Luận văn thạc sĩ hay công cuộc xóa đói giảm nghèo ở huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang giai đoạn 2001 2017

Luận văn thạc sĩ phân tích công cuộc xóa đói giảm nghèo ở huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2001-2017, nêu rõ những thành tựu và thách thức.

Chuyên ngành

Lịch Sử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

82
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

0.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài

0.4. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu

0.5. Đóng góp của luận văn

0.6. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG VÀ THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO TRƯỚC NĂM 2001

1.1. Vài nét về huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

1.1.1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

1.1.2. Địa hình

1.1.3. Khí hậu - thủy văn

1.2. Kinh tế - xã hội

1.3. Thực trạng và nguyên nhân đói nghèo ở huyện Hiệp Hòa trước năm 2001

1.3.1. Thực trạng đói nghèo ở huyện Hiệp Hòa trước năm 2001

1.3.2. Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở huyện Hiệp Hòa

1.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG CUỘC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2001 - 2017

2.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xóa đói giảm nghèo và sự vận dụng của địa phương

2.2. Quá trình thực hiện xóa đói giảm nghèo

2.3. Các giải pháp chủ yếu thực hiện công cuộc xóa đói giảm nghèo

2.3.1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và người dân về xóa đói giảm nghèo

2.3.2. Phát triển đa dạng các loại hình kinh tế tạo điều kiện để người nghèo phát triển sản xuất

2.3.3. Hoàn thiện hơn nữa hệ thống phúc lợi xã hội và hệ thống bảo trợ xã hội cho người nghèo

2.3.4. Huy động các nguồn lực, phát huy tinh thần tương thân tương ái của cộng đồng xã hội, trong công cuộc xóa đói giảm nghèo

2.4. Các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo ở huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang

2.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VỀ CÔNG CUỘC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2001 - 2017

3.1. Hạn chế của công cuộc xóa đói giảm nghèo

3.2. Tác động của công cuộc xóa đói giảm nghèo đối với kinh tế - xã hội huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

3.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Cuộc Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Huyện Hiệp Hòa Bắc Giang

Công cuộc xóa đói giảm nghèo tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2001-2017 đã được thực hiện với nhiều chính sách và chương trình cụ thể. Huyện Hiệp Hòa, với vị trí địa lý thuận lợi, đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện đời sống của người dân. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

1.1. Đặc Điểm Địa Lý Và Kinh Tế Của Huyện Hiệp Hòa

Huyện Hiệp Hòa nằm ở phía Tây Nam tỉnh Bắc Giang, có vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển kinh tế. Địa hình đa dạng với nhiều loại đất đai thích hợp cho nông nghiệp và công nghiệp.

1.2. Tình Hình Đói Nghèo Trước Năm 2001

Trước năm 2001, huyện Hiệp Hòa đối mặt với nhiều vấn đề về đói nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt là ở các xã vùng sâu, vùng xa, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân.

II. Những Thách Thức Trong Công Cuộc Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Hiệp Hòa

Công cuộc xóa đói giảm nghèo tại huyện Hiệp Hòa gặp nhiều thách thức, bao gồm sự phân hóa giàu nghèo, thiếu nguồn lực và cơ sở hạ tầng chưa phát triển đồng bộ. Những vấn đề này cần được giải quyết để đạt được hiệu quả cao hơn trong các chương trình xóa đói giảm nghèo.

2.1. Phân Hóa Giàu Nghèo Tăng Cao

Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt, đặc biệt giữa các xã phát triển và các xã còn khó khăn. Điều này tạo ra áp lực lớn cho công tác xóa đói giảm nghèo.

2.2. Thiếu Nguồn Lực Và Hạ Tầng

Nhiều xã vẫn thiếu nguồn lực đầu tư cho phát triển kinh tế, hạ tầng giao thông và các dịch vụ xã hội chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân.

III. Các Giải Pháp Chính Để Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Hiệp Hòa

Để đạt được mục tiêu xóa đói giảm nghèo, huyện Hiệp Hòa đã triển khai nhiều giải pháp như phát triển kinh tế đa dạng, nâng cao nhận thức của người dân và cải thiện hệ thống phúc lợi xã hội. Những giải pháp này đã góp phần quan trọng trong việc giảm tỷ lệ hộ nghèo.

3.1. Phát Triển Kinh Tế Đa Dạng

Khuyến khích phát triển các loại hình kinh tế như nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ để tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân.

3.2. Nâng Cao Nhận Thức Của Người Dân

Tổ chức các chương trình tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân về xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế.

IV. Kết Quả Đạt Được Từ Công Cuộc Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Hiệp Hòa

Công cuộc xóa đói giảm nghèo tại huyện Hiệp Hòa đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đáng kể, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục nỗ lực để duy trì và phát huy những kết quả này.

