Luan van thac si hinh hoc va topo phep chieu phu nhom co ban va mot so ung dung vao ly thuyet nhom

Luận văn thạc sĩ hình học và topo phép chiếu phụ nhóm cơ bản, ứng dụng lý thuyết nhóm trong toán học và các lĩnh vực nghiên cứu liên quan.

Chuyên ngành

Hình học và tôpô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Cơ Bản Về Phép Chiếu Phủ

Phép chiếu phủ là một khái niệm nền tảng trong hình học và tôpô, đóng vai trò quan trọng trong việc phân loại các không gian tôpô. Trong luận văn thạc sĩ này, phép chiếu phủ được định nghĩa là một ánh xạ liên tục từ không gian phủ vào không gian cơ sở, sao cho mỗi điểm trong không gian cơ sở có một lân cận mở được phủ đều bởi các tập mở trong không gian phủ. Không gian phủ có cấu trúc đặc biệt cho phép ta nâng các đường từ không gian cơ sở lên không gian phủ một cách duy nhất. Các tính chất của phép chiếu phủ giúp ta hiểu sâu hơn về cấu trúc tôpô của không gian và mối liên hệ giữa các không gian khác nhau. Đây là nền tảng để xây dựng nhóm cơ bản, một bất biến đại số quan trọng trong tôpô đại số.

1.1. Định Nghĩa Không Gian Phủ

Không gian phủ được định nghĩa thông qua một ánh xạ liên tục $p: \tilde{X} \to X$. Một không gian $\tilde{X}$ được gọi là không gian phủ của $X$ nếu với mỗi điểm $x \in X$, tồn tại một lân cận mở $U$ của $x$ sao cho $p^{-1}(U)$ là hợp rời của các tập mở trong $\tilde{X}$, mỗi tập được ánh xạ đồng phôi lên $U$. Tính chất này được gọi là tính phủ đều.

1.2. Nâng Đường và Tính Duy Nhất

Một trong những tính chất quan trọng nhất của phép chiếu phủ là khả năng nâng các đường. Nếu $\gamma: [0,1] \to X$ là một đường trong $X$ và $\tilde{x}_0$ là một điểm trong $p^{-1}(\gamma(0))$, thì tồn tại duy nhất một đường $\tilde{\gamma}: [0,1] \to \tilde{X}$ sao cho $p \circ \tilde{\gamma} = \gamma$ và $\tilde{\gamma}(0) = \tilde{x}_0$. Tính chất này là chìa khóa để xây dựng nhóm cơ bản.

II. Nhóm Cơ Bản và Ứng Dụng

Nhóm cơ bản $\pi_1(X, x_0)$ là một công cụ mạnh mẽ trong tôpô đại số, được xây dựng từ các lớp đồng luân của các vòng lặp. Hai vòng lặp được coi là đồng luân nếu chúng có thể biến đổi liên tục thành nhau trong không gian. Phép chiếu phủ cung cấp một cách tiếp cận hình học để hiểu nhóm cơ bản. Nhóm cơ bản của một không gian phủ có mối liên hệ mật thiết với nhóm cơ bản của không gian cơ sở. Đặc biệt, nhóm cơ bản của đường tròn $S^1$ là $\mathbb{Z}$, được xác định thông qua phép chiếu phủ từ đường thẳng thực $\mathbb{R}$ lên $S^1$. Ứng dụng của nhóm cơ bản trong lý thuyết nút và hình học đường là rất quan trọng.

2.1. Định Lí Van Kampen

Định lí Van Kampen cung cấp một phương pháp tính nhóm cơ bản của một không gian được xây dựng từ các không gian con. Nếu $X = U \cup V$ với $U, V$ là các tập mở liên thông và $U \cap V$ liên thông, thì nhóm cơ bản của $X$ là tích tự do của các nhóm cơ bản của $U$ và $V$ với các quan hệ thích hợp.

2.2. Nhóm Cơ Bản Của Mặt Cầu và Không Gian Xạ Ảnh

Nhóm cơ bản của mặt cầu $S^n$ với $n \geq 2$ là tầm thường, tức là $\pi_1(S^n) = {e}$. Đối với không gian xạ ảnh $\mathbb{RP}^n$, nhóm cơ bản phụ thuộc vào số chiều. Phép chiếu phủ từ $S^n$ lên $\mathbb{RP}^n$ giúp xác định rằng $\pi_1(\mathbb{RP}^n) = \mathbb{Z}_2$ với $n \geq 2$.

III. Phần Bù Của Nút Trong Không Gian Ba Chiều

Nút là một đối tượng toán học được biểu diễn bằng một vòng lặp đơn giản trong không gian ba chiều $\mathbb{R}^3$ hoặc $S^3$. Phần bù của nút là không gian $S^3 \setminus K$ hoặc $\mathbb{R}^3 \setminus K$, nơi $K$ là nút. Nhóm cơ bản của phần bù nút là một bất biến quan trọng trong lý thuyết nút. Những tính chất đại số của nhóm cơ bản phần bù nút cung cấp thông tin về cấu trúc hình học của nút. Phép chiếu phủ được sử dụng để xây dựng các không gian phủ liên quan đến phần bù nút, từ đó giúp ta xác định các bất biến như đa thức Alexander. Mối quan hệ giữa nhóm cơ bản và nhóm đồng điều thứ nhất thông qua định lí Hurewicz cung cấp công cụ hiệu quả để phân loại các nút.

3.1. Nhóm Cơ Bản Của Phần Bù Nút

Nhóm cơ bản $\pi_1(S^3 \setminus K)$ của phần bù nút $K$ chứa đầy đủ thông tin về cấu trúc tôpô của nút. Đối với nút tầm thường (unknot), nhóm này là $\mathbb{Z}$. Các bộ sinh và quan hệ của nhóm cơ bản có thể được xác định thông qua phương trình Wirtinger.

3.2. Bất Biến Đa Thức Alexander

Đa thức Alexander là một bất biến nút được xây dựng từ nhóm cơ bản phần bù nút và nhóm đồng điều. Thông qua định lí Hurewicz, ta có thể liên hệ nhóm cơ bản với nhóm đồng điều thứ nhất, từ đó tính được đa thức này. Đa thức Alexander cung cấp một công cụ mạnh để phân biệt các nút khác nhau.

IV. Nhóm Rời Rạc Của SL 2 ℝ và SL 2 ℂ

Nhóm ma trận $SL(2, \mathbb{R})$ gồm các ma trận $2 \times 2$ với định thức bằng 1 và hệ số thực. Tương tự, $SL(2, \mathbb{C})$ là nhóm các ma trận với hệ số phức. Những nhóm con rời rạc của các nhóm này đóng vai trò quan trọng trong hình học hyperbolic và lý thuyết biểu diễn. Phép chiếu phủ giữa $SL(2, \mathbb{R})$ và nhóm các phép biến đổi của mặt phẳng hyperbolic được sử dụng để nghiên cứu hình học hyperbolic. Những tính chất của nhóm con rời rạc liên quan trực tiếp đến cấu trúc của các biến đổi hyperbolic. Luận văn cung cấp phân tích chi tiết về các phép biến đổi hyperbolic và mối liên hệ với lý thuyết nút thông qua không gian ba chiều.

4.1. Phép Biến Đổi Hyperbolic

Phép biến đổi hyperbolic là những tự đẳng cấu của mặt phẳng hyperbolic được sinh bởi các phần tử trong $SL(2, \mathbb{R})$. Những phép biến đổi này bảo toàn metric hyperbolic và có mối liên hệ với phép chiếu phủ. Các phần tử hyperbolic tương ứng với những phép biến đổi có hai điểm bất động trên giới hạn vô cực của mặt phẳng hyperbolic.

4.2. Hình Học Đường Của Mặt Phẳng Hyperbolic

Hình học đường trong không gian hyperbolic nghiên cứu các đường ngắn nhất (geodesic) và cấu trúc hình học của các không gian này. Nhóm con rời rạc của $SL(2, \mathbb{C})$ tương ứng với các phép biến đổi Möbius của không gian ba chiều hyperbolic. Mối liên hệ này giúp ta hiểu rõ hơn về hình học ba chiều và lý thuyết nút qua góc độ hình học hyperbolic.

