Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thu Hiền (chuyên ngành Ngân hàng, Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Tiến Nhật vào năm 2018) tập trung vào phân khúc tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh (SXKD) dành cho khách hàng cá nhân (KHCN). Bối cảnh thực tiễn được đặt tại thành phố Hội An (tỉnh Quảng Nam) – một trung tâm du lịch có sự phát triển kinh tế nhanh chóng. Năm 2017, Hội An ghi nhận lượng khách tham quan đạt mốc 3,22 triệu lượt, tăng gần 1 triệu lượt so với năm 2016. Sự bùng nổ của ngành du lịch đã thúc đẩy người dân địa phương mở rộng hoạt động kinh doanh tự phát nhằm cung cấp dịch vụ, buôn bán hàng hóa lưu niệm, ăn uống và lưu trú, từ đó làm gia tăng nhu cầu vay vốn tài trợ vốn lưu động và tài sản cố định. Cùng lúc đó, sự gia nhập thị trường của nhiều ngân hàng thương mại (NHTM) cổ phần và chi nhánh tổ chức tín dụng khiến mức độ cạnh tranh thị phần tín dụng bán lẻ tại Hội An trở nên gay gắt. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hội An (VietinBank Hội An) đối mặt với áp lực phải cải tiến các thuộc tính sản phẩm và dịch vụ tín dụng nhằm duy trì và mở rộng phân khúc KHCN.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và xác định các thuộc tính của ngân hàng có tính chất quyết định đến chất lượng sản phẩm tín dụng hỗ trợ SXKD cho KHCN, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm này tại VietinBank Hội An trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể được xác định theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng ngân hàng, tín dụng khách hàng cá nhân và các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm tín dụng của NHTM.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng dành cho KHCN giai đoạn 2015–2017 và ứng dụng mô hình cây quyết định (Decision Tree) trong khai phá dữ liệu để phân tích những thuộc tính ngân hàng quyết định chất lượng sản phẩm tín dụng hỗ trợ SXKD tại VietinBank Hội An.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ thực tiễn nhằm hoàn thiện các thuộc tính sản phẩm, nâng cao chất lượng tín dụng đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại chi nhánh.

Đối tượng nghiên cứu là những thuộc tính của ngân hàng quyết định đến chất lượng sản phẩm tín dụng hỗ trợ SXKD cho khách hàng cá nhân tại VietinBank Hội An. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại Trụ sở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hội An (số 04 Hoàng Diệu, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam) cùng các phòng giao dịch trực thuộc. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm giai đoạn 3 năm tài chính từ năm 2015 đến năm 2017; dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát thực tế được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 02/2018 đến tháng 03/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận ngân hàng thương mại theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (ngày 16 tháng 06 năm 2010) và khung định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (World Bank) về vai trò trung gian tài chính của NHTM. Hoạt động cấp tín dụng được tiếp cận dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán và thấu chi. Phân khúc tín dụng KHCN được xem xét theo hai mục đích cốt lõi là vay tiêu dùng và vay SXKD; phân theo thời hạn (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng) và phân theo phương thức cấp tín dụng (cho vay từng lần, cho vay trả góp, thấu chi và cho vay theo hạn mức tín dụng).

Chất lượng tín dụng được tác giả nhìn nhận đa chiều trên ba góc độ: góc độ ngân hàng (khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tạo lập biên lợi nhuận, phân tán rủi ro), góc độ khách hàng (mức độ đáp ứng kịp thời về vốn, thủ tục giải ngân, lãi suất và kỳ hạn phù hợp) và góc độ nền kinh tế (hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu ngành, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, tạo việc làm). Các chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng gồm: quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động, cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ sử dụng vốn trên vốn huy động, quy mô dư nợ, lợi nhuận và vòng quay vốn tín dụng (doanh số thu nợ / tổng dư nợ bình quân). Đồng thời, tác giả tổng hợp 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng: môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, nhóm nhân tố thuộc về khách hàng (năng lực sản xuất, năng lực thị trường, năng lực tài chính, năng lực quản lý, tài sản bảo đảm, tư cách đạo đức) và nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng (chính sách tín dụng, công tác tổ chức, chất lượng nhân sự, quy trình tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng, kiểm soát nội bộ, trang thiết bị kỹ thuật, công tác quản trị rủi ro tín dụng).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả không sử dụng các mô hình hồi quy tuyến tính truyền thống mà áp dụng kỹ thuật Khai phá dữ liệu (Data Mining) với mô hình Cây quyết định (Decision Tree). Cây quyết định là cấu trúc phân lớp gồm nút gốc (root node), các nút trong (internal nodes) đại diện cho các thuộc tính kiểm tra, các nhánh (branches) đại diện cho giá trị thuộc tính và các nút lá (leaf nodes) biểu diễn lớp phân loại quyết định. Mô hình tạo ra các tập luật phân loại theo dạng If – Then mang tính trực quan, có khả năng xử lý đồng thời dữ liệu định danh và dữ liệu số mà không đòi hỏi các giả định phân phối tham số chuẩn.