4.1. Giảm Tỷ Lệ Hộ Nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 34% xuống còn 20% trong giai đoạn 2001-2017, cho thấy sự nỗ lực của chính quyền và người dân trong công cuộc xóa đói giảm nghèo.

4.2. Cải Thiện Đời Sống Người Dân

Đời sống vật chất và tinh thần của người dân đã được cải thiện rõ rệt, với nhiều hộ gia đình có thu nhập ổn định và tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản.

V. Kết Luận Và Định Hướng Tương Lai Cho Công Cuộc Xóa Đói Giảm Nghèo

Công cuộc xóa đói giảm nghèo tại huyện Hiệp Hòa cần tiếp tục được duy trì và phát triển. Định hướng tương lai là xây dựng một chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân và giảm thiểu sự phân hóa giàu nghèo.

5.1. Chiến Lược Phát Triển Bền Vững

Xây dựng các chương trình phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo mọi người dân đều có cơ hội tham gia và hưởng lợi từ sự phát triển.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Các Cấp

Tăng cường sự hợp tác giữa chính quyền, tổ chức xã hội và người dân trong việc thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay công cuộc xóa đói giảm nghèo ở huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang giai đoạn 2001 2017

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG VÀ THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO TRƯỚC NĂM 2001 1. Vài nét về huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Vị trí địa lí Hiệp Hoà là huyện trung du nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Bắc Giang trên trục quốc lộ 37 (từ quốc lộ 1A đi Thái Nguyên), cách trung tâm Bắc Giang 30 km, cách Hà Nội 60 km, nằm trong tọa độ địa lý: Từ 105052'40" đến 10602'20" độ Kinh Đông, từ 21013'20" đến 21026'10" vĩ độ Bắc. Phía Bắc giáp huyện Phú Bình (Thái Nguyên).

Phía Đông giáp huyện Tân Yên và huyện Việt Yên (Bắc Giang). Phía Nam giáp huyện Yên Phong (Bắc Ninh). Phía Tây giáp huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội và huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Vị trí địa lý huyện Hiệp Hoà khá thuận lợi so với các huyện khác trong tỉnh, với mạng lưới giao thông hợp lý (1 tuyến quốc lộ, có cầu Vát bắc qua sông Cầu về thành phố Hà Nội, lên tỉnh Thái Nguyên, 3 tuyến tỉnh lộ và có sông Cầu bao quanh phía Tây Nam) tạo cho huyện có nhiều lợi thế để giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội với các tỉnh ở đồng bằng Bắc bộ, đặc biệt với thủ đô Hà Nội và tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Thái Nguyên.

Hiệp Hòa hiện có 25 xã và 1 thị trấn. Trung tâm huyện Hiệp Hoà là thị trấn Thắng. Đây là thị trấn có từ lâu đời và được quy hoạch lên đô thị loại IV vào năm 2015. Với vị trí địa lý, mạng lưới giao thông khá thuận lợi, đặc biệt từ khi khai thông cầu Vát sang khu công nghiệp Thăng Long - Nội Bài, nâng cấp quốc lộ 37 đi Thái Nguyên, huyện Hiệp Hoà lại càng có thêm vị thế để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn, đồng thời tạo đà cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, mạnh và bền vững.

Địa hình Hiệp Hòa là vùng chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng, độ nghiêng theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, đồi núi và gò thấp ở một số xã phía Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bắc, vùng đồng bằng tập trung ở phía Nam và giữa huyện. Đất đai đa dạng, thích nghi với nhiều loại cây trồng về lương thực, thực phẩm, công nghiệp. Khí hậu - thủy văn Huyện Hiệp Hòa nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng đồng bằng và miền núi Bắc Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm có 4 mùa rõ rệt: Mùa hạ khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, hướng gió chủ yếu là gió Đông Nam; mùa đông khí hậu lạnh và khô, hướng gió chủ yếu là gió Đông Bắc; mùa xuân và mùa thu là mùa chuyển tiếp của của 2 mùa đông và hạ, tiết trời mát mẻ se lạnh, có mưa phùn vào mùa xuân và hanh khô vào mùa thu.

Huyện Hiệp Hòa nằm trong khu vực của hệ thống sông Cầu. Đây là mạng lưới sông suối quan trọng cung cấp nguồn nước và tiêu nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trong huyện. Ngoài ra, trong huyện còn có nhiều hồ, ao, đầm (chiếm gần 3,46% tổng diện tích tự nhiên) nhờ đó có khả năng chống úng vào mùa mưa, chống hạn vào mùa khô. Vào mùa mưa, nước sông Cầu thường dâng cao gây lũ lụt vùng đất ngoài đê, cản trở đến việc tiêu nước trên các cánh đồng trong đê, gây úng cục bộ nhