Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích thực trạng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Trảng Bom" được thực hiện bởi sinh viên Phan Thị Kiều Oanh (chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM) dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Văn Dũng vào năm 2015.
Về bối cảnh thực tiễn, huyện Trảng Bom (tỉnh Đồng Nai) sở hữu vị trí địa lý và kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển công nghiệp của tỉnh. Địa bàn này tập trung các khu công nghiệp lớn như Hố Nai, Sông Mây, Bầu Xéo; đồng thời kết hợp với huyện Nhơn Trạch, huyện Long Thành và thành phố Biên Hòa tạo thành vùng lõi trung tâm công nghiệp của tỉnh Đồng Nai. Hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn tại Trảng Bom phần lớn đã được nhựa hóa, đời sống dân cư và mặt bằng dân trí phát triển tương đối đồng đều. Tính đến ngày 31/12/2012, dân số toàn huyện đạt 72.889 người, hình thành một thị trường tiêu dùng và dịch vụ tài chính có quy mô lớn.
Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng trên địa bàn đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là trong các chính sách lãi suất và chương trình khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng. Trước bối cảnh đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Trảng Bom cần củng cố năng lực quản trị, đánh giá chính xác hoạt động cho vay nhằm mở rộng thị phần tín dụng cá nhân và kiểm soát tốt rủi ro.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Nghiên cứu tình hình hoạt động tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Trảng Bom.
- Phân tích quy trình cho vay thực tế áp dụng đối với phân khúc khách hàng cá nhân và hộ gia đình tại đơn vị.
- Tìm hiểu thực trạng cho vay cá nhân, nhận diện các mặt hạn chế còn tồn tại nhằm đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục khó khăn và mở rộng quy mô tín dụng tiêu dùng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng tiêu dùng, quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng và hồ sơ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Trảng Bom (Đồng Nai) cùng hệ thống 4 phòng giao dịch trực thuộc (Đông Hòa, Bắc Sơn, Sông Thao, Bàu Xéo).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu tín dụng tiêu dùng được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Văn bản hệ thống hóa bản chất của tín dụng (nguồn gốc từ thuật ngữ Latinh Creditium - mang ý nghĩa tin tưởng, tín nhiệm) và xác định 5 chức năng cơ bản của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường:
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả: Điều tiết các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để bổ sung kịp thời cho các cá nhân, doanh nghiệp phục vụ sản xuất và tiêu dùng; thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt qua séc, ủy nhiệm chi, thanh toán bù trừ nhằm tiết kiệm chi phí lưu thông.
- Thỏa mãn thanh toán và tạo tiền: Cung cấp phương tiện chi trả và tạo thêm phương tiện thanh toán cho nền kinh tế.
- Thúc đẩy sản xuất phát triển: Cung ứng vốn liên tục cho 3 giai đoạn dự trữ, sản xuất và lưu thông của doanh nghiệp.
- Thúc đẩy ổn định tiền tệ và giá cả: Cân đối lượng tiền đưa vào lưu thông với khối lượng hàng hóa, dịch vụ thực tế.
- Ổn định đời sống, tạo việc làm và ổn định trật tự xã hội: Đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh tế hộ gia đình, thúc đẩy mở rộng việc làm và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Về phân loại tín dụng tiêu dùng, tác giả phân chia theo 3 tiêu chí:
- Theo mục đích vay: Cho vay tiêu dùng cư trú (mua, xây dựng, cải tạo nhà ở - quy mô lớn, kỳ hạn dài) và cho vay tiêu dùng phi cư trú (mua xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học tập, giải trí - quy mô nhỏ, kỳ hạn ngắn).
- Theo phương pháp hoàn trả: Cho vay trả góp, cho vay phi trả góp (thanh toán một lần khi đáo hạn) và cho vay tuần hoàn (cấp hạn mức chi vượt số dư tiền gửi, rút vốn qua thẻ tín dụng hoặc chuyển khoản).
