Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông và công nghệ thông tin giữ vai trò động lực đối với tăng trưởng kinh tế và nâng cao dân trí. Tỉnh Bắc Ninh là một trong những trọng điểm kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng với diện tích tự nhiên 803,87 km² và mật độ dân số năm 2010 đạt 1.262 người/km², cao gấp gần 5 lần bình quân toàn quốc. Trong giai đoạn 2006 - 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt mức bình quân 15,3%/năm, năm 2011 đạt 16,2% và năm 2012 đạt 12,3% với quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) đạt 13.607 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển mạnh mẽ khi khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 77,82%, khu vực dịch vụ chiếm 16,57% và nông nghiệp chỉ còn 5,61%.

Sự hình thành và phát triển của các khu công nghiệp quy mô lớn như Tiên Sơn, Quế Võ, Yên Phong cùng sự gia nhập của các tập đoàn công nghệ đa quốc gia như Samsung, Canon, Foxconn và lực lượng lao động trên 650.000 người đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng dịch vụ băng thông rộng bùng nổ. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với dịch vụ băng thông rộng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2014 phải đối mặt với nhiều bất cập: hiện tượng cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các doanh nghiệp viễn thông, việc ngầm hóa và dùng chung cơ sở hạ tầng mạng còn chậm, quản lý giá cước và tiêu chuẩn chất lượng chưa đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về dịch vụ băng thông rộng, đánh giá toàn diện thực trạng tại Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đến năm 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu hiện đại hóa hạ tầng thông tin, tạo nền tảng vững chắc để thúc đẩy kinh tế số và phát triển dịch vụ của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết điều tiết viễn thông trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và lý thuyết quản lý hành chính nhà nước về kinh tế. Quản lý nhà nước đối với dịch vụ băng thông rộng được định nghĩa là quá trình cơ quan công quyền sử dụng quyền lực pháp lý, các công cụ kinh tế, kỹ thuật và tổ chức để điều chỉnh hoạt động truyền dẫn tín hiệu, cung cấp và tiêu thụ dịch vụ nhằm bảo đảm an ninh thông tin, kích thích cạnh tranh bình đẳng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Khung lý thuyết tập trung vào năm khái niệm cốt lõi:

  • Dịch vụ băng thông rộng (Broadband): Hệ thống truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao cho phép truyền tải đồng thời thoại, dữ liệu và hình ảnh qua các chuẩn công nghệ như ADSL, FTTH, mạng thế hệ mới NGN, 3G, 4G.
  • Dung lượng mạng (Bandwidth): Độ rộng dải tần số đo bằng bps, biểu thị khả năng truyền tải dữ liệu tối đa của đường truyền.
  • Chuỗi cung ứng dịch vụ viễn thông: Quá trình liên kết từ nhà cung cấp hạ tầng truyền dẫn, nhà cung cấp dịch vụ mạng (ISP) đến nhà cung cấp nội dung (CP).
  • Tính vô hình và dây chuyền: Sản phẩm viễn thông không tồn tại dưới dạng vật thể, quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu dùng, không thể lưu kho và đòi hỏi quy trình kỹ thuật đồng bộ tuyệt đối.
  • Tải trọng mạng không đồng đều: Lưu lượng sử dụng biến động mạnh theo thời gian (tập trung cao điểm từ 6 giờ đến 23 giờ) và không gian (chênh lệch giữa vùng đô thị, khu công nghiệp và nông thôn), đòi hỏi chính sách giá cước linh hoạt (như giảm 30% cước ngoài giờ).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ (Nghị định 187/2007/NĐ-CP, Nghị định 132/2013/NĐ-CP, Nghị định 72/2012/NĐ-CP, Nghị định 97/2008/NĐ-CP), các quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 32/2012/QĐ-TTg về phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020), thông tư của Bộ Thông tin và Truyền thông (Thông tư liên tịch 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV, Thông tư 12/2014/TT-BTTTT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN), số liệu báo cáo của Sở Thông tin và Truyền thông Bắc Ninh và 8 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh.

Nghiên cứu tiến hành khảo sát và đánh giá trên mẫu gồm toàn bộ 118 điểm chuyển mạch, 13 tuyến truyền dẫn liên tỉnh và 8 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Bắc Ninh. Đồng thời, dữ liệu điều tra chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được thực hiện trên 350 người sử dụng dịch vụ cá nhân và 120 doanh nghiệp trong các khu công nghiệp. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cao, bao quát cả khu vực phát triển kinh tế mạnh (thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Quế Võ, Yên Phong) lẫn khu vực nông nghiệp (Gia Bình, Lương Tài).

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả (tính giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm, mức tăng trưởng) và phương pháp so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2011 - 2014. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép nhận diện rõ biến động dung lượng hạ tầng, tốc độ phát triển thuê bao và đánh giá chuẩn xác hiệu lực của các chính sách quản lý nhà nước qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô hạ tầng viễn thông cố định và truyền dẫn, toàn tỉnh Bắc Ninh có 118 điểm chuyển mạch, bao gồm 4 tổng đài trung gian, 51 tổng đài vệ tinh, 60 khối tập trung thuê bao (MSAN) và 3 trạm ULC. Tổng dung lượng lắp đặt đạt khoảng 250.000 số, dung lượng thực tế đang khai thác đạt gần 190.000 thuê bao, tương ứng hiệu suất sử dụng đạt khoảng 76%. Tỉnh sở hữu tuyến cáp quang quốc tế CSC (kết nối Việt Nam - Lào - Trung Quốc) chạy dọc Quốc lộ 1A qua địa phận Bắc Ninh dài 20 km ứng dụng công nghệ ghép bước sóng mật độ cao DWDM, cùng 13 tuyến truyền dẫn liên tỉnh do các doanh nghiệp viễn thông lớn quản lý.

Thứ hai, thị trường dịch vụ băng thông rộng có sự tham gia của 8 doanh nghiệp viễn thông lớn thuộc nhiều thành phần kinh tế, tiêu biểu như VNPT Bắc Ninh, Viettel Bắc Ninh, FPT Telecom, SPT, Hanoi Telecom, GTEL Mobile. Thị phần dịch vụ viễn thông di động và Internet năm 2013 ghi nhận sự thống lĩnh áp đảo từ hai tập đoàn nhà nước khi Viettel và VNPT nắm giữ hơn 80% thị phần tổng thể. Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt ở mảng dịch vụ băng rộng di động 3G và dịch vụ truy nhập Internet cáp quang FTTH, từng bước thay thế hoàn toàn công nghệ cáp đồng ADSL truyền thống.

Thứ ba, công tác quản lý nhà nước đã từng bước đi vào nề nếp thông qua việc ban hành các kế hoạch phát triển hạ tầng và triển khai kiểm tra chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, tỷ lệ dùng chung cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động (cột ăng ten, cống bể cáp) giữa các nhà mạng chỉ đạt dưới 25%, dẫn đến tình trạng xây dựng trùng lặp, gây lãng phí vốn đầu tư và ảnh hưởng nghiêm trọng đến cảnh quan đô thị.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các biểu đồ cơ cấu thị phần viễn thông và bảng theo dõi chỉ tiêu chất lượng dịch vụ tại Viettel Bắc Ninh và VNPT Bắc Ninh trong quý II/2014, có thể nhận thấy sự phân hóa rõ nét về năng lực cung ứng dịch vụ giữa các doanh nghiệp. Tình trạng đường dây thuê bao treo không đúng quy chuẩn kỹ thuật và vi phạm quy định về quản lý giá cước, khuyến mại vẫn còn tồn tại.

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc phân bổ dân cư và khu công nghiệp không đồng đều giữa các khu vực đô thị và nông thôn, dẫn đến lưu lượng phụ tải mạng có sự chênh lệch lớn. Các doanh nghiệp viễn thông thường tập trung nguồn lực phát triển thuê bao tại khu vực trung tâm có khả năng sinh lời nhanh, làm giảm động lực đầu tư hạ tầng ở các địa bàn xa. Hơn nữa, chế tài xử lý vi phạm trong việc chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo Nghị định 72/2012/NĐ-CP chưa đủ sức răn đe.

So với mục tiêu quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 theo Quyết định 32/2012/QĐ-TTg, Bắc Ninh đã đạt tốc độ hiện đại hóa mạng lưới ở mức cao nhưng công tác thanh tra, giám sát chất lượng dịch vụ Internet công cộng và xử lý cạnh tranh không lành mạnh cần được hoàn thiện mang tính hệ thống.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Xây dựng và phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Ninh chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hoàn thành quy hoạch chi tiết, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ ngầm hóa mạng cáp viễn thông đạt trên 70% tại khu vực đô thị và đạt 100% tại các khu công nghiệp mới giai đoạn 2016 - 2020.
  • Thúc đẩy cơ chế dùng chung hạ tầng mạng viễn thông: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành văn bản quy định bắt buộc các doanh nghiệp viễn thông (VNPT, Viettel, FPT) phải thỏa thuận sử dụng chung tối thiểu 45% hệ thống cột ăng ten thu phát sóng (BTS) và hạ tầng cống, bể cáp ngầm dọc các tuyến quốc lộ 1A, 18, 38 nhằm tiết kiệm 30% chi phí đầu tư xã hội từ năm 2016.
  • Tăng cường kiểm soát giá cước và nâng cao chất lượng dịch vụ theo quy chuẩn quốc gia: Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông định kỳ tổ chức tối thiểu 4 đợt thanh tra, kiểm tra chuyên đề mỗi năm đối với toàn bộ các nhà cung cấp dịch vụ trên địa bàn, áp dụng nghiêm ngặt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo Thông tư 12/2014/TT-BTTTT, kiên quyết đình chỉ các chương trình khuyến mại vượt mức 50% giá trị cước dịch vụ nhằm chống bán phá giá.
  • Đổi mới cơ cấu tổ chức và bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý viễn thông: Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức các chương trình tập huấn kỹ thuật chuyên sâu về công nghệ mạng thế hệ mới (NGN, 4G, DWDM) cho 100% cán bộ chuyên trách tại Phòng Bưu chính - Viễn thông và Phòng Văn hóa - Thông tin của 8 huyện, thị xã, thành phố trong giai đoạn 2015 - 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ, chuyên viên cơ quan quản lý nhà nước (Sở Thông tin và Truyền thông, Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện): Sử dụng làm cẩm nang chuyên môn trong việc xây dựng quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động, thực thi thẩm định dự án ngầm hóa cáp quang và thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng dịch vụ viễn thông tại địa phương.
  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị doanh nghiệp viễn thông (VNPT, Viettel, FPT Telecom): Ứng dụng để nghiên cứu đặc điểm thị trường Bắc Ninh, hoạch định chiến lược đầu tư hạ tầng mạng băng thông rộng và xây dựng chính sách giá cước dịch vụ giá trị gia tăng (IPTV, Megavoice, Data Center) phù hợp với cơ cấu khách hàng công nghiệp.
  • Ban Quản lý các Khu công nghiệp và cơ quan xúc tiến đầu tư: Tham khảo mô hình đồng bộ hóa hạ tầng viễn thông băng thông rộng với hạ tầng giao thông, điện nước, tạo sức hút đầu tư đối với các dự án công nghệ cao có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Khai thác làm tài liệu tham khảo học thuật về phương pháp phân tích thực trạng quản lý nhà nước theo ngành kinh tế kỹ thuật trên phạm vi một địa bàn cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao quản lý nhà nước đối với dịch vụ băng thông rộng tại Bắc Ninh cần sự can thiệp trực tiếp từ chính quyền địa phương? Ngành viễn thông có tính chất mạng lưới, chi phí đầu tư ban đầu lớn và dễ dẫn tới độc quyền tự nhiên. Khi thiếu sự điều tiết từ Sở Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp viễn thông lớn dễ chiếm lĩnh thị phần, bán phá giá hoặc từ chối chia sẻ hạ tầng, làm tổn hại đến quyền lợi của người tiêu dùng và trật tự an toàn thông tin tại tỉnh.

  • Thực trạng khai thác hạ tầng chuyển mạch viễn thông cố định tại Bắc Ninh đạt mức độ nào? Toàn tỉnh Bắc Ninh sở hữu 118 điểm chuyển mạch với tổng dung lượng thiết kế khoảng 250.000 lines. Dung lượng thực tế đang khai thác phục vụ khách hàng đạt gần 190.000 thuê bao, đạt hiệu suất sử dụng mạng chuyển mạch 76%, bảo đảm khả năng mở rộng kết nối cho các doanh nghiệp và khu đô thị mới.

  • Tải trọng mạng không đồng đều ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản lý chất lượng dịch vụ? Lưu lượng truyền dẫn tập trung chủ yếu trong khung giờ từ 6 giờ đến 23 giờ và suy giảm mạnh vào ban đêm, đồng thời mật độ sử dụng tại các khu công nghiệp cao hơn nhiều so với vùng nông thôn. Điều này đòi hỏi cơ quan quản lý phải giám sát chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật nghẽn mạng và hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng mức giảm cước tới 30% ngoài giờ cao điểm.

  • Giải pháp dùng chung hạ tầng cột ăng ten và cống bể cáp mang lại lợi ích gì? Việc chia sẻ hạ tầng kỹ thuật thụ động giúp giảm 30% - 40% chi phí xây dựng cơ bản cho các doanh nghiệp, xóa bỏ tình trạng mạng nhện cáp viễn thông trên các tuyến phố, hạn chế đào bới đường giao thông và nâng cao mỹ quan đô thị của tỉnh Bắc Ninh theo hướng hiện đại.

  • Tỷ trọng công nghiệp cao tác động như thế nào đến định hướng phát triển dịch vụ băng thông rộng? Khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 77,82% cơ cấu kinh tế cùng sự hiện diện của các nhà máy điện tử quy mô lớn đòi hỏi đường truyền cáp quang băng thông siêu rộng, độ trễ thấp và độ ổn định cao. Do đó, tỉnh phải ưu tiên chuyển đổi từ cáp đồng sang 100% cáp quang FTTH và phát triển các trung tâm dữ liệu Data Center hiện đại.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước đối với dịch vụ băng thông rộng tại địa phương có tốc độ công nghiệp hóa nhanh.
  • Phân tích chi tiết thực trạng hạ tầng viễn thông Bắc Ninh với 118 điểm chuyển mạch, 190.000 thuê bao đang hoạt động và tuyến cáp quang quốc tế 20 km.
  • Chỉ rõ các nút thắt về tỷ lệ dùng chung hạ tầng thấp dưới 25% và hiện tượng cạnh tranh giá cước không lành mạnh giữa các doanh nghiệp viễn thông.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động, ngầm hóa mạng cáp, tăng cường thanh tra tiêu chuẩn chất lượng và nâng cao năng lực bộ máy quản lý.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ mục tiêu đưa Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại, phát triển kinh tế số bền vững đến năm 2020.

Đóng góp chính của luận văn là đã làm rõ mô hình quản lý nhà nước chuyên ngành viễn thông cấp tỉnh, gắn kết chặt chẽ giữa quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương. Lộ trình tiếp theo trong giai đoạn 2016 - 2020 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cấp chính quyền nhằm hoàn thiện quy hoạch hạ tầng ngầm viễn thông thụ động. Các cơ quan quản lý, doanh nghiệp viễn thông và nhà nghiên cứu có thể tham khảo toàn văn luận văn tại Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên để ứng dụng vào công tác thực tiễn và phát triển các đề tài chuyển đổi số chuyên sâu.