09/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KIEN THUC CHUAN BI Chương này trình bày các kiến thức chuẩn bị có liên quan đến phép chiếu phú và nhóm cơ bản; tiếp theo đó là tính nhóm cơ bản của đường tròn, mặt cau và không gian xạ ảnh, đặc biệt là nhóm cơ bản của phan bù cia nút. Cuối chương là phan giới thiệu vé nhóm dong điều thứ nhất dé chuẩn bị cho chương sau. Nhóm cơ bản Giả thiết rang mọi không gian tôpô đều liên thông đường địa phương và mọi ánh xạ giữa các không gian tôpô đều liên tục. Cho không gian tôpô X , một con đường trong X là ánh xạ liên tục z:7 =[0.

Con đường ngược lại của y là z ` được cho bởi z"()=z(—1): 1. Cho hai con đường y và ở với điểm cuỗi 7(I) của y bằng ^ với điểm đầu (0) của ở. Khi đó, ta có được tích y-d như là một con đường ế noi với ở. Một con đường mà điểm đầu trùng với điểm cuối được gọi là con đường đóng.

Hai con đường đóng y và ở được gọi là tương đương đồng luân nêu có ánh xạ liên tục G:/ x] — X sao cho: G(:,0)=z{(r) G(t,1)=4(t) 6(0.s)=z(0)=ð(0)=z(1)=ð(I)=6(1s) Ta kí hiệu: ?z ~ ở Quan hệ này là quan hệ tương đương. Tập hợp các lớp tương đương của các con đường đóng tại x kí hiệu là z(X,x). Mỗi phan tử của tập hợp này kí hiệu là [y], [ở]. Ta trang bị cho Z(X,x) một phép nhân như sau: [?||ö]={z - ö] z(X x) cùng với phép nhân như trên lập thành một nhóm, được gọi là nhóm cơ bản của X (với điểm gốc x).

Một không gian tôpô được gọi là đơn liên nếu nhóm cơ bản của nó là tầm thường. Một ánh xạ /:(X.y) cảm sinh đồng cấu #,:z(X. Nếu ƒ :(X,x) —>(Y, y) là phép tương đương đồng luân thì ƒ, là đăng cấu. Cụ thẻ hơn, một không gian co rút được thì có nhóm cơ bản là tâm thường.

Tích tự do Đê đưa ra ý tưởng tính nhóm cơ bản bằng cách tách không gian thành hai phan đơn giản hon, ta xét ví dụ sau. Xét không gian X là hai đường tròn A và B giao nhau chỉ tại 1 điểm, mà ta đặt là x„. Như ta đã biết z(4) là nhóm cyclic vô hạn sinh bởi con đường đóng a đi một vòng quanh A. Tương tự, 7(B) là ban sao của % sinh bởi con đường đóng b đi một vòng quanh B.

Mỗi tích các luy thừa của a và b cho ta một phan tử của z(X ). Chang han, tích aÌø°a Ìba” là con đường đóng đi quanh A năm vòng, rồi quanh B hai vòng. sau đó quanh A ba vòng theo chiều ngược lại, tiếp tục đi quanh một vòng, rồi quanh A hai vòng. Tập hợp các từ như vậy gồm các luỹ thừa của a với lũy thừa của b tạo thành một nhóm, kí hiệu là 22 #22.

Phép nhân trong nhóm này được định nghĩa như chúng ta mong muốn, chẳng hạn là (b‘a°b’a* )(a*b 'ab°}=b'a`b°ab ‘ab’. Phan tử đơn vị là từ trồng và phan tử nghịch dao được suy ra dễ dàng, ví dụ là (ab°a ‘b vÌ =bỶa'b”a `, Vậy mỗi từ của a và b ứng với chính xác một phan tử trong Z(X ) nên Zz(X) là đăng cau với Z*Z, nhóm gồm các từ là luỹ thừa của hai chữ cái a và b. Kí hiệu đại số của tích tự do các nhóm đóng vai trò quan trọng trong việc tính nhóm cơ bản. Ta kí hiệu các phần tử của nhóm G và H lần lượt là g, và h,.

Tích tự do G*H là tập hợp các biéu diễn có dạng (/ là số nguyên dương bắt kì) Bye ih. Bg hy vẽ, Wg hy.8,h, với phép nhân được định nghĩa như sau: (s, ohh, \( h , s , sa ) = 8 , ( h h, ) # , gá i Lúc đó, G* H là một nhóm. Cho nhóm A, các đông cầu ø,: A->G và ø,:A-—>H, ta định nghĩa G*, H là nhóm thương của G*H bởi nhóm con chuẩn tắc sinh bởi các phan tử có dang p,(a)p,(a) `. Rõ ràng G*„ H phụ thuộc vào đồng cấu ø,.

Tổng quát hơn, tích tự do *,G, được hiểu như “phiên bản không aben” của Tính chất đơn giản sau là hữu dụng trong việc tính nhóm cơ bản: 1. Cho X và Y là các không gian tôpô. Cho X VY là không gian có được bằng cách gắn X với Y tai các điểm xeX và yeY. Chứng mình: I được suy ra từ định nghĩa của các phép chiều X xY > X và X xY OY.

2 có thê được thấy ngay do không có mối quan hệ nào giữa các con đường đóng trong X và Ÿ. Nhóm cơ bản của xuyên n-chiéu. Tính chất 1 dẫn đến nhóm cơ bản của xuyên ø-chiêu đăng câu với ?”, nghĩa là o{ stax!) = — ở 2. Nhóm cơ ban của bu-két họ n đường tròn.

Bu-két n đường tròn S$’ v.v S' là n đường tròn gắn với nhau tại một điểm và ——— # ta CÓ z(# v. Do vậy, nhóm cơ bản của bu-két n đường tròn SS ——— nr } n là nhóm tự đo F, trên n phan tử sinh. Không gian phủ 1. Một bộ ba (E,p.B) được gọi là phép chiếu phủ (hay không gian phủ) nếu p:E->, và với mỗi xe tồn tại một lân cận của x sao cho p Ì(Ư) là hợp rời UV, với hạn chế của p xuống mỗi V, là đồng phôi lên U Thớ trên b là tập hợp ø ”{b) và tập hợp này là rời rac.

Ví dụ đơn giản nhất của không gian phú là: E=R,B=S'cC, p(t)=e" 1. Cái nâng của ánh xạ f:X > B là ánh xạ f :X =>E sao cho pf =f. Tương tự, nếu ƒ:(X,x)—>(B,b) và ee p''(b) thì cái nâng của f đến ƒ`:(X,x)—>(E.e) là cái nâng của ƒ:X —B đến E thoa ƒ (x)=e. Lý thuyết không gian phủ phụ thuộc vào hai tính chất quan trọng mà được giới thiệu như định nghĩa sau đây: 1.(Tính chất nâng đồng luân) Một bộ ba (E,p.B) với p: E> B (không nhất thiết là phép chiếu phủ) có tính chat nâng đồng luân với không gian X , nếu cho một phép đồng luân #;Xx7-># (7={[0,1]) và ƒ(x)=F(x,0) có một cái nâng f :X —> E thì phép đồng luân F có cái nâng F.

Nếu tính chất nâng đồng luân đúng với mọi X , ta nói rằng (E.B) có tính chất nâng đồng luân và lúc đó, (E.B) được gọi là phân thé.(Tính chất duy nhất nâng con đường) Một bộ ba (E.B) với p:E->B có tính chất duy nhất nâng con đường nếu cho y:/ > B, và ee pˆ`( r(0)) thì luôn có duy nhất một con đường z :7 => của z với y (0)=e. Phép chiếu phủ (E,p,8) với E là đơn liên được gọi là không gian phủ phô dụng của Ö. Cấu trúc của không gian phú Trong phan này, chúng ta tìm hiểu mối quan hệ giữa nhóm cơ bản và không gian phủ và chủ yếu tìm hiểu cấu trúc của không gian phủ. Với phép chiếu phủ (E, p,B) luôn có ánh xạ cảm sinh của nhóm cơ bản p,: Zz(E,e)—> z(B,b) với p(e)=b, được xác định bởi P;([z])=[pz].

p, là ánh xạ 1-1. Chứng minh: Cho [y7] z(E.e) và giả sử rằng p;([zÌ) =ecez(B. P([z Ì) là đồng luân với ánh xạ hằng b:/ ->b. Nâng phép đồng luân đến E (điều này thực hiện được vì z là cái nâng của py đến E ).