- Theo nguồn gốc khoản nợ: Tín dụng tiêu dùng trực tiếp (ngân hàng trực tiếp thẩm định, giải ngân qua thấu chi, trả góp, thẻ tín dụng) và tín dụng tiêu dùng gián tiếp (ngân hàng mua lại các khoản nợ phát sinh từ bên bán hàng trả chậm).
Về các sản phẩm tín dụng tiêu dùng cụ thể, văn bản nêu rõ 3 hình thức chính cùng điều kiện kỹ thuật:
- Cho vay mua nhà, đất: Thời hạn tối đa 60 tháng; lãi suất thị trường (3 tháng điều chỉnh một lần); mức cho vay căn cứ theo nhu cầu thực tế, khả năng trả nợ và giá trị tài sản bảo đảm.
- Cho vay mua phương tiện đi lại: Thời hạn tối đa 60 tháng; lãi suất thị trường (điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần); phương thức trả nợ gốc và lãi định kỳ hàng tháng (hoặc gốc cuối kỳ, lãi hàng tháng đối với vay ngắn hạn).
- Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà: Thời hạn tối đa 60 tháng; giải ngân theo tiến độ xây dựng và được áp dụng thời gian ân hạn vốn gốc trong giai đoạn thi công.
Về quy định cho vay: Hạn mức cho vay tối đa bằng 100% giá trị chứng từ có giá (sổ tiết kiệm, tín phiếu, trái phiếu Kho bạc Nhà nước) hoặc tối đa 70% giá trị định giá đối với tài sản thế chấp là bất động sản. Khách hàng là cán bộ công nhân viên, giáo viên vay theo hình thức tín chấp tập thể cần có văn bản bảo lãnh của thủ trưởng cơ quan và tối thiểu 5 người cùng đứng tên vay.
Hệ thống công thức định lượng dùng để đánh giá hoạt động tín dụng gồm:
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%):
$$\text{Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ} = \frac{\text{Dư nợ năm nay} - \text{Dư nợ năm trước}}{\text{Dư nợ năm trước}} \times 100%$$
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (%):
$$\text{Tỷ lệ tăng trưởng DSCV} = \frac{\text{DSCV năm nay} - \text{DSCV năm trước}}{\text{DSCV năm trước}} \times 100%$$
- Tỷ lệ dư nợ / vốn huy động: Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động để cấp tín dụng (nếu chỉ số $> 1$ thể hiện khả năng tự huy động vốn chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho vay; nếu $< 1$ thể hiện nguồn vốn huy động chưa được khai thác triệt để vào cho vay).
- Hệ số thu nợ (%):
$$\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$$
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%):
$$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê nguồn vốn huy động, doanh số cho vay, dư nợ và nợ quá hạn của Agribank Chi nhánh Trảng Bom; trích lục dữ liệu từ hồ sơ vay vốn thực tế của khách hàng.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp hệ thống, phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu qua các năm và phân tích quy trình nghiệp vụ.
- Nguồn dữ liệu: Tài liệu nội bộ, báo cáo kế toán - ngân quỹ và phòng tín dụng Agribank Chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012–2014; các nghị định, văn bản định chế của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Agribank Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết hoàn chỉnh về tín dụng và tín dụng tiêu dùng của ngân hàng thương mại:
- Làm rõ bản chất tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời có kèm lợi tức hoàn trả; phân tích chi tiết 5 chức năng kinh tế.
- Khái quát đặc thù của tín dụng tiêu dùng: quy mô món vay nhỏ lẻ dẫn đến chi phí quản lý trên từng hợp đồng tương đối cao; độ biến động thu nhập của người vay lớn; chứng minh tài chính cá nhân chủ yếu dựa trên xác nhận thu nhập và phán đoán logic thay vì báo cáo tài chính kiểm toán; lãi suất cho vay tiêu dùng do đó thường cao hơn lãi suất thương mại thông thường.
