và giảm giá thành công trình. Đây cũng là bước đầu tiên để ngăn chặn tình trạng "quân xanh, quân đỏ", đảm bảo nguồn vốn đầu tư được giao cho những đơn vị có đủ uy tín và kinh nghiệm thi công.

5.2. Hoàn thiện Luật Đầu tư công 2019 trong thực tiễn

Việc vận dụng Luật Đầu tư công 2019 cần được cụ thể hóa bằng các văn bản hướng dẫn tại địa phương. Các quy định về phân cấp, phân quyền trong quản lý dự án giúp tăng tính chủ động cho chủ đầu tư. Đồng thời, cần hoàn thiện các chế tài xử phạt đối với các hành vi chậm trễ hoặc gây thất thoát lãng phí đầu tư để răn đe và nâng cao trách nhiệm của các bên liên quan.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Lý luận về công trình GTĐB 1. Khái niệm công trình GTĐB Luật GTĐB năm 2008 có quy định các nội dung về đường bộ và công trình GTĐB: “Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.”[13] “Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác.”[13] Như vậy, công trình GTĐB bao gồm tất cả đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác. Vai trò của đầu tư xây dựng công trình GTĐB Đầu tư xây dựng công trình GTĐB có các vai trò sau: Thứ nhất, GTĐB giúp cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường.

Thứ hai, GTĐB phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện. Nhu cầu đi lại của người dân để thực hiện các hoạt động kinh tế, văn hóa.luôn thường xuyên và liên tục. Hệ thống đường sá thuận lợi giúp người dân đi lại dễ dàng, hạn chế rủi ro có thể xảy ra, tạo sự an toàn cho người dân trong tham gia giao thông. Thứ ba, GTĐB thực hiện các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương.

Mỗi địa phương có đặc điểm kinh tế, xã hội riêng. Hệ thống GTĐB là sợi 6 dây liên kết, kết nối, tạo cơ hội giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, văn hóa giữa các vùng miền. Thứ tư, thay đổi sự phân bố sản xuất và phân bố dân cư. Người dân luôn có xu hướng chọn những nơi làm ăn, sinh sống thuận lợi ở nhiều điều kiện, trong đó điều kiện giao thông đi lại là hết sức quan trọng.

Những nơi có công trình GTĐB đi qua, nơi đó sẽ có sự phân bố dân cư kèm theo đó là sự phân bổ sản xuất trong kinh tế. Thứ năm, GTĐB góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở những vùng núi xa xôi, tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước. Đặc điểm các công trình GTĐB Thứ nhất, “Xây dựng các công trình giao thông là một ngành có chu kỳ sản xuất dài, tiêu hao tài nguyên, vật lực, trí lực, khối lượng công việc lớn và thường thiếu vốn. Do đó việc xác định tiến độ đầu tư cần có căn cứ khoa học, xây dựng tập trung dứt điểm.

Đó là biện pháp tiết kiệm vốn đầu tư tích cực nhất.”[20] Thứ hai, đầu tư xây dựng GTĐB mang tính xã hội hoá cao, khó thu hồi vốn nhưng đem lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế - xã hội. “Tuy hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông không đem lại lợi ích trực tiếp cho chủ đầu tư nhưng lợi ích mà nền kinh tế xã hội được hưởng thì không thể cân đong đo đếm được. Có thể coi hoạt động đầu tư này là đầu tư cho phúc lợi xã hội, phục vụ nhu cầu của toàn thể cộng đồng.”[20] Thứ ba, sản phẩm của đầu tư xây dựng GTĐB là đường bộ và các công trình phụ trợ đường bộ là loại hàng hóa công cộng, thường liên quan đến nhiều vùng lãnh thổ, và sản phẩm gắn liền với địa phương nơi công trình xây dựng GTĐB đó đi ngang qua. Thứ tư, “xây dựng các công trình giao thông là một ngành có chu kỳ sản xuất dài, tiêu hao tài nguyên, vật lực, trí lực, khối lượng công việc lớn và thường thiếu vốn.

