Tổng quan nghiên cứu

Huyện Ba Chẽ là một huyện miền núi vùng cao nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, có diện tích tự nhiên đạt trên 60.000 ha với địa hình núi cao hiểm trở, độ dốc phần lớn trên 20 độ và bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông Ba Chẽ dài 80 km. Trong giai đoạn 2017 - 2019, kinh tế huyện Ba Chẽ đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 18,94%, với cơ cấu kinh tế dịch chuyển rõ nét sang mô hình nông nghiệp chiếm 40%, công nghiệp - xây dựng 30% và dịch vụ 30%, đưa thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt mức 33 triệu đồng/năm. Mặc dù vậy, quá trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương vẫn gặp nhiều rào cản do diện tích đất canh tác nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 30% tổng diện tích tự nhiên, phương thức canh tác còn phân tán, hạ tầng giao thông kết nối vùng cao khó khăn và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế nông thôn, phân tích toàn diện thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Chẽ giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 3 xã đại diện điển hình: 01 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, 01 xã hoàn thành Chương trình 135 và đạt chuẩn năm 2019, cùng 01 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương nâng cao giá trị sản xuất trên 350 ha đất đạt giá trị trên 100 triệu đồng/ha/năm, tối ưu hóa độ che phủ rừng trên 51,48% và hiện thực hóa mục tiêu 100% xã đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển kinh tế nông thôn bền vững và lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Cơ cấu kinh tế nông thôn được nhìn nhận là một phức hợp kinh tế - xã hội hoàn chỉnh bao gồm cơ cấu ngành (nông - lâm - thủy sản, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), cơ cấu thành phần kinh tế (kinh tế hộ, kinh tế trang trại, kinh tế tập thể, doanh nghiệp nông thôn) và cơ cấu vùng sinh thái lãnh thổ.

Luận văn làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế nông thôn và tiến trình thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với 19 tiêu chí chuẩn mực, đặc biệt nhấn mạnh nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất. Các khái niệm cốt lõi như nông nghiệp hàng hóa tập trung, chuỗi giá trị nông lâm sản bản địa, kinh tế trang trại và liên kết bốn nhà được chuẩn hóa để làm hệ quy chiếu đánh giá. Ngoài ra, tác giả đối chiếu bài học kinh nghiệm phát triển nông thôn mới từ huyện Gia Lâm (Hà Nội) về quy hoạch nông nghiệp sinh thái gắn với xử lý môi trường và huyện Tứ Kỳ (Hải Dương) về cơ chế phát huy nội lực "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ" để rút ra bài học thích ứng cho địa bàn miền núi Ba Chẽ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa. Nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 được thu thập chính thức từ Niên giám thống kê huyện Ba Chẽ, báo cáo tổng kết của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, cùng các văn kiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế vào năm 2019 với cỡ mẫu nghiên cứu gồm 120 phiếu điều tra hộ nông dân và 30 phiếu điều tra chủ trang trại, hợp tác xã.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng tại 3 xã đại diện theo các mức độ phát triển kinh tế và địa hình khác nhau (xã Đồn Đạc, xã Đạp Thanh và xã Lương Mông) nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các tiểu vùng sinh thái của huyện. Tác giả lựa chọn phối hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh định gốc và liên hoàn, phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế và ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp phân tích sâu sắc các biến động chỉ tiêu sử dụng đất, chuyển dịch đàn vật nuôi, năng lực ứng dụng cơ giới hóa và đánh giá chính xác mức độ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu sử dụng đất của huyện Ba Chẽ có sự dịch chuyển vượt bậc theo hướng mở rộng diện tích đất lâm nghiệp và khai thác đất đồi núi chưa sử dụng. Giai đoạn 2017 - 2019, diện tích đất lâm nghiệp tăng từ 28.485,85 ha (chiếm 46,52%) lên mức 53,38% tổng diện tích tự nhiên, đạt tốc độ tăng bình quân 7,13%/năm. Đất đồi núi chưa sử dụng giảm mạnh với tốc độ giảm bình quân 57,82%/năm nhờ nỗ lực trồng rừng mới đạt 5.712,7 ha (vượt 185,6% so với kế hoạch), nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn huyện lên 51,48%.

Thứ hai, giá trị sản xuất nông nghiệp hàng hóa và cơ cấu giống cây trồng ghi nhận bước tiến rõ nét. Toàn huyện đã hình thành 343,8 ha canh tác đạt giá trị trên 50 triệu đồng/ha/năm, trong đó có 350 ha đạt giá trị cao trên 100 triệu đồng/ha/năm. Cơ cấu cây lương thực chuyển biến mạnh khi 100% diện tích ngô sử dụng giống ngô lai hàng hóa năng suất cao và 16% diện tích lúa áp dụng các giống lúa lai chất lượng. Các sản phẩm đặc sản dược liệu bản địa như Trà hoa vàng Đạp Thanh, Ba kích Minh Cầm, Sa nhân Lương Mông và Mía Đồn Đạc từng bước được mở rộng diện tích canh tác quy mô lớn.

Thứ ba, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và cơ giới hóa nông nghiệp được đầu tư nâng cấp đồng bộ. Địa phương đã xây dựng mới 153,3 km đường bê tông xi măng, 66 km đường nhựa và 104,6 km đường cấp phối; kiên cố hóa thêm 15,8 km kênh mương nội đồng, nâng tổng chiều dài kênh mương kiên cố lên 149,3 km, nâng tỷ lệ chủ động nước tưới tiêu đạt 64% diện tích gieo cấy. Mạng lưới điện quốc gia đã phủ kín 18/18 xã, thị trấn với 98% số hộ dân được dùng điện an toàn; số lượng máy móc cơ khí phục vụ nông nghiệp đạt trên 1.700 thiết bị các loại.

Thứ tư, các hình thức tổ chức sản xuất nông thôn bước đầu phát huy hiệu quả liên kết. Toàn huyện đã phát triển được 124 doanh nghiệp, 36 hợp tác xã và trên 50 trang trại, trong đó có 31 trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp (nhiều trang trại nuôi gà đạt quy mô 4.000 con/lứa).

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu về phân bổ đất đai, tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ hoàn thành tiêu chí nông thôn mới có thể được trình bày một cách trực quan qua biểu đồ cơ cấu ba ngành kinh tế và bảng ma trận đánh giá 19 tiêu chí nông thôn mới. Phân tích định lượng chỉ ra rằng thành công của Ba Chẽ bắt nguồn từ việc lồng ghép linh hoạt nguồn vốn giữa Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình 135 về hỗ trợ giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc.

Tuy nhiên, thảo luận thực tế cho thấy sản xuất nông nghiệp Ba Chẽ vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế mang tính cố hữu. Địa hình đồi núi dốc trên 20 độ và lưu vực sông Ba Chẽ thường xuyên chịu lũ cục bộ với mực nước dâng cao 5 - 6 mét vào mùa mưa tháng 8 và tháng 9 hàng năm gây sạt lở, cản trở việc mở rộng cơ giới hóa đồng bộ. So với các huyện đồng bằng như Gia Lâm hay Tứ Kỳ, Ba Chẽ thiếu vắng các doanh nghiệp chế biến sâu lâm sản quy mô lớn, dẫn đến việc xuất khẩu lâm sản và dược liệu vẫn chủ yếu ở dạng thô, biên lợi nhuận thấp và chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm chưa thực sự bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy kinh tế nông thôn huyện Ba Chẽ phát triển bền vững trong giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030:

  1. Cơ cấu lại sản xuất nông - lâm nghiệp gắn với phát triển sản phẩm OCOP và chuỗi giá trị: Ủy ban nhân dân huyện Ba Chẽ cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần đẩy mạnh chuyển dịch diện tích rừng nghèo kiệt sang trồng cây gỗ lớn và thâm canh cây dược liệu dưới tán rừng. Mục tiêu cụ thể là mở rộng vùng chuyên canh Trà hoa vàng và Ba kích lên quy mô 800 - 1.000 ha vào năm 2025, đồng thời thu hút từ 3 - 5 doanh nghiệp đầu tư nhà máy chế biến sâu đồ gỗ cao cấp và tinh chế dược liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.

  2. Đẩy mạnh đào tạo nghề và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Trung tâm Khuyến nông mở từ 15 - 20 lớp đào tạo nghề ngắn hạn mỗi năm cho lao động vùng cao. Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ thuật thâm canh dược liệu, chăn nuôi trang trại an toàn sinh học và ứng dụng công nghệ số trong quảng bá nông sản. Target metric đặt ra là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 60% vào năm 2025, giúp lực lượng lao động nông nghiệp tự chủ phương thức sản xuất hàng hóa.

  3. Củng cố và đổi mới mô hình hợp tác xã, kinh tế trang trại: Liên minh Hợp tác xã tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã cần tập trung tái cấu trúc 36 hợp tác xã hiện có theo Luật Hợp tác xã, phấn đấu thành lập mới từ 10 - 15 tổ hợp tác liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản. Hỗ trợ các chủ trang trại tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi để nâng cấp chuồng trại khép kín và xử lý chất thải bằng công nghệ khí sinh học biogas.

  4. Hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội gắn liền với quản lý, bảo vệ môi trường sinh thái: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện cần huy động nguồn lực nâng tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương lên trên 80%, nhựa hóa và bê tông hóa 100% đường liên thôn, xóm. Đồng thời, tăng cường kiểm soát nguồn nước lưu vực sông Ba Chẽ, duy trì tỷ lệ che phủ rừng ổn định trên mức 52% nhằm bảo tồn nguồn sinh thủy và tạo tiền đề phát triển các tuyến du lịch sinh thái như thác Khe Lạnh, thác Khe Ngại và khu di tích Miếu Ông - Miếu Bà.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước cấp huyện, xã: Nghiên cứu cung cấp hệ thống chỉ tiêu thực chứng, bộ số liệu thống kê chi tiết và phương pháp tiếp cận ma trận điểm mạnh - điểm yếu giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giám sát tiến độ thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại các địa bàn miền núi.

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn: Công trình đóng vai trò là một case study thực nghiệm điển hình về việc ứng dụng lý thuyết chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và phân tích hiệu quả kinh tế trang trại, kinh tế hộ tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.

  • Ban giám đốc các Hợp tác xã, chủ trang trại và doanh nghiệp nông nghiệp: Tài liệu gợi mở các định hướng xây dựng chuỗi giá trị liên kết từ trồng trọt, bảo quản đến bao tiêu sản phẩm nông lâm sản đặc sản (Trà hoa vàng, Ba kích), cách thức vận hành mô hình trang trại quy mô trên 4.000 con/lứa gắn với bảo vệ môi trường.

  • Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị điều phối chương trình phát triển cộng đồng: Nguồn tư liệu thực địa phong phú giúp các chuyên gia thiết kế các dự án viện trợ sinh kế, hỗ trợ giảm nghèo bền vững và nâng cao năng lực cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng Đông Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khó khăn lớn nhất trong phát triển kinh tế nông thôn tại huyện Ba Chẽ là gì?
Rào cản lớn nhất là địa hình vùng cao chia cắt mạnh với độ dốc phần lớn trên 20 độ, diện tích đất canh tác nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 30% tổng diện tích tự nhiên, hệ thống sông Ba Chẽ thường xuyên xuất hiện lũ lụt cục bộ vào mùa mưa tháng 8 và tháng 9 gây cản trở giao thông và làm suy giảm năng suất cây trồng.

2. Huyện Ba Chẽ đã tạo bước đột phá nào về cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2017 - 2019?
Địa phương đã mở rộng mạnh mẽ tỷ lệ đất lâm nghiệp từ 46,52% năm 2017 lên 53,38% năm 2019 với mức tăng bình quân 7,13%/năm, đồng thời giảm diện tích đất đồi núi chưa sử dụng với tốc độ 57,82%/năm nhờ phong trào trồng mới 5.712,7 ha rừng, nâng độ che phủ rừng lên 51,48%.

3. Những mô hình sản xuất nông nghiệp nào mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội tại Ba Chẽ?
Các mô hình sản xuất hàng hóa mang lại giá trị cao gồm 350 ha đất thâm canh đạt doanh thu trên 100 triệu đồng/ha/năm, mô hình trang trại chăn nuôi công nghiệp quy mô 4.000 con gà/lứa và các vùng chuyên canh dược liệu đặc sản có giá trị thương mại lớn như Trà hoa vàng Đạp Thanh và Ba kích Minh Cầm.

4. Hạ tầng giao thông và thủy lợi phục vụ nông thôn mới của huyện đạt kết quả ra sao?
Toàn huyện đã làm mới 153,3 km đường bê tông xi măng, 66 km đường nhựa, 104,6 km đường cấp phối và kiên cố hóa 149,3 km kênh mương nội đồng, giúp tỷ lệ chủ động nguồn nước tưới tiêu phục vụ sản xuất lúa đạt 64%.

5. Cơ cấu kinh tế tổng thể của huyện Ba Chẽ được định hình như thế nào?
Kinh tế huyện Ba Chẽ duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 18,94%/năm, cơ cấu kinh tế dịch chuyển tích cực theo tỷ lệ: nông nghiệp chiếm 40%, công nghiệp - xây dựng chiếm 30% và khu vực dịch vụ chiếm 30%, đưa GDP bình quân đầu người đạt 33 triệu đồng/năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông thôn gắn với 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại địa bàn huyện miền núi đặc thù.
  • Đánh giá thực trạng giai đoạn 2017 - 2019 khẳng định bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế vững chắc với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 18,94%/năm và độ che phủ rừng đạt 51,48%.
  • Xác định rõ các nút thắt then chốt về quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chế biến sau thu hoạch còn yếu và hạ tầng giao thông kết nối vùng cao chịu ảnh hưởng của lũ lụt.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược cung cấp lộ trình thực thi rõ ràng từ tái cấu trúc vùng dược liệu 800 - 1.000 ha, đào tạo nguồn nhân lực đạt trên 60% đến phát triển hợp tác xã kiểu mới giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn 2030.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho công tác quy hoạch, điều hành chính sách nông nghiệp nông thôn tại tỉnh Quảng Ninh và các địa phương vùng Đông Bắc. Bạn đọc quan tâm có thể khai thác các mô hình kinh tế trang trại và chuỗi giá trị OCOP trong luận văn để áp dụng vào thực tiễn địa phương.