- Phân tích ý nghĩa của tín dụng tiêu dùng đối với 3 nhóm chủ thể: hỗ trợ người tiêu dùng sớm nâng cao chất lượng cuộc sống; giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục đầu tư, phân tán rủi ro và tăng cường tính thanh khoản; hỗ trợ doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ kích cầu tiêu thụ và đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn.
- Chuẩn hóa quy trình 9 bước cấp tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng:
- Bước 1: Tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng (thu thập thông tin nhân thân, đánh giá tư cách, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, lập tờ trình sơ bộ).
- Bước 2: Nghiên cứu, thẩm định hồ sơ vay của khách hàng (kiểm tra phương án sử dụng vốn, nguồn trả nợ, thẩm định thực tế và định giá tài sản bảo đảm).
- Bước 3: Lập tờ trình thẩm định (lập tờ trình thẩm định tài sản và tờ trình thẩm định khách hàng để trình Ban/Hội đồng tín dụng).
- Bước 4: Quyết định cho vay (xét duyệt phê duyệt hạn mức hoặc ra văn bản từ chối nêu rõ lý do).
- Bước 5: Thủ tục công chứng và ký kết hợp đồng tín dụng (ký hợp đồng thế chấp/cầm cố, công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan tài nguyên môi trường, lập hợp đồng tín dụng thành 4 bản).
- Bước 6: Giải ngân (chuyển giao vốn qua tiền mặt hoặc chuyển khoản theo hợp đồng; kiểm soát phê duyệt từng đợt đối với món vay giải ngân nhiều lần).
- Bước 7: Kiểm tra sau khi giải ngân (kiểm tra mục đích sử dụng vốn, tài sản thế chấp định kỳ 1 tháng/lần; lập biên bản kiểm tra; xử lý thủ tục giải chấp từng phần khi khách hàng tất toán một phần nợ gốc).
- Bước 8: Thu nợ - Đối chiếu nợ (nhắc nợ trước hạn 7 ngày; xử lý phát sinh phạt chậm trả đối với các khoản quá hạn từ 2 kỳ trở lên; đối chiếu số liệu với phòng Kế toán - Ngân quỹ).
- Bước 9: Thanh lý hợp đồng tín dụng (hoàn tất nghĩa vụ tài chính, lập biên bản giải chấp và hoàn trả toàn bộ giấy tờ tài sản cho khách hàng).
- Trình bày hệ thống nhân tố tác động (yếu tố nội tại của ngân hàng như chính sách sản phẩm, quy mô vốn, chất lượng nhân sự, công tác marketing; yếu tố môi trường ngoài như thu nhập dân cư, thói quen sử dụng tiền mặt, tính ổn định kinh tế - chính trị).
Chương 2: Thực trạng tín dụng tiêu dùng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Trảng Bom – Đồng Nai
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và phản ánh toàn diện hoạt động thực tế tại đơn vị:
- Lịch sử và mạng lưới tổ chức:
- Agribank Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 35/HĐBT ngày 26/03/1988 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam; đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam năm 1990 và mang tên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam từ cuối năm 1996. Tính đến ngày 31/12/2014, quy mô Agribank đạt: tổng tài sản 762.869 tỷ đồng, tổng nguồn vốn 690.191 tỷ đồng, vốn điều lệ 29.605 tỷ đồng, tổng dư nợ trên 605.000 tỷ đồng, mạng lưới gần 2.300 chi nhánh/phòng giao dịch, 9 công ty con, quan hệ ngân hàng đại lý với 1.043 ngân hàng tại 92 quốc gia/vùng lãnh thổ, triển khai thành công hệ thống IPCAS do World Bank tài trợ.
- Agribank Chi nhánh Trảng Bom được thành lập vào tháng 8/1998 theo Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988, tọa lạc tại Quốc lộ 1A, Khu phố 3, thị trấn Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Ban lãnh đạo gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc, điều hành 3 phòng nghiệp vụ (Phòng Tín dụng, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán - Ngân quỹ) và quản lý 4 phòng giao dịch cấp xã (PGD Đông Hòa, PGD Bắc Sơn, PGD Sông Thao, PGD Bàu Xéo).
- Phương thức kinh doanh và môi trường cạnh tranh: Chi nhánh triển khai đầy đủ các nghiệp vụ huy động vốn (tiền gửi có/không kỳ hạn, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, tiếp nhận vốn tài trợ), cho vay đa dạng kỳ hạn, kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. Đánh giá cường độ cạnh tranh trên địa bàn Trảng Bom ở mức mạnh do sự hiện diện của nhiều ngân hàng thương mại, trong khi thói quen thanh toán tiền mặt của người dân và sự thiếu hụt các điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) vẫn là rào cản phát triển dịch vụ hiện đại.
- Thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng giai đoạn 2012–2014: Khóa luận theo dõi các chỉ tiêu dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ và nợ quá hạn được phân chia chi tiết theo 3 nhóm sản phẩm cốt lõi:
- Cho vay mua nhà, đất.
- Cho vay mua sắm phương tiện đi lại.
- Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà.
Chương 3: Đánh giá hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Trảng Bom – Đồng Nai
Chương 3 tổng kết các mặt làm được, nhận diện tồn tại và định hướng giai đoạn tiếp theo:
- Những mặt đạt được: Chi nhánh duy trì được sự gắn kết chặt chẽ với địa bàn dân cư nông thôn và các khu công nghiệp; đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ an cư và phương tiện đi lại của người lao động; quy trình tín dụng 9 bước được vận hành nghiêm túc, tuân thủ quy định phân cấp ủy quyền của Agribank; đội ngũ cán bộ tín dụng duy trì kiểm tra sau giải ngân định kỳ hàng tháng.
- Những mặt chưa đạt được: Việc mở rộng các sản phẩm tín dụng tiêu dùng hiện đại (thẻ tín dụng, thấu chi) còn chậm do mạng lưới điểm thanh toán trên địa bàn huyện còn ít; xác minh thu nhập của đối tượng lao động tự do và hộ kinh doanh cá thể gặp nhiều khó khăn, phụ thuộc vào tính trung thực của khách hàng; áp lực cạnh tranh về lãi suất cho vay từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn ngày càng lớn.
- Định hướng phát triển: Thực hiện mục tiêu phát triển giai đoạn 2015–2020 của chi nhánh, hướng đến nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ song song với việc kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ quá hạn và hiện đại hóa công nghệ phục vụ khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Số liệu và kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận tổng hợp các số liệu tổ chức và chỉ tiêu hoạt động trọng yếu được ghi nhận trong văn bản:
| Hạng mục / Chỉ tiêu |
Dữ liệu văn bản ghi nhận |
| Quy mô Agribank toàn hệ thống (31/12/2014) |
|
| - Tổng tài sản |
762.869 tỷ đồng |
| - Tổng nguồn vốn |
690.191 tỷ đồng |
| - Vốn điều lệ |
29.605 tỷ đồng |
| - Tổng dư nợ |
Trên 605.000 tỷ đồng (mục tiêu tỷ lệ dư nợ nông nghiệp nông thôn đạt 70%) |
| - Mạng lưới hoạt động |
Gần 2.300 chi nhánh và PGD; 9 công ty con; 1 chi nhánh tại Campuchia |
| - Quan hệ đối ngoại |
Đại lý với 1.043 ngân hàng tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ |
| Đặc điểm địa bàn & Chi nhánh Trảng Bom |
|
| - Dân số huyện Trảng Bom (31/12/2012) |
72.889 người |
| - Mạng lưới trực thuộc chi nhánh |
4 PGD: Đông Hòa, Bắc Sơn, Sông Thao, Bàu Xéo |
| - Cơ cấu quản lý phòng ban |
Ban Giám đốc (1 GĐ, 2 PGĐ); 3 phòng: Tín dụng, Hành chính, Kế toán - Ngân quỹ |
Văn bản cũng xác lập bảng tổng hợp các quy định nghiệp vụ áp dụng cho 3 sản phẩm tín dụng tiêu dùng chính tại Agribank Chi nhánh Trảng Bom:
| Tiêu chí nghiệp vụ |
Cho vay mua nhà, đất |