Do đó việc xác định tiến độ đầu tư cần có căn cứ khoa học, xây dựng tập trung dứt điểm. Đó là biện pháp tiết kiệm vốn đầu tư tích cực nhất. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình GTĐB CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ Nghiên cứu Nghiên cứu Nghiên cứu Thẩm định và cơ hội đầu tư tiền khả thi khả thi quyết định đầu tư THỰC HIỆN ĐẦU TƯ Thiết kế kỹ - Đấu thầu - Thi công - Nghiệm thu thuật, TDT, DT - Hợp đồng chi tiết VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG - Quyết toán Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng Nguồn: Cao Hà Thi, 2009 “Trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.”[8] Điều 6 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết các bước của thực hiện đầu tư dự án xây dựng gồm: 1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư Ở giai đoạn này, các công việc cơ bản của xây dựng công trình GTĐB gồm: - “Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có)”[2] - “Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án”[2] 8 1.

Giai đoạn thực hiện đầu tư Các công việc thực hiện trong giai đoạn này gồm: - “Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); - Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); - Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; - Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); - Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; - Thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; - Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; - Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; - Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác”[2] 1. Kết thúc xây dựng và đưa vào sử dụng Ở giai đoạn này, công việc chính là: - Quyết toán hợp đồng xây dựng - Bảo hành công trình xây dựng. Mỗi giai đoạn trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng đều rất quan trọng và là tiền đề để làm tốt các bước tiếp theo. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư giúp có những thông tin toàn diện, chính xác để có quyết định đầu tư đúng đắn, tránh lãng phí và sử dụng vốn đầu tư hiệu quả.

Thực hiện đầu tư là triển khai thực hiện các quyết định đầu tư của giai đoạn trước, yêu cầu cần phải tuân thủ đúng theo các bước công việc đầu tư và xây dựng đã quy định. Ở giai đoạn kết thúc đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng, việc tuân thủ đúng trật tự các bước của chu trình thực hiện dự án giúp đảm bảo các điều kiện đưa công trình hoàn thành vào khai thác, sử dụng, phát huy hiệu quả vốn đầu tư đã bỏ ra. [6] “Quan hệ giữa vốn đầu tư và quy trình dự án rất chặt chẽ. Vốn đầu tư chỉ được giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng chỉ sau khi dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền duyệt.

Việc thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB chỉ khi dự án được 9 nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng.”[18] Vì vậy cần tuân thủ và thực hiện tốt quy trình để công tác giải ngân và cấp phát vốn kịp thời, thanh quyết toán vốn đúng hạn và chính xác nhất. Lý luận về vốn đầu tư cho các công trình GTĐB 1.1 Vốn đầu tư từ NSNN Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 quy định: “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.”[16] Dưới góc độ tài chính, “vốn đầu tư là tổng số tiền biểu hiện của nguồn gốc hình thành của tài sản được đầu tư trong kinh doanh để tạo ra thu nhập và lợi tức.”[9] Như vậy, vốn đầu tư là toàn bộ chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động đầu tư, nhằm tạo ra sản phẩm có giá trị lớn hơn những chi phí bỏ ra ban đầu trong tương lai. Vốn Nhà nước được định nghĩa tại Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 Điều 4 khoản 44: "Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất.”[14] NSNN được định nghĩa tại Luật Ngân sách 2015: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.[17] Như vậy, vốn đầu tư từ NSNN là nguồn vốn Nhà nước, được thu chủ yếu từ thuế, phí và các loại lệ phí, là toàn bộ chi phí từ nguồn NSNN theo quy định của pháp luật dùng để thực hiện hoạt dộng đầu tư theo chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước nhằm tạo ra tài sản và lợi ích trong tương lai. Xây dựng công trình GTĐB thuộc lĩnh vực đầu tư của vốn NSNN.

Vai trò vốn đầu tư từ NSNN trong xây dựng công trình GTĐB Vốn NSNN đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB là lĩnh vực đòi hỏi một lượng vốn rất lớn, lĩnh vực này tư nhân rất hạn chế đầu tư. Vì vậy, nguồn vốn nhà nước càng có một vị trí đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB: Thứ nhất, vốn NSNN đóng vai trò nền tảng, quyết định đến sự hình thành hệ thống hạ tầng GTĐB. Đây là nhiệm vụ nền tảng của bất cứ quốc gia nào xuất phát từ nhiệm vụ và vai trò của Nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá công cộng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