Chú ý rằng, ánh xạ hang nang đến ánh xa hằng, do vay, ta có được phép đồng luân cần tìm giữa y và ánh xa hằng. Tính chất nâng con đường duy nhất đảm bảo rằng với bất kì con đường đóng y:I>B với y(0)=b, ta luôn có duy nhất cái nâng z':7 > E với y'(0)=e. Tuy nhiên, cái nâng z' có thé không phải là con đường đóng. Một phép chiếu phú với tính chất là với bất kì con đường đóng nào thì hoặc là mọi cái nâng của nó là con đường đóng hoặc không có cái nâng nào là con đường đóng, được gọi là chính qui.

P„(z( E,e)) gom các lớp đông luân của các con đường đóng 7:(LêI)—(B,b) mà cái nâng của nó đến (E,e) là con đường đóng.e)} là nhóm con chuẩn tắc của Z(,b) nếu va chỉ nếu (E,p,ð) là không gian phủ chính qui.e)) là một nhóm. Chứng minh: Khang định thứ nhất là đơn giản.b) và y:I>E với [y]ez(E. Ta có thé nâng 6 thành ở ':7->E với ở'(0)=e. Nâng py thành (pz)':!7->E với (py)'(0)=6'(1).

Do tính chính qui nên (p7)' là con đường đóng. Ngược lại, chú ý rằng ổ:7->E với ở(0)=e và d(1)=e' (với e'ep'(b) thì p, (z(E.e)) là chuẩn tac thì các lớp đồng luân của các con đường đóng mà cái nâng của chúng đến (E.e') là con đường đóng thì (E,p,8) là không gian phủ chính qui. Chú ý rang, IP tác động gián đoạn thật sự thì X ->F\X là phép chiếu phủ. Bây giờ, ta chứng minh rằng mọi không gian phú chính qui đều có đạng này.

Cho không gian phủ, đặt ['=z(,b)/ p;(z(E. Cho yeTva y':1 Bla con đường đóng với y'(0)=y'(1)=b biểu diễn y. Với xe E, cho Â:7—>E là con đường với A(0)=e và A(1)=x. Gọi y" là cái nâng của z' với y"(0)=e và L(x.y'):1 > E là cái nâng của pA với L(x.

Ta kiểm tra định nghĩa này là hợp lí, nghĩa là, việc chọn biều diễn cho y trong z{(B,b), chọn con đường đóng 7` biéu diễn phần tử của nhóm cơ bản và chọn con đường 2:7 —>E không ảnh hướng đến giá trị của v(x). Chang han, nếu chúng ta thay 2 bởi con đường khác là A" thi AT'A xác định một phan tử trong Z(E,e) và vì vậy cái nâng của p2""2 với điểm đầu y"(1) là con đường đóng (do giả thiết chính qui trên (E,p,B)). Tương tự, ta chứng minh định nghĩa độc lập với việc chọn con đường đóng biểu diễn ye. Tác động của T là gián đoạn thực sự vì nếu e#zT thì z(x)< p'(p(x)) và là khác x.

Mọi không gian phủ chính qui đều có dạng £—>I\E với nhóm I tác động gián đoạn thực sự trên E. Ngược lại, nếu nhóm T tác động gián đoạn thực sự trên E thì p:E=>I\E=ð là không gian phủ chính qui, va Z(B,b)! p,(Z(E.e)) đăng cấu với F. Ở đây, e € p'(b) là một điểm bắt kì. 11 Chứng minh: Ta chỉ cần chứng minh đăng cấu z(B,b)/ P,(z(E.e)) =I trong chiều ngược.

Xét ánh xạ @:Zz(,b)—>I được xác định bởi @([ở])=z” với ở'{I)=z(e) và ở' là cái nâng của ổ thoả 6'(0)=e. Rõ ràng, Ø là hợp lí và toàn ánh. Ta cần chứng minh @ là đồng cau. Cái nâng của con đường đóng Ad với (Ad)'(0) =e, là con đường 7(2')ở'.

với Â' là cái nâng của A thoả 2'(0)=e. Do vậy, Ø@([2đ])=(zz}`=z''z"=ø([2])o(2])- Vi hạt nhân của Ø là p,(z(E.2), ta có điều phải chứng minh. Nhóm cơ bản của đường tròn S đăng cầu với nhóm các số nguyên 2. Chứng minh: Ta có: ? tác động gián đoạn thật sự lên K bởi tác động ZxR—K được cho bởi (n,r}>n+r.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