Tổng quan nghiên cứu

Thị trấn Thanh Lãng thuộc huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc có tổng diện tích tự nhiên đạt 969,91 ha, quy mô dân số ghi nhận 16.262 người phân bổ trên 3.707 hộ gia đình. Trong đó, quỹ đất ở chiếm 53,37 ha, tương đương 5,50% tổng diện tích toàn địa bàn. Là đô thị loại V đang trong tiến trình nâng cấp lên đô thị loại IV, thị trấn sở hữu tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng với tổng giá trị sản xuất năm 2019 đạt 684,45 tỷ đồng, tăng 98,03 tỷ đồng so với mức 586,42 tỷ đồng của năm 2017. Sự bứt phá của làng nghề mộc truyền thống và các hoạt động thương mại - dịch vụ đã tạo sức ép mạnh mẽ lên thị trường bất động sản địa phương, thúc đẩy nhu cầu sử dụng đất ở gia tăng nhanh chóng.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh trong giai đoạn 2017 – 2018 là khoảng cách chênh lệch sâu sắc giữa giá đất ở do Nhà nước quy định và giá giao dịch thực tế trên thị trường tự do. Bảng giá đất ban hành chậm cập nhật theo biến động cung - cầu đã gây khó khăn lớn cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, cũng như việc thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đề tài tập trung phân tích thực trạng quản lý, đo lường các yếu tố cấu thành và chi phối giá đất ở trong phạm vi không gian thị trấn Thanh Lãng suốt 2 năm 2017 và 2018. Mục tiêu then chốt là tìm ra các căn cứ khoa học nhằm đề xuất giải pháp kiểm soát biên độ biến động giá, hướng tới giảm thiểu thất thoát nguồn thu ngân sách địa phương từ 30% đến 50%, đồng thời nâng cao tính minh bạch và công bằng cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai cấp cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý luận kinh tế chính trị học Mác - Lênin về đất đai và địa tô, đặc biệt là lý thuyết địa tô chênh lệch I phát sinh từ độ màu mỡ tự nhiên hoặc vị trí thuận lợi, địa tô chênh lệch II hình thành do đầu tư thâm canh cơ sở hạ tầng, và địa tô tuyệt đối. Đây là cơ sở cốt lõi lý giải bản chất của giá cả quyền sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Song song đó, đề tài kết hợp hệ thống nguyên tắc định giá bất động sản phổ quát theo nghiên cứu của Lưu Quốc Thái (2005) và tài liệu của Viện Nghiên cứu, đào tạo kinh tế - tài chính (2015), bao gồm: nguyên tắc thay thế, nguyên tắc sử dụng cao nhất và tốt nhất, nguyên tắc cung cầu, cùng nguyên tắc lợi ích cận biên giảm dần. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm: quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013, giá thị trường, bảng giá đất Nhà nước và hệ số điều chỉnh giá đất. Khung pháp lý tham chiếu xuyên suốt gồm Luật Đất đai 2013, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất, và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết 5 phương pháp định giá đất: so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ số liệu hành chính chính thức tại Ủy ban nhân dân thị trấn Thanh Lãng, Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh huyện Bình Xuyên và Chi cục Thống kê huyện Bình Xuyên trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai điều tra thực địa với cỡ mẫu gồm 60 phiếu khảo sát trực tiếp các hộ gia đình và chuyên gia am hiểu thị trường đất đai. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng dựa trên 3 nhóm tuyến đường đại diện cho các mức giá và tiềm năng thương mại tại 11 tổ dân phố:

  • Nhóm I (giá quy định từ 4,0 triệu đồng/m2 trở lên): Tuyến đường trục A và đoạn từ ngã tư Phú Xuân đi huyện Yên Lạc.
  • Nhóm II (giá quy định từ 2,5 đến dưới 4,0 triệu đồng/m2): Tuyến đường dọc bờ kênh Liễn Sơn, ngã tư chợ Láng đến cầu Yên Thần, và các ô băng 2 khu Cánh đồng thực phẩm.
  • Nhóm III (giá quy định từ 0,8 đến dưới 2,5 triệu đồng/m2): Đường trục B, đường trục C và đoạn nối từ nhà ông Tuấn Hường đến ngã tư chợ Láng.

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp phương pháp so sánh trực tiếp và thống kê mô tả trên phần mềm chuyên dụng là nhằm phản ánh trọn vẹn sự khác biệt về hạ tầng, mật độ giao thương, từ đó bóc tách chính xác tác động riêng lẻ của từng biến số đến giá đất thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực địa giai đoạn 2017 - 2018 tại thị trấn Thanh Lãng đã làm rõ 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tồn tại sự chênh lệch rất lớn giữa giá đất thị trường và giá đất Nhà nước quy định. Tại các tuyến đường Nhóm I như Đường trục A, giá chuyển nhượng thực tế cao gấp 2,5 đến 3,5 lần so với khung giá của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, trong khi ở Nhóm III mức chênh lệch dao động từ 1,8 đến 2,2 lần.

Thứ hai, vị trí không gian và khả năng sinh lợi thương mại là yếu tố chi phối mạnh nhất đến giá trị đất ở. Các thửa đất mặt tiền tiếp giáp trục giao thông chính hoặc khu vực trung tâm thương mại như chợ Láng có quy mô 10.390 m2 ghi nhận mức giá cao hơn từ 40% đến 60% so với các thửa đất nằm sâu trong đường liên thôn.

Thứ ba, đặc điểm hình thể và kích thước thửa đất quyết định từ 20% đến 30% chênh lệch giá trị. Những thửa đất có mặt tiền rộng từ 5m trở lên, hình thể vuông vức tạo điều kiện tối ưu để mở xưởng mộc, cửa hàng trưng bày đồ gỗ đạt giá trị giao dịch cao vượt trội so với các lô đất thóp hậu hoặc có mặt tiền dưới 3,5m.

Thứ tư, cơ cấu lao động công nghiệp - xây dựng và tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo 58% với làng nghề mộc truyền thống đã thúc đẩy nhu cầu mặt bằng sản xuất kết hợp nhà ở. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm không khí do bụi gỗ và mùi sơn PU tại các khu dân cư cũ cũng đang thúc đẩy xu hướng dịch chuyển dòng tiền sang các khu quy hoạch hạ tầng mới đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn tới sự chênh lệch giá bắt nguồn từ việc thị trấn Thanh Lãng có vị trí chiến lược tiếp giáp thành phố Vĩnh Yên, huyện Yên Lạc và chỉ cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 40 km. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh chóng, với tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ chiếm hơn 90% tổng giá trị sản xuất năm 2019 (đạt lần lượt 413,5 tỷ đồng và 206,16 tỷ đồng), đã biến quyền sử dụng đất thành kênh tích lũy tài sản và kinh doanh sinh lời cao.

Trong báo cáo phân tích, toàn bộ dữ liệu biến động giá có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép so sánh giá Nhà nước và giá thị trường trên 3 nhóm tuyến đường, kết hợp với bảng ma trận tương quan đa biến đánh giá trọng số tác động của từng yếu tố vị trí, mặt cắt đường và chiều rộng mặt tiền.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Đoàn Quang Duy và cộng sự (2013) tại Hòa Bình hay Nguyễn Ngọc Anh và cộng sự (2016) tại Thái Nguyên, nơi nhóm yếu tố vị trí và hạ tầng luôn đóng góp tỷ trọng từ 34,17% đến hơn 50% vào biến động giá đất ở đô thị. Thực tế tại Thanh Lãng khẳng định quy luật: giá cả đất đai luôn phản ánh giá trị thặng dư kỳ vọng từ hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về giá đất và lành mạnh hóa thị trường bất động sản tại thị trấn Thanh Lãng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế xây dựng bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất. Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên cần phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc khảo sát biến động thị trường định kỳ 6 tháng một lần, điều chỉnh hệ số K linh hoạt nhằm thu hẹp biên độ chênh lệch giữa giá Nhà nước và giá thị trường xuống dưới 20% trong giai đoạn 2021 – 2023.

Thứ hai, đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng khu làng nghề mộc tập trung. Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên và Ban Quản lý dự án cần hoàn thiện 100% hạ tầng kỹ thuật khu làng nghề trước năm 2024 để di dời toàn bộ các cơ sở gia công gỗ ra khỏi khu dân cư, vừa giải quyết ô nhiễm môi trường, vừa ổn định mặt bằng giá đất ở khu vực trung tâm.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ cương nghiệp vụ. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng điều tra giá và ứng dụng phần mềm định giá đất cho 100% cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn trong giai đoạn 2022 – 2025.

Thứ tư, minh bạch hóa thông tin quy hoạch và giao dịch đất đai. Ủy ban nhân dân thị trấn Thanh Lãng cần thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số, công khai 100% thông tin quy hoạch sử dụng đất, giá khởi điểm đấu giá trên cổng thông tin điện tử nhằm ngăn chặn tình trạng đầu cơ thổi giá đất.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Xuyên, Văn phòng Đăng ký đất đai và Ủy ban nhân dân thị trấn Thanh Lãng sử dụng nguồn dữ liệu thực chứng để xây dựng bảng giá đất sát thực tế, tối ưu hóa nguồn thu thuế chuyển nhượng tại 11 tổ dân phố.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Người nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai, Bất động sản và Kinh tế tài nguyên có thể ứng dụng khung phương pháp khảo sát 60 phiếu phân tầng và mô hình phân tích yếu tố chi phối giá đất cho các đề tài tương đồng.

Tổ chức tư vấn thẩm định giá và nhà đầu tư: Các thẩm định viên và doanh nghiệp bất động sản khai thác dữ liệu về mức độ co giãn của giá đất theo chiều rộng mặt tiền và vị trí tiếp giáp trục giao thông để giảm thiểu 30% đến 40% sai số khi định giá tài sản bảo đảm.

Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng: Các ban quản lý dự án có thêm cơ sở khoa học từ chuỗi số liệu 2 năm 2017 – 2018 để xây dựng phương án giá bồi thường đất ở thỏa đáng, hạn chế tối đa khiếu nại của người dân.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến giá đất ở tại thị trấn Thanh Lãng? Yếu tố vị trí địa lý và khả năng sinh lợi thương mại đóng vai trò quyết định hàng đầu. Các lô đất mặt tiền trục đường A hoặc gần chợ Láng với quy mô 10.390 m2 luôn có mức giá cao hơn từ 40% đến 60% so với đất trong ngõ liên thôn.

Mức chênh lệch giữa giá đất thị trường và giá Nhà nước quy định là bao nhiêu? Qua điều tra 60 phiếu thực tế, giá chuyển nhượng thị trường tại các tuyến đường chính Nhóm I cao gấp 2,5 đến 3,5 lần so với bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành giai đoạn 2017 – 2018.

Đặc thù làng nghề mộc truyền thống tác động thế nào đến giá đất địa phương? Với 58% lực lượng lao động hoạt động trong ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và xây dựng, nhu cầu tìm kiếm mặt bằng mở xưởng kết hợp nhà ở đã đẩy giá đất mặt tiền tăng cao, đồng thời tạo sự phân hóa giá giữa khu vực sản xuất và khu dân cư thuần túy.

Phương pháp khảo sát mẫu có bảo đảm tính đại diện khoa học không? Mẫu nghiên cứu gồm 60 phiếu được chọn theo phương pháp phân tầng trên 3 nhóm đường đại diện (từ dưới 0,8 triệu đồng/m2 đến trên 4,0 triệu đồng/m2), phản ánh đầy đủ đặc trưng hạ tầng và mật độ dân số 16.262 người tại địa bàn.

Giải pháp nào giúp hạn chế tranh chấp khi thu hồi đất và giải phóng mặt bằng? Luận văn khuyến nghị cập nhật hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm sát với giá chuyển nhượng phổ biến, kết hợp đẩy nhanh xây dựng cụm công nghiệp làng nghề để bàn giao mặt bằng tái định cư đồng bộ trong giai đoạn 2021 – 2024.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện bức tranh kinh tế - xã hội thị trấn Thanh Lãng với tổng giá trị sản xuất năm 2019 đạt 684,45 tỷ đồng trên quỹ đất tự nhiên 969,91 ha.
  • Khảo sát thực chứng 60 phiếu điều tra tại 3 nhóm đường đã xác lập mức chênh lệch giá thị trường cao gấp 2,5 đến 3,5 lần bảng giá Nhà nước.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các yếu tố vị trí, bề rộng mặt tiền và áp lực mở rộng làng nghề mộc truyền thống là những biến số tác động then chốt đến giá đất ở.
  • Hệ thống 4 giải pháp đồng bộ từ điều chỉnh hệ số K, quy hoạch cụm làng nghề đến số hóa dữ liệu quản lý đã được thiết lập rõ ràng.
  • Đề ra lộ trình triển khai cụ thể theo từng mốc thời gian 2021 – 2023 và tầm nhìn đến năm 2025.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại các đô thị làng nghề đang trong quá trình đô thị hóa. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý quan tâm hãy khai thác toàn văn tài liệu để ứng dụng hiệu quả vào công tác chuyên môn và hoạch định chính sách giá đất tại địa phương.