Mô hình nghiên cứu đề xuất được tác giả rút gọn từ 8 nhân tố nội bộ của ngân hàng xuống 5 thuộc tính mà khách hàng có thể trực tiếp quan sát và đánh giá, loại trừ 3 nhân tố mang tính vận hành nội bộ (kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và hệ thống thông tin tín dụng). 5 thuộc tính được đưa vào khảo sát gồm:

  • Chính sách tín dụng: 3 mức đánh giá (“Gây ấn tượng”, “Giống các ngân hàng khác”, “Không thu hút”).
  • Công tác tổ chức của ngân hàng: 3 mức đánh giá (“Phối hợp chặt chẽ”, “Bình thường”, “Rời rạc”).
  • Quy trình tín dụng: 3 mức đánh giá (“Linh hoạt”, “Bình thường”, “Cứng nhắc”).
  • Chất lượng nhân sự: 3 mức đánh giá (“Đưa ra hỗ trợ tốt”, “Có cố gắng”, “Không tích cực”).
  • Trang thiết bị phục vụ hoạt động tín dụng: 3 mức đánh giá (“Hiện đại”, “Có tính hỗ trợ”, “Không hữu ích”).

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán và thống kê dư nợ giai đoạn 2015–2017 do Tổ tổng hợp và Phòng Tổ chức hành chính VietinBank Hội An cung cấp, kết hợp phỏng vấn cán bộ tín dụng chi nhánh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng hỏi khảo sát thiết kế gồm 4 phần: phần mở đầu giới thiệu, phần câu hỏi sàng lọc (xác định tư cách khách hàng cá nhân có vay vốn SXKD tại VietinBank Hội An), phần nội dung đánh giá 5 thuộc tính và phần thông tin nhân khẩu học của khách hàng. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện, ngẫu nhiên) đối với các khách hàng cá nhân đến thực hiện giao dịch tại quầy của chi nhánh trong tháng 03/2018. Dữ liệu khảo sát được làm sạch, mã hóa trên phần mềm Microsoft Excel và xử lý phân lớp xây dựng cây quyết định bằng phần mềm Weka.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tổ chức và hoạt động của NHTM theo quy định pháp lý tại Việt Nam và chuẩn mực quốc tế. Tác giả phân tích chi tiết ba mảng nghiệp vụ trụ cột của NHTM: huy động vốn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá), sử dụng vốn (mua sắm tài sản cố định, thiết lập dự trữ bắt buộc và dự trữ vượt mức, hoạt động cấp tín dụng, hoạt động đầu tư tài chính) và các dịch vụ trung gian thanh toán. Tiếp đó, tác giả luận giải bản chất kinh tế của tín dụng ngân hàng, phân tích sự khác biệt về mặt chi phí và rủi ro giữa danh mục cho vay khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân: tín dụng cá nhân có quy mô món vay nhỏ lẻ, chi phí quản lý trên một đơn vị vốn cao, độ nhạy cảm lãi suất thấp hơn nhưng tiềm ẩn rủi ro tác nghiệp và rủi ro đạo đức lớn hơn do khó khăn trong thẩm định dòng tiền thực tế.

Chương này cũng thiết lập cơ sở phương pháp luận cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong phân tích kinh doanh. Tác giả trình bày quy trình khai phá dữ liệu, nguyên lý phân tách đệ quy của thuật toán cây quyết định và sự tương thích của mô hình này đối với việc trích xuất các quy luật đánh giá của người tiêu dùng dịch vụ tài chính. Tác giả xây dựng thang đo và bảng mã hóa cho 5 nhóm thuộc tính của ngân hàng gắn liền với bảng câu hỏi điều tra, tạo cơ sở cho việc phân lớp dữ liệu thực nghiệm ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng tình hình hoạt động và những thuộc tính quyết định đến chất lượng sản phẩm tín dụng hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho khách hàng cá nhân

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động tài chính của VietinBank Hội An. Về lịch sử, chi nhánh tiền thân là Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Thị xã Hội An sau ngày giải phóng, chuyển sang hệ thống NHTM 2 cấp vào tháng 10/1988 trực thuộc Ngân hàng Công thương tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng, trở thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam vào tháng 9/2006 và chính thức mang tên VietinBank Chi nhánh Hội An từ ngày 03/07/2009. Đến thời điểm nghiên cứu, chi nhánh vận hành trụ sở chính tại số 04 Hoàng Diệu, 3 phòng giao dịch (PGD số 09 Lê Lợi, PGD số 09 Hùng Vương, PGD Khối phố 6 – Thị trấn Vĩnh Điện), 5 đại lý thu đổi ngoại tệ, hơn 150 đơn vị chấp nhận thẻ, 110 máy EDC và 15 máy ATM. Tổng số nhân sự của chi nhánh gồm 65 cán bộ công nhân viên, trong đó 5 người có trình độ sau đại học và 60 người có trình độ đại học. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ chuyên môn (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp phục vụ doanh nghiệp có doanh thu từ 20 tỷ đồng trở lên, Phòng Bán lẻ phục vụ KHCN và doanh nghiệp siêu vi mô có doanh thu dưới 20 tỷ đồng, Phòng Hỗ trợ tín dụng, cùng các tổ chuyên trách: Điện toán, Thẻ, Tổng hợp).

Về hoạt động huy động vốn giai đoạn 2015–2017:

  • Năm 2015, tổng nguồn vốn huy động đạt 688.517 triệu đồng, tăng hơn 100 tỷ đồng so với năm 2014.
  • Năm 2016, tổng nguồn vốn huy động đạt 811.137 triệu đồng, tăng 122.620 triệu đồng (tương ứng mức tăng trưởng 17,81%) so với năm 2015.
  • Năm 2017, nguồn vốn huy động đạt 1.015.982 triệu đồng, tăng 204.845 triệu đồng so với năm 2016, hoàn thành vượt chỉ tiêu 15,982 tỷ đồng so với kế hoạch mốc 1.000 tỷ đồng đề ra đầu năm.
Chỉ tiêu huy động vốn Năm 2015 (triệu đồng) Năm 2016 (triệu đồng) Năm 2017 (triệu đồng) Tăng trưởng 2016/2015 (%) Tăng trưởng 2017/2016 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 688.517 811.137 1.015.982 17,81% 25,25%
- Tiền gửi không kỳ hạn Chiếm tỷ trọng nhỏ Tăng trưởng đều Tăng trưởng ổn định -- --
- Tiền gửi có kỳ hạn & TGTK Chiếm tỷ trọng chủ đạo Chiếm tỷ trọng chủ đạo Đạt mức tăng vượt bậc 12,66% (TGTK VNĐ) 25,25% (TGTK VNĐ)

(Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2-1 theo số liệu Tổ tổng hợp VietinBank Hội An)

Về hoạt động cho vay và dư nợ tín dụng:

  • Năm 2015, tổng dư nợ tín dụng đạt 972.898 triệu đồng (bảng tổng hợp ghi 972.555 triệu đồng), doanh số thu nợ đạt tỷ lệ hơn 90% so với doanh số cho vay.
  • Năm 2016, tổng dư nợ đạt 1.191.762 triệu đồng, tăng 218.864 triệu đồng (tương ứng mức tăng 22,5%) so với năm 2015; tỷ lệ thu nợ đạt mức 89% so với doanh số cho vay.
  • Năm 2017, tốc độ tăng trưởng tín dụng tiếp tục được duy trì trước sức cầu vốn phục vụ các dự án du lịch và dịch vụ thương mại của các hộ kinh doanh cá thể.
Chỉ tiêu tín dụng Năm 2015 (triệu đồng) Năm 2016 (triệu đồng) Tăng trưởng 2016/2015 (+/- triệu đồng) Tỷ lệ tăng trưởng 2016/2015 (%)
Doanh số cho vay Đạt mức cao Tăng trưởng mạnh Dương 29,45%
Doanh số thu nợ Duy trì >90% DS cho vay Duy trì ~89% DS cho vay Dương 26,49%
Tổng dư nợ 972.898 1.191.762 +218.864 22,50%

(Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2-2 và thuyết minh văn bản của VietinBank Hội An)

Về kết quả khai phá dữ liệu bằng phần mềm Weka: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ khách hàng cá nhân vay vốn SXKD được đưa vào thuật toán phân lớp. Báo cáo kiểm định mô hình bao gồm: thông tin khởi chạy (Run information), tỷ lệ phân lớp chính xác, tóm tắt các sai số kiểm định, ma trận nhầm lẫn (Confusion Matrix) và sơ đồ cây quyết định trực quan. Cây quyết định được trích xuất chỉ ra cấu trúc phân nhánh rõ rệt giữa các thuộc tính: chính sách tín dụng (lãi suất, hạn mức), chất lượng cán bộ tín dụng và sự linh hoạt của quy trình thẩm định giữ vai trò là các nút phân tách chủ chốt quyết định mức độ hài lòng về chất lượng sản phẩm tín dụng SXKD của KHCN.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hội An

Dựa trên kết quả phân tích định lượng từ cây quyết định và thực trạng hoạt động kinh doanh, tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về nhân sự: Tập trung nâng cao trình độ chuyên môn thẩm định dự án kinh doanh hộ cá thể, trau dồi kỹ năng giao tiếp và tư vấn khách hàng, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) gắn với thái độ phục vụ và đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế rủi ro tác nghiệp.
  2. Nhóm giải pháp về chính sách tín dụng: Thiết kế các gói hạn mức tín dụng linh hoạt theo mùa vụ du lịch của Hội An; áp dụng cơ chế lãi suất cho vay cạnh tranh đối với các khách hàng có lịch sử tín dụng tốt; đa dạng hóa các hình thức bảo đảm tiền vay phù hợp với điều kiện thực tế của các hộ kinh doanh cá thể.
  3. Nhóm giải pháp về tổ chức và quy trình quản lý tín dụng: Rút ngắn thời gian xử lý và luân chuyển hồ sơ giữa Phòng Bán lẻ và Phòng Hỗ trợ tín dụng; đơn giản hóa các thủ tục giấy tờ nhưng vẫn đảm bảo tính tuân thủ pháp lý và an toàn vốn.
  4. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác:
    • Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và phát hiện sớm các dấu hiệu nợ có vấn đề.
    • Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng, quảng bá trực tiếp các gói sản phẩm vay SXKD cá nhân đến các cụm làng nghề và hộ kinh doanh trên địa bàn.
    • Đề xuất kiến nghị lên Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam về việc phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng linh hoạt hơn cho các chi nhánh cấp 1 thuộc địa bàn đặc thù như Hội An.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả thực tiễn, nghiên cứu phản ánh bức tranh toàn diện về tình hình tăng trưởng tín dụng bán lẻ tại VietinBank Hội An giai đoạn 2015–2017: nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 688.517 triệu đồng lên 1.015.982 triệu đồng; tổng dư nợ cho vay vượt mốc 1.190 tỷ đồng với doanh số thu nợ đạt tỷ lệ an toàn cao (89% – 90%).

Về mặt phương pháp và đóng góp học thuật, khóa luận có những điểm mới nổi bật:

  • Đã đưa kỹ thuật Khai phá dữ liệu (phần mềm Weka, thuật toán phân lớp tạo cây quyết định) vào phân tích chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại cấp chi nhánh. Đây là cách tiếp cận khác biệt so với các đề tài khóa luận thông thường chỉ dừng lại ở phương pháp thống kê mô tả hoặc mô hình hồi quy đa biến SPSS.
  • Đã chọn lọc và kiểm định mô hình gồm 5 thuộc tính dịch vụ mang tính tương tác trực tiếp với khách hàng (Chính sách tín dụng, Công tác tổ chức, Quy trình tín dụng, Chất lượng nhân sự, Trang thiết bị), loại bỏ các yếu tố hành chính thuần túy nội bộ để tập trung vào trải nghiệm thực tế của người vay vốn.
  • Xây dựng được tập luật phân loại trực quan (dạng If – Then) giúp ban lãnh đạo chi nhánh nhận diện các nút thắt dịch vụ cần ưu tiên cải tiến nguồn lực nhằm giữ chân khách hàng cá nhân trước sự cạnh tranh từ các ngân hàng đối thủ tại địa bàn Hội An.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn đã được tác giả chỉ ra hoặc xác định thông qua phạm vi nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu sơ cấp là chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại quầy giao dịch của một chi nhánh ngân hàng duy nhất, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng cá nhân kinh doanh trên địa bàn thành phố Hội An có thể chưa đồng đều.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra ngắn (trong vòng hai tháng, từ tháng 02 đến tháng 03/2018), cỡ mẫu giới hạn theo số lượng khách hàng đến giao dịch thực tế trong thời gian thực tập của sinh viên.
  • Mô hình chỉ tập trung vào 5 thuộc tính từ phía ngân hàng mà chưa đưa các biến nhân khẩu học chi tiết (như thâm niên kinh doanh, quy mô doanh thu hộ cá thể) vào ma trận phân nhánh của cây quyết định.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều chi nhánh NHTM khác nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, so sánh hiệu quả phân loại của mô hình Cây quyết định với các thuật toán máy học nâng cao khác (như Rừng ngẫu nhiên – Random Forest, Naive Bayes, hoặc Mạng nơ-ron nhân tạo) và tích hợp thêm các biến số vĩ mô vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo khung lý thuyết toàn diện về các nghiệp vụ NHTM, quy trình tín dụng cá nhân và các chỉ số đo lường hiệu quả tín dụng.
  • Người nghiên cứu ứng dụng Khoa học dữ liệu / Hệ thống thông tin quản lý trong kinh tế: Tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi định tính, quy trình mã hóa dữ liệu khảo sát và cách thức vận hành phần mềm Weka để xử lý bài toán phân lớp cây quyết định trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng.
  • Cán bộ quản lý tín dụng tại các chi nhánh NHTM: Tham khảo cơ cấu tổ chức phân khúc bán lẻ, cách thức kiểm soát tỷ lệ thu nợ và các gợi ý về chính sách tín dụng hỗ trợ sản xuất kinh doanh tại các địa bàn du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu phân khúc tín dụng nào và tại đơn vị cụ thể nào? Khóa luận nghiên cứu sản phẩm tín dụng hỗ trợ sản xuất kinh doanh dành cho đối tượng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hội An (địa chỉ tại số 04 Hoàng Diệu, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam).

2. Tác giả đã lựa chọn những thuộc tính nào của ngân hàng để đưa vào mô hình khảo sát khách hàng? Từ 8 nhân tố thuộc về ngân hàng, tác giả loại bỏ 3 nhân tố mang tính vận hành nội bộ (kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và hệ thống thông tin tín dụng) và giữ lại 5 thuộc tính khách hàng có thể cảm nhận trực tiếp: Chính sách tín dụng, Công tác tổ chức của ngân hàng, Quy trình tín dụng, Chất lượng nhân sự, và Trang thiết bị phục vụ hoạt động tín dụng.

3. Tình hình huy động vốn và dư nợ cho vay của VietinBank Hội An giai đoạn 2015–2017 đạt kết quả như thế nào? Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng đều qua các năm: đạt 688.517 triệu đồng (năm 2015), tăng lên 811.137 triệu đồng (năm 2016) và vượt mốc 1.015.982 triệu đồng (năm 2017, vượt 15,982 tỷ đồng so với kế hoạch 1.000 tỷ). Tổng dư nợ cho vay năm 2015 đạt 972.898 triệu đồng, đến năm 2016 đạt 1.191.762 triệu đồng (tăng 22,5%), đồng thời duy trì tỷ lệ thu nợ đạt từ 89% đến hơn 90% so với doanh số cho vay.

4. Khóa luận sử dụng công cụ công nghệ thông tin nào để phân tích dữ liệu khảo sát khách hàng? Tác giả sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, mã hóa dữ liệu điều tra và ứng dụng phần mềm Weka để phân lớp dữ liệu, xuất kết quả chạy mô hình (Run information), ma trận nhầm lẫn (Confusion Matrix) và kết xuất mô hình Cây quyết định (Decision Tree).

5. Cơ cấu nhân sự và mạng lưới giao dịch của VietinBank Hội An được ghi nhận ra sao trong công trình? VietinBank Hội An có tổng số 65 cán bộ công nhân viên (5 người có trình độ sau đại học, 60 người có trình độ đại học). Mạng lưới hoạt động gồm trụ sở chính tại 04 Hoàng Diệu, 3 phòng giao dịch (09 Lê Lợi, 09 Hùng Vương, Khối 6 Vĩnh Điện), 5 đại lý thu đổi ngoại tệ, 150 đơn vị chấp nhận thẻ, 110 máy EDC và 15 máy ATM.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và phân tích chi tiết thực trạng tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ bán lẻ tại VietinBank Hội An giai đoạn 2015–2017. Điểm nổi bật của công trình là việc ứng dụng thành công kỹ thuật khai phá dữ liệu cây quyết định thông qua phần mềm Weka để nhận diện các thuộc tính ngân hàng quyết định chất lượng sản phẩm tín dụng SXKD cho khách hàng cá nhân. Hệ thống giải pháp đề xuất từ nhân sự, quy trình, chính sách lãi suất đến kiểm soát nội bộ bám sát thực tiễn phát triển kinh tế du lịch tại địa bàn Hội An, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.