Luận văn thạc sĩ hay nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng tmcp đông nam á chi nhánh thái nguyên

Khám phá luận văn thạc sĩ về nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Thái Nguyên, phân tích và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

100
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1.2. Khái quát về cạnh tranh của NHTM

1.3. Khái quát về năng lực cạnh tranh của NHTM

1.4. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM

1.5. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM

1.6. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số NHTM

1.7. Bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Thái Nguyên

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.4. Phương pháp tổng hợp số liệu, xử lý dữ liệu

2.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.6. Các chỉ tiêu phân tích

2.6.1. Năng lực tài chính

2.6.2. Năng lực công nghệ

2.6.3. Sự đa dạng của sản phẩm, dịch vụ

2.6.4. Uy tín, thương hiệu

2.6.5. Chất lượng nguồn nhân lực

2.6.6. Năng lực quản lý điều hành

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á (SEABANK) - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

3.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Thái Nguyên

3.2. Quá trình hình thành, phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

3.3. Quá trình hình thành, phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Thái Nguyên

3.4. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Thái Nguyên

3.5. Các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Thái Nguyên

3.6. Kết quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Thái Nguyên trong thời gian gần đây

3.7. Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Thái Nguyên

3.7.1. Năng lực tài chính

3.7.2. Năng lực công nghệ

3.7.3. Uy tín, thương hiệu

3.7.4. Chất lượng nguồn nhân lực

3.7.5. Năng lực quản lý điều hành

3.8. Đánh giá của khách hàng về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Thái Nguyên

3.9. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Thái Nguyên

3.10. Tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Thái Nguyên thông qua mô hình SWOT

3.11. Hạn chế còn tồn tại

3.12. Nguyên nhân của những hạn chế

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

4.1. Quan điểm, định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Thái Nguyên

4.2. Vận dụng mô hình SWOT để nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Thái Nguyên

4.2.1. Phát huy thế mạnh

4.2.2. Khắc phục điểm yếu

4.2.3. Tận dụng cơ hội

4.2.4. Vượt qua thử thách

4.3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Thái Nguyên

4.3.1. Nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng

4.3.2. Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng

4.3.3. Đẩy mạnh công tác Marketing, quảng bá thương hiệu ngân hàng

4.3.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại SeABank Thái Nguyên

4.3.5. Nâng cao chất lượng công nghệ ngân hàng

4.3.6. Nâng cao chất lượng công tác quản lý

4.3.7. Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước

4.3.8. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á tại Thái Nguyên

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) đã có mặt tại Thái Nguyên từ những năm đầu thành lập. Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế địa phương, SeABank đã khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực ngân hàng thương mại. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố nội tại mà còn bị ảnh hưởng bởi môi trường kinh doanh bên ngoài. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu cấp thiết để SeABank có thể tồn tại và phát triển bền vững.

1.1. Đặc điểm của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á tại Thái Nguyên

SeABank tại Thái Nguyên hoạt động trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt với nhiều ngân hàng khác. Đặc điểm nổi bật của ngân hàng là sự đa dạng trong các sản phẩm và dịch vụ, từ huy động vốn đến cho vay, đáp ứng nhu cầu của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

1.2. Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Năng lực cạnh tranh không chỉ giúp ngân hàng thu hút khách hàng mà còn quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng trong bối cảnh thị trường ngày càng biến động. Đặc biệt, trong ngành ngân hàng, việc nâng cao năng lực cạnh tranh còn giúp ngân hàng duy trì được uy tín và thương hiệu.

II. Thách thức đối với năng lực cạnh tranh của SeABank tại Thái Nguyên

Mặc dù SeABank đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Các yếu tố như sự gia tăng của các ngân hàng mới, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng và áp lực từ công nghệ là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự xuất hiện của nhiều ngân hàng mới tại Thái Nguyên đã tạo ra áp lực lớn cho SeABank. Các ngân hàng này không chỉ cung cấp dịch vụ tương tự mà còn có những ưu đãi hấp dẫn hơn, khiến SeABank cần phải cải thiện để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và sản phẩm. SeABank cần phải nắm bắt kịp thời những xu hướng mới để đáp ứng nhu cầu này, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của SeABank tại Thái Nguyên

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, SeABank cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc cải tiến quy trình làm việc, nâng cao chất lượng dịch vụ và đầu tư vào công nghệ là những giải pháp quan trọng.

3.1. Cải tiến quy trình làm việc

Cải tiến quy trình làm việc giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn, từ đó giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng và nâng cao trải nghiệm dịch vụ.

3.2. Đầu tư vào công nghệ ngân hàng

Công nghệ là yếu tố then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. SeABank cần đầu tư vào các hệ thống công nghệ thông tin hiện đại để cải thiện dịch vụ và quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của SeABank

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh của SeABank đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Khách hàng ngày càng tin tưởng vào dịch vụ của ngân hàng, và thị phần cũng có sự gia tăng đáng kể.

4.1. Đánh giá từ khách hàng

Khách hàng đánh giá cao về chất lượng dịch vụ và sự chuyên nghiệp của nhân viên tại SeABank. Điều này cho thấy ngân hàng đã có những bước tiến trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.2. Kết quả tài chính

Kết quả tài chính của SeABank trong những năm gần đây cho thấy sự tăng trưởng ổn định, điều này chứng tỏ rằng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã phát huy hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của SeABank tại Thái Nguyên

Kết luận cho thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực không ngừng từ SeABank. Triển vọng tương lai của ngân hàng tại Thái Nguyên là rất khả quan nếu ngân hàng tiếp tục cải tiến và đổi mới.

5.1. Định hướng phát triển

SeABank cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.2. Tầm nhìn dài hạn

Tầm nhìn dài hạn của SeABank là trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu tại Thái Nguyên, không chỉ về quy mô mà còn về chất lượng dịch vụ.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng tmcp đông nam á chi nhánh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về năng lực ca ̣nh tranh của ngân hàng thương ma ̣i 1. Khái quát về cạnh tranh của NHTM 1. Cạnh tranh Thuật ngữ “cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao;…Thuật ngữ này cũng thường xuyên được nhắc tới trong sách báo chuyên môn, diễn đàn kinh tế cũng như các phương tiện thông tin đại chúng và là một khái niệm được các học giả của các trường phái kinh tế khác nhau rất quan tâm.

Sự quan tâm của nhiều đối tượng, từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến có rất nhiều khái niệm khác nhau về “cạnh tranh”, cụ thể như sau: Trong kinh tế chính trị học thì cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng (người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng rẻ hơn; giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ. Theo Michael Porter thì: “Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có.

Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi” (Michael Porter, 1980). Theo Mác: “Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa (TBCN) là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”. Nghiên cứu sâu về nền sản xuất hàng hoá TBCN và cạnh tranh TBCN, Mác đã phát hiện ra quy luật cạnh tranh cơ bản là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa các ngành (K.Marx, 1978) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992) ở Anh: “Cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là sự ganh đua kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phía mình”. Theo từ điển Bách khoa Việt Nam thì: “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung - cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường có lợi nhất” (Từ điển bách khoa, 1995).

Qua những quan điểm của các lý thuyết cạnh tranh trên cho thấy, cạnh tranh không phải là sự triệt tiêu lẫn nhau của các chủ thể tham gia, mà cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh góp phần cho sự tiến bộ của khoa học, cạnh tranh giúp cho các chủ thể tham gia biết qúy trọng hơn những cơ hội và lợi thế mà mình có được, cạnh tranh mang lại sự phồn thịnh cho đất nước. Thông qua cạnh tranh, các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trước mắt và trong tương lai, để từ đó có những hướng đi có lợi nhất cho mình khi tham gia vào quá trình cạnh tranh. Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi cạnh tranh là lành mạnh, hoàn hảo và nó giúp cho các chủ thể tham gia đạt được tất cả những gì mình mong muốn.

Trong thực tế, để có lợi thế trong kinh doanh các chủ thể tham gia đã sử dụng những hành vi cạnh tranh không lành mạnh để làm tổn hại đến đối thủ tham gia cạnh tranh với mình. Cạnh tranh không mang ý nghĩa triệt tiêu lẫn nhau, nhưng kết quả của cạnh tranh mang lại là hoàn toàn trái ngược. Ngày nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là một điều kiện và là yếu tố kích thích kinh doanh, là môi trường động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, tăng năng suất lao động tạo sự phát triển của xã hội nói chung. Cạnh tranh là quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá, là nội dung cơ chế vận động của thị trường.

Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá bán ra càng nhiều, số lượng nhà cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt, kết quả cạnh tranh sẽ tự loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả. Lợi thế cạnh tranh Một thuật ngữ có liên quan đến cạnh tranh là lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị đó vượt quá chi phí LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 dùng để tạo ra nó. Giá trị mà khách hàng sẵn sàng để trả, và ngăn trở việc đề nghị những mức giá thấp hơn của đối thủ cho những lợi ích tương đương hay cung cấp những lợi ích độc nhất hơn là phát sinh một giá cao hơn.

(Michael Porter, 1985, tr. Khi một doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được. Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp. Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng Khi nền kinh tế đang ngày một phát triển, nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế thì sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày một gay gắt hơn, đòi hỏi các NHTM phải luôn tìm mọi cách đổi mới các sản phẩm, dịch vụ của mình với nhiều lợi ích cho khách hàng, với mức giá và chi phí cạnh tranh nhất nhằm thu hút khách hàng, mở rộng thị phần để đạt được lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng.

Do vậy cạnh tranh trong NHTM là sự ganh đua hợp pháp giữa các ngân hàng thông qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp nhằm đạt đến các mục tiêu cụ thể của mình như lợi nhuận, thị phần, vốn, hiệu quả, an toàn, danh tiếng, thương hiệu và vị thế trên thương trường. Đặc điể m cạnh tranh trong liñ h vực ngân hàng Môi trường kinh doanh của các NHTM ngày càng gay gắt và do hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng có những đặc thù riêng nên cạnh tranh của NHTM cũng có những đặc trưng riêng biệt như: - Ngân hàng là ngành kinh doanh có điều kiện do tác động to lớn của nó đến nền kinh tế, đặc biệt là tính hệ thống cao và có tính dây chuyền. Các NHTM hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt là kinh doanh tiền tệ. Đây là lĩnh vực đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan quản lý thông qua Luật, qui định và các điều kiện ràng buộc khác nhau.

Vì NHTM huy động tiền nhàn rỗi chủ yếu từ dân cư, thông qua hoạt động và chức năng của mình NHTM sẽ thực hiện cho vay, thanh toán… để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Nếu không quản lý, kiểm soát chặt chẽ hoạt động của NHTM sẽ có thể khiến các NHTM bị phá sản. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến một ngân hàng mà còn cả hệ thống thậm chí hệ lụy cả nền kinh tế. Dù LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 các NHTM cạnh tranh gay gắt với nhau để mở rộng thị phần, tranh thủ khách hàng nhưng trong tác nghiệp các ngân hàng vẫn phải hợp tác với nhau để thực hiện các chức năng có hệ thống nhằm giảm thiểu rủi ro khách hàng gian lận, ngăn chặn tác động dây chuyền làm sụp đổ hệ thống.

- Sản phẩm của NHTM có rất ít sự khác biệt: Hàng hóa mà NHTM cung cấp cho khách hàng là quyền sử dụng tiền theo thời gian. Cạnh tranh trong ngân hàng vừa dựa vào chất lượng dịch vụ tiện ích, an toàn… cung cấp cho khách hàng, vừa dựa vào phương thức, số lượng cung cấp và thái độ phục vụ gần gũi, thân thiện, tin tưởng, phong cách giao dịch chuyên nghiệp. - Cạnh tranh giá cả trong hoạt động ngân hàng cũng khá hạn chế, vì lãi suất đầu vào và đầu ra của NHTM dễ bị san phẳng, thậm chí còn chịu sự điều tiết của chính phủ. Vì thế, các NHTM thường cạnh tranh về quy mô cung ứng và chi phí cung ứng hơn là giá bán hàng hóa.

- Cạnh tranh của NHTM chịu sự ảnh hưởng của thị trường tài chính quốc tế. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các NHTM của bất kỳ quốc gia nào cũng phải liên kết với các NHTM nước ngoài để thực hiện trọn vẹn các dịch vụ của mình. Khi liên kết, các NHTM quốc gia phải tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn quốc tế, chịu sự biến động của thị trường tài chính quốc tế. Mỗi sự biến động về lãi suất, tỷ giá, điều kiện kinh tế cũng như chính sách tiền tệ của các trung tâm kinh tế quốc tế đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các NHTM trong nước.

Việc tuân thủ các chuẩn mực quốc tế buộc các NHTM phải điều chỉnh hành vi cạnh tranh. - Cạnh tranh ngân hàng dựa rất lớn vào yếu tố tâm lý như sự tín nhiệm, kỳ vọng của người gửi tiền: Kinh doanh ngân hàng có tính rủi ro cao, những yếu tố ngoài ngân hàng như khó khăn của khách hàng, thiên tai, bất ổn trên thị trường, các yếu tố của bản thân ngân hàng như lòng tham, sự mạo hiểm của nhân viên kinh doanh… đều khiến ngân hàng đi đến chỗ phá sản, làm mất tiền của người gửi. Do tình trạng thông tin bất đối xứng giữa ngân hàng và khách hàng khiến khách hàng không thể kiểm soát được hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì thế, nên bất cứ tin đồn nào khiến người gửi tiền mất lòng tin vào ngân hàng, họ liền ồ ạt rút tiền khỏi ngân hàng khiến ngân hàng gặp khó khăn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á tại Thái Nguyên" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng khốc liệt. Các điểm chính của tài liệu bao gồm việc đánh giá hiện trạng hoạt động của ngân hàng, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, và đưa ra các chiến lược cụ thể để nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định thành công trong ngành ngân hàng, cũng như các phương pháp thực tiễn để áp dụng vào công việc của mình. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của ngân hàng tmcp công thương việt nam tại chi nhánh bến tre, nơi cung cấp cái nhìn về chiến lược kinh doanh trong ngành ngân hàng, hoặc Luận văn thạc sĩ hay nâng cao chất lượng dịch vụ tại ngân hàng tmcp đại chúng việt nam chi nhánh quảng ninh, giúp bạn hiểu rõ hơn về việc cải thiện dịch vụ khách hàng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh việt trì sẽ cung cấp thông tin bổ ích về chất lượng tín dụng, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.