Cho vay mua phương tiện đi lại |
Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà |
| Đối tượng khách hàng |
Cá nhân người Việt Nam có thu nhập ổn định |
Cá nhân người Việt Nam có thu nhập ổn định |
Cá nhân người Việt Nam có thu nhập ổn định |
| Thời hạn cho vay |
Tối đa 60 tháng |
Tối đa 60 tháng |
Tối đa 60 tháng |
| Cơ chế lãi suất |
Lãi suất thị trường (3 tháng điều chỉnh 1 lần) |
Lãi suất thị trường (3 tháng điều chỉnh 1 lần) |
Lãi suất thị trường (3 tháng điều chỉnh 1 lần) |
| Hạn mức cho vay |
Tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp (bất động sản) |
Căn cứ giá trị xe và tài sản bảo đảm (tối đa 70% giá trị TSBĐ) |
Căn cứ dự toán công trình và tài sản thế chấp |
| Phương thức giải ngân |
Trực tiếp cho bên bán hoặc qua tài khoản |
Trực tiếp cho bên bán hoặc qua tài khoản |
Theo tiến độ thi công; có ân hạn nợ gốc trong thời gian xây dựng |
| Phương thức trả nợ |
Trả góp gốc + lãi hàng tháng (hoặc lãi tháng, gốc cuối kỳ) |
Trả góp gốc + lãi hàng tháng |
Trả góp gốc + lãi hàng tháng |
| Hồ sơ bắt buộc riêng |
Giấy tờ nhà đất dự định mua, hợp đồng mua bán |
Giấy tờ xe, bảo hiểm xe, thỏa thuận mua bán |
Giấy phép xây dựng/sửa chữa, dự toán công trình |
Giải pháp và đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa quy trình quản trị: Đề xuất duy trì nghiêm ngặt chu kỳ kiểm tra sau giải ngân (1 tháng/lần đối với tài sản thế chấp và tình hình sử dụng vốn) và gửi thông báo nhắc nợ trước ngày đến hạn 7 ngày nhằm chủ động kiểm soát dòng tiền trả nợ.
- Nâng cao chất lượng thẩm định: Tăng cường công tác khảo sát thực địa tại nơi cư trú và đơn vị công tác của người vay nhằm hạn chế sai lệch trong việc xác nhận tiền lương và nguồn thu nhập thực tế.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận phản ánh cụ thể việc áp dụng các quy chế tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tại một địa bàn cấp huyện đặc thù đang chuyển dịch mạnh sang công nghiệp hóa; làm rõ mối tương quan giữa hạ tầng thanh toán địa phương với tốc độ phát triển tín dụng bán lẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Phạm vi khảo sát dữ liệu thực tế tại chi nhánh chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2012–2014); các phân tích tín dụng tiêu dùng mới chỉ tập trung vào 3 sản phẩm truyền thống (mua nhà đất, mua xe, xây sửa nhà) có tài sản bảo đảm, chưa phân tích chuyên sâu các sản phẩm phi tài sản bảo đảm (thẻ tín dụng, thấu chi tài khoản) do hạn chế về điểm giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt tại địa phương.
- Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2015; nghiên cứu so sánh năng lực cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn huyện Trảng Bom; đánh giá tác động của việc mở rộng hệ thống POS và hạ tầng thanh toán điện tử đối với sự tăng trưởng dư nợ tín dụng tiêu dùng tại các khu công nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng tài liệu: Sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh; cán bộ tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc bán đô thị.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Bộ 5 công thức định lượng đánh giá tín dụng (tăng trưởng dư nợ, tăng trưởng doanh số, tỷ lệ dư nợ/vốn huy động, hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn).
- Quy trình nghiệp vụ 9 bước chi tiết từ khâu tiếp cận khách hàng, lập tờ trình thẩm định, công chứng giao dịch bảo đảm đến kiểm tra sau giải ngân và thanh lý hợp đồng.
- Khung phân loại và điều kiện cấp tín dụng đối với các sản phẩm cho vay mua nhà, mua phương tiện đi lại và sửa chữa nhà ở.
Câu hỏi thường gặp
1. Agribank Chi nhánh Trảng Bom được thành lập khi nào và hiện có những phòng giao dịch nào trực thuộc?
Agribank Chi nhánh Trảng Bom được thành lập vào tháng 8/1998 theo Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988, tọa lạc tại Quốc lộ 1A, Khu phố 3, thị trấn Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Chi nhánh trực tiếp quản lý 4 phòng giao dịch cấp xã gồm: PGD Đông Hòa, PGD Bắc Sơn, PGD Sông Thao và PGD Bàu Xéo.
2. Hạn mức cho vay tiêu dùng tối đa được quy định như thế nào theo loại tài sản bảo đảm?
Đối với tài sản cầm cố là chứng từ có giá (sổ tiết kiệm, tín phiếu, trái phiếu Kho bạc Nhà nước), số tiền vay gốc và lãi phát sinh không vượt quá 100% trị giá chứng từ có giá. Đối với tài sản thế chấp là bất động sản (hoặc bên thứ ba bảo lãnh bằng bất động sản), mức cho vay tối đa không vượt quá 70% tổng giá trị tài sản thế chấp do ngân hàng thẩm định.
3. Ba sản phẩm tín dụng tiêu dùng trọng điểm được nghiên cứu có thời hạn vay và cơ chế lãi suất như thế nào?
Cả 3 sản phẩm (cho vay mua nhà đất; cho vay mua sắm phương tiện đi lại; cho vay xây dựng, sửa chữa nhà) đều có thời hạn cho vay tối đa là 60 tháng. Lãi suất cho vay được áp dụng theo lãi suất thị trường theo quyết định của Tổng Giám đốc Agribank và thông thường được điều chỉnh định kỳ 3 tháng một lần.
4. Quy trình tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh gồm mấy bước và việc kiểm tra sau giải ngân được thực hiện định kỳ ra sao?
Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng gồm 9 bước: (1) Tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng; (2) Nghiên cứu thẩm định hồ sơ; (3) Lập tờ trình thẩm định; (4) Quyết định cho vay; (5) Công chứng và ký hợp đồng tín dụng; (6) Giải ngân; (7) Kiểm tra sau giải ngân; (8) Thu nợ - đối chiếu nợ; (9) Thanh lý hợp đồng tín dụng. Việc kiểm tra sau giải ngân, kiểm kê và tái thẩm định tài sản bảo đảm được thực hiện định kỳ 1 tháng/lần và lập biên bản báo cáo Ban lãnh đạo.
5. Quy mô hoạt động của hệ thống Agribank Việt Nam đạt các chỉ số chính nào tính đến ngày 31/12/2014?
Tính đến ngày 31/12/2014, Agribank Việt Nam có tổng tài sản đạt 762.869 tỷ đồng, tổng nguồn vốn đạt 690.191 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt 29.605 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt trên 605.000 tỷ đồng, mạng lưới gồm gần 2.300 chi nhánh/phòng giao dịch, 9 công ty con và quan hệ đại lý với 1.043 ngân hàng tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Kiều Oanh đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng, các chức năng kinh tế - xã hội và quy trình 9 bước cấp tín dụng tiêu dùng. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu tổ chức, phương thức kinh doanh và thực trạng triển khai các gói cho vay tiêu dùng (mua nhà đất, phương tiện đi lại, xây sửa nhà) tại Agribank Chi nhánh Trảng Bom giai đoạn 2012–2014. Qua việc nhận diện các khó khăn về thẩm định thu nhập và thói quen thanh toán tiền mặt trên địa bàn công nghiệp hóa, tài liệu đề xuất các giải pháp bám sát thực tiễn nhằm kiểm soát nợ quá hạn và hoàn thiện quy trình tín dụng bán lẻ.