Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) thường chiếm tỷ trọng lớn và phản ánh quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Do đặc thù chi phí hình thành ban đầu có giá trị lớn và thời gian thu hồi vốn kéo dài qua nhiều chu kỳ kinh doanh, việc quản lý và hạch toán khoản mục này có ảnh hưởng trực tiếp đến tính trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính (BCTC).

Thực tiễn công tác kế toán cho thấy khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao thường tiềm ẩn nhiều rủi ro sai sót trọng yếu. Các sai phạm phổ biến gồm: xác định sai các yếu tố cấu thành nguyên giá; không phân biệt chính xác chi phí sửa chữa lớn đủ điều kiện vốn hóa với chi phí sửa chữa thường xuyên phải tính vào chi phí hoạt động trong kỳ; trích khấu hao cao hơn hoặc thấp hơn mức quy định làm sai lệch chi phí và lợi nhuận; hoặc các sai sót và gian lận trong việc tập hợp chi phí, định giá các TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất, bằng sáng chế, bản quyền, chi phí nghiên cứu). Vì vậy, kiểm toán khoản mục TSCĐ luôn là trọng tâm trong các cuộc kiểm toán BCTC nhằm cung cấp thông tin chuẩn xác cho người sử dụng báo cáo đưa ra các quyết định kinh tế.

Đề tài khóa luận được xác định với các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kiểm toán BCTC và kiểm toán khoản mục TSCĐ theo các Chuẩn mực Kế toán (VAS), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) và quy trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
  2. Khảo sát, tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs).
  3. Phân tích, so sánh giữa lý luận và thực tiễn áp dụng tại AASCs nhằm chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kiểm toán của đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại AASCs.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao trong kiểm toán BCTC.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs) và hồ sơ kiểm toán tại một số khách hàng cụ thể do AASCs thực hiện kiểm toán.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu được hoàn thành vào tháng 6 năm 2017, dựa trên dữ liệu khảo sát hoạt động, quy chế kiểm toán nội bộ và số liệu tổng kết của công ty qua các năm hoạt động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và cơ sở lý luận kiểm toán chuyên ngành tại Việt Nam:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam), VSA 220 và VSQC 1 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị và môi trường của đơn vị), VSA 320 (Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), VSA 520 (Thủ tục phân tích).
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình), VAS 04 (Tài sản cố định vô hình), VAS 05 (Bất động sản đầu tư), VAS 06 (Thuê tài sản).
  • Văn bản pháp luật hướng dẫn kế toán - tài chính: Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Luật Đất đai năm 2003; Luật Sở hữu trí tuệ; Quyết định số 1407/QĐ-BTC ngày 10/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Khung kỹ thuật kiểm toán: Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng kết hợp:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, tổng hợp, phân tích và hệ thống hóa các quy định trong giáo trình, chuẩn mực VAS/VSA, thông tư hướng dẫn và quy trình chuẩn của VACPA liên quan đến TSCĐ và kiểm toán BCTC.
  • Phương pháp khảo sát thực tế và phân tích tài liệu: Khảo sát thực tế hồ sơ kiểm toán tại AASCs, thu thập tài liệu làm việc (working papers), bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), chứng từ, sổ sách kế toán, biên bản kiểm kê và các chương trình kiểm toán cụ thể tại một số khách hàng kiểm toán của công ty.

Nguồn dữ liệu của đề tài gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các chuẩn mực, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết hoạt động ngành của VACPA năm 2012, các tài liệu giới thiệu và quy chế nội bộ của AASCs.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ kiểm toán thực tế tại AASCs, các bảng tính mức trọng yếu, chương trình kiểm toán và bằng chứng kiểm toán thu thập từ các khách hàng của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 khái quát tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của TSCĐ trong doanh nghiệp và những rủi ro kế toán thường gặp (trích khấu hao sai, vốn hóa chi phí không đúng quy định, sai sót định giá TSCĐ vô hình). Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu là tìm hiểu quy trình kiểm toán thực tế tại AASCs, so sánh với lý thuyết để đưa ra các kiến nghị hoàn thiện. Chương này cũng giới thiệu phạm vi không gian tại AASCs, phương pháp nghiên cứu dựa trên chuẩn mực VAS/VSA/VACPA kết hợp khảo sát hồ sơ khách hàng, và kết cấu đề tài gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2 trình bày khung lý thuyết chuyên sâu về kiểm toán TSCĐ và chi phí khấu hao:

  • Nguyên tắc và quy trình chung: Theo VSA 200, kiểm toán viên tìm kiếm sự đảm bảo hợp lý (không phải đảm bảo tuyệt đối do các hạn chế vốn có của kiểm toán). Quy trình kiểm toán BCTC theo VACPA gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Hoàn thành kiểm toán (Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo).
  • Phân loại và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: Trình bày tiêu chuẩn ghi nhận theo VAS 03, VAS 04, VAS 05, VAS 06 và Thông tư 45/2013/TT-BTC (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế tương lai, nguyên giá xác định tin cậy, thời gian sử dụng trên 1 năm, giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên). Phân loại chi tiết TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, Bất động sản đầu tư (TK 217) và Chi phí Xây dựng cơ bản dở dang (TK 241).
  • Xác định nguyên giá và phương pháp khấu hao: Phân tích quy định tính nguyên giá mua sắm, tự xây dựng, trao đổi, cấp/điều chuyển, nhận góp vốn theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Nêu chi tiết 3 phương pháp khấu hao: đường thẳng, theo số lượng/khối lượng sản phẩm, và phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh kèm bảng hệ số điều chỉnh ($t \le 4$ năm: 1,5; $4 < t \le 6$ năm: 2,0; $t > 6$ năm: 2,5).
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán: Trình bày danh mục tài khoản chi tiết (TK 211, TK 212, TK 213, TK 214, TK 217, TK 241) và các chứng từ gốc (hợp đồng mua sắm, hóa đơn, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý, biên bản nghiệm thu sửa chữa lớn, biên bản kiểm kê, bảng tính khấu hao, thẻ TSCĐ, sổ chi tiết, sổ cái).
  • Mục tiêu kiểm toán theo 6 cơ sở dẫn liệu: Hiện hữu, Đầy đủ, Ghi chép chính xác, Quyền và nghĩa vụ, Đánh giá, Trình bày và công bố.
  • Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ:
    • Lập kế hoạch: Đánh giá chấp nhận khách hàng (VSA 220/VSQC 1); tìm hiểu chu trình TSCĐ và XDCB; tìm hiểu 5 thành phần KSNB theo VSA 315; xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện (thường từ 50% - 75% mức trọng yếu tổng thể) theo VSA 320 dựa trên các tiêu chí (LNTT: 5%-10%, Doanh thu thuần: 0,5%-3%, Vốn CSH: 1%-5%, Tổng tài sản: 1%-2%).
    • Thực hiện kiểm toán: Đánh giá rủi ro kiểm soát, thực hiện thử nghiệm kiểm soát (đối chiếu kế hoạch mua sắm, biên bản giao nhận, phân công trách nhiệm độc lập); thực hiện thủ tục phân tích (phân tích ngang, phân tích dọc các tỷ số: TSCĐ/Tổng tài sản, Doanh thu/TSCĐ, TSCĐ/Vốn CSH, Tỷ số hoàn vốn); thực hiện 7 thử nghiệm chi tiết (Bảng phân tích tổng quát biến động số dư, Chứng kiến kiểm kê, Kiểm tra chứng từ gốc tăng TSCĐ và điều kiện vốn hóa, Kiểm tra nghiệp vụ giảm/thanh lý, Kiểm tra tính đúng kỳ, Kiểm tra việc xác định chi phí khấu hao, Kiểm tra trình bày và công bố trên BCTC).
    • Hoàn thành kiểm toán: Xem xét sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, rà soát hồ sơ, tổng hợp kết quả, đề xuất bút toán điều chỉnh và phát hành báo cáo kiểm toán.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs)

Chương 3 giới thiệu lịch sử, mô hình tổ chức và năng lực hoạt động của AASCs:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh của Công ty Dịch vụ và Tư vấn Tài chính Kế toán & Kiểm toán (AASC) – đơn vị đầu tiên tại Việt Nam thành lập năm 1991 trực thuộc Bộ Tài chính. Chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty TNHH theo Quyết định số 1407/QĐ-BTC ngày 10/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trụ sở đặt tại 29 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Tư cách thành viên quốc tế: Ngày 21/07/2009, AASCs trở thành thành viên độc lập duy nhất ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương của hãng kiểm toán quốc tế JHI (trụ sở tại Toronto, Canada; 130 công ty thành viên tại 55 quốc gia). Ngày 01/04/2013, công ty gia nhập Tổ chức Kế toán – Kiểm toán – Tư vấn Luật Quốc tế MSI Global Alliance (trụ sở tại London, Anh; mạng lưới trên 250 công ty thành viên tại 105 quốc gia và vùng lãnh thổ).
  • Thành tựu và nguồn nhân lực: Đạt giải thưởng “Thương hiệu Chứng khoán uy tín” hai năm liên tiếp 2009 và 2010 do Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam (VASB) và Tạp chí Chứng khoán Việt Nam bình chọn. Đội ngũ nhân viên trên 100 người; theo Báo cáo tổng kết năm 2012 của VACPA, công ty có 76 nhân viên chuyên nghiệp và 22 nhân viên có chứng chỉ Kiểm toán viên (KTV).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc (1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), Ban kiểm soát, các Phòng kiểm toán (Phòng Kiểm toán 1, 2, 3, 5, Phòng Kiểm toán và Quan hệ Quốc tế) và Phòng hành chính (gồm Bộ phận Hành chính và Bộ phận Kế toán).
  • Dịch vụ cung cấp: Dịch vụ kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư XDCB, dịch vụ kế toán, xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa, dịch vụ tư vấn tài chính - thuế.

Chương 4: Thực trạng quy trình kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao trong kiểm toán BCTC tại AASCs

Chương 4 phân tích việc triển khai quy trình kiểm toán trên thực tế tại AASCs theo các giai đoạn:

  • Chuẩn bị kiểm toán: Tiếp cận khách hàng, lập kế hoạch, đánh giá rủi ro hợp đồng, tính toán mức trọng yếu (MTY) và thiết kế chương trình kiểm toán TSCĐ.
  • Thực hiện kiểm toán: Tìm hiểu, khảo sát và đánh giá sơ bộ hệ thống KSNB đối với tài sản cố định; triển khai các thủ tục kiểm soát; thực hiện thủ tục phân tích và các thử nghiệm cơ bản chi tiết.
  • Minh họa quy trình kiểm toán tại khách hàng cụ thể: Sử dụng hệ thống biểu mẫu làm việc thực tế của KTV tại AASCs bao gồm:
    • Bảng tìm hiểu và đánh giá rủi ro hệ thống kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ.
    • Bảng thực hiện thủ tục kiểm soát chu trình mua sắm, ghi nhận, trích khấu hao.
    • Giấy tờ làm việc thực hiện các thủ tục kiểm tra cơ bản: Thủ tục 1 (Chứng kiến kiểm kê TSCĐ); Thủ tục 2 (Kiểm tra việc xác định chi phí khấu hao); Thủ tục 3 (Kiểm tra tăng TSCĐ hữu hình, vô hình); Thủ tục 4 (Kiểm tra ghi giảm TSCĐ hữu hình, vô hình); Thủ tục 5 (Kiểm tra biến động tăng giảm tài khoản 241 - XDCB dở dang).
    • Bảng tổng hợp các sai sót phát hiện, đề xuất bút toán điều chỉnh và đưa ra ý kiến nhận xét của kiểm toán viên trước khi hoàn thành cuộc kiểm toán.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương 5 tổng kết các đánh giá về ưu điểm, hạn chế của quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ do AASCs thực hiện:

  • Phân tích các mặt đạt được trong việc tuân thủ chuẩn mực kiểm toán, tính chặt chẽ trong thiết kế chương trình kiểm toán mẫu và sự phân công lao động giữa các cấp kiểm toán viên.
  • Chỉ ra các tồn tại cần khắc phục trong việc áp dụng thủ tục phân tích, đánh giá KSNB và kỹ thuật lấy mẫu kiểm tra chi tiết.
  • Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao tại AASCs trong các kỳ kiểm toán tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các quy định và số liệu chuyên môn quan trọng được áp dụng trong quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ:

Tiêu chí xác định mức trọng yếu tổng thể Tỷ lệ phần trăm (%) gợi ý theo thông lệ
Lợi nhuận trước thuế 5% – 10%
Tổng doanh thu thuần 0,5% – 3%
Lợi nhuận gộp 2% – 3%
Tổng chi phí 0,5% – 3%
Tổng vốn chủ sở hữu 1% – 5%
Tổng tài sản 1% – 2%
Mức trọng yếu thực hiện 50% – 75% mức trọng yếu tổng thể

Bảng hệ số điều chỉnh áp dụng cho phương pháp trích khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh theo Thông tư 45/2013/TT-BTC:

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ ($t$) Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ($t \le 4$ năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm ($4 < t \le 6$ năm) 2,0
Trên 6 năm ($t > 6$ năm) 2,5

Tổng hợp các chỉ tiêu năng lực hoạt động của Công ty AASCs được công bố trong khóa luận:

Chỉ tiêu năng lực / Hoạt động Số liệu trích xuất từ văn bản
Thời điểm thành lập tiền thân (Chi nhánh AASC) Năm 1991 (trực thuộc Bộ Tài chính)
Quyết định chuyển đổi thành Công ty TNHH Quyết định số 1407/QĐ-BTC ngày 10/04/2007
Thời điểm gia nhập Hiệp hội kiểm toán quốc tế JHI Ngày 21/07/2009
Thời điểm gia nhập MSI Global Alliance Ngày 01/04/2013 (mạng lưới >250 công ty, 105 quốc gia)
Tổng số nhân sự Trên 100 nhân viên chuyên nghiệp
Nhân viên chuyên nghiệp (Báo cáo VACPA 2012) 76 người
Nhân viên có chứng chỉ KTV (Báo cáo VACPA 2012) 22 người
Khung doanh thu hoạt động Từ 15 đến dưới 50 tỷ VNĐ
Quy mô số lượng khách hàng Từ 300 đến dưới 767 khách hàng
Doanh thu kiểm toán đơn vị niêm yết Từ 2,3 đến dưới 6,2 tỷ VNĐ

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán, Kiểm toán Việt Nam hiện hành và các quy định của Bộ Tài chính.
  2. Làm rõ sự vận dụng quy trình kiểm toán mẫu VACPA vào thực tế hoạt động của một công ty kiểm toán độc lập (AASCs), từ khâu chuẩn bị, tìm hiểu KSNB đến thực hiện các thử nghiệm cơ bản chi tiết trên từng nhóm tài khoản (TK 211, 212, 213, 214, 217, 241).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ thực tiễn kiểm toán tại các khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro kiểm toán đối với khoản mục TSCĐ tại AASCs.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định theo nội dung văn bản:

  • Phạm vi khảo sát thực tế tập trung tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs) và dựa trên hồ sơ kiểm toán tại một số khách hàng cụ thể được lựa chọn minh họa, chưa mở rộng so sánh quy trình với các doanh nghiệp kiểm toán độc lập khác trên thị trường.
  • Dữ liệu lịch sử và các chỉ tiêu thống kê của công ty gắn liền với giai đoạn nghiên cứu đến năm 2017 và số liệu tổng kết của VACPA năm 2012.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại các đơn vị có cơ cấu tài sản phức tạp, chuyên biệt như ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc các tập đoàn xây dựng - bất động sản quy mô lớn.
  • Tiếp tục nghiên cứu việc cập nhật quy trình kiểm toán TSCĐ thích ứng khi có sự thay đổi, bổ sung của hệ thống Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) và Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu một đề tài kiểm toán khoản mục BCTC; minh họa rõ nét cách chuyển hóa từ lý thuyết chuẩn mực (VAS/VSA) sang giấy tờ làm việc (working papers) và biểu mẫu kiểm toán thực tế.
  • Trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên mới vào nghề: Tham khảo chi tiết phương pháp thiết kế 7 thử nghiệm chi tiết đối với TSCĐ (đặc biệt là kỹ thuật kiểm tra phân bổ chi phí khấu hao, điều kiện vốn hóa chi phí sau ghi nhận ban đầu và thủ tục kiểm kê đối chiếu).
  • Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp: Nắm bắt các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình, vô hình theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, nguyên tắc trích khấu hao và các lỗi sai sót phổ biến mà kiểm toán viên thường tập trung kiểm tra để hoàn thiện công tác kế toán nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo VAS 03 và Thông tư 45/2013/TT-BTC được quy định như thế nào? Theo VAS 03 và Thông tư 45/2013/TT-BTC, tư liệu lao động được ghi nhận là TSCĐ hữu hình khi thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; (2) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; (3) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

2. Tỷ lệ xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện được hướng dẫn ra sao trong khóa luận? Theo hướng dẫn của VSA 320 và tài liệu khóa luận, mức trọng yếu tổng thể được xác định bằng cách lấy giá trị tiêu chí nhân với tỷ lệ phần trăm gợi ý (Lợi nhuận trước thuế: 5% - 10%; Doanh thu thuần: 0,5% - 3%; Lợi nhuận gộp: 2% - 3%; Tổng chi phí: 0,5% - 3%; Vốn chủ sở hữu: 1% - 5%; Tổng tài sản: 1% - 2%). Mức trọng yếu thực hiện thường được xác định trong khoảng từ 50% đến 75% so với mức trọng yếu tổng thể.

3. Kiểm toán viên thực hiện những thử nghiệm chi tiết nào đối với khoản mục TSCĐ? Quy trình kiểm toán thực hiện 7 thử nghiệm chi tiết chính: (1) Thu thập/tự lập bảng phân tích tổng quát biến động TSCĐ và đối chiếu sổ cái; (2) Chứng kiến kiểm kê thực tế; (3) Kiểm tra chứng từ gốc các nghiệp vụ tăng TSCĐ trong kỳ và điều kiện vốn hóa; (4) Kiểm tra các nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ (thanh lý, nhượng bán); (5) Kiểm tra tính đúng kỳ của việc ghi tăng TSCĐ; (6) Kiểm tra việc xác định và ghi nhận chi phí khấu hao; (7) Kiểm tra việc trình bày và công bố trên BCTC và Thuyết minh BCTC.

4. Quá trình gia nhập các tổ chức kiểm toán quốc tế của AASCs diễn ra vào những mốc thời gian nào? Ngày 21/07/2009, AASCs trở thành thành viên độc lập duy nhất tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương của hãng kiểm toán quốc tế JHI (trụ sở tại Toronto, Canada). Tiếp đó, vào ngày 01/04/2013, AASCs chính thức gia nhập Tổ chức Kế toán – Kiểm toán – Tư vấn Luật Quốc tế MSI Global Alliance (trụ sở chính tại London, Anh).

5. Trong phương pháp trích khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, hệ số điều chỉnh được xác định như thế nào? Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, hệ số điều chỉnh được xác định căn cứ vào thời gian trích khấu hao của TSCĐ: thời gian trích khấu hao đến 4 năm ($t \le 4$ năm) áp dụng hệ số 1,5; thời gian trên 4 đến 6 năm ($4 < t \le 6$ năm) áp dụng hệ số 2,0; thời gian trên 6 năm ($t > 6$ năm) áp dụng hệ số 2,5.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huy Hoàng đã trình bày có hệ thống cơ sở lý luận về kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục tài sản cố định cùng chi phí khấu hao nói riêng theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán, Kiểm toán Việt Nam. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs) từ giai đoạn lập kế hoạch, đánh giá kiểm soát nội bộ đến thực hiện các thử nghiệm cơ bản và hoàn thành kiểm toán. Các phân tích, đánh giá và giải pháp được đề xuất trong khóa luận có giá trị thực tiễn đối với công tác kiểm toán tài sản cố định tại doanh nghiệp kiểm toán độc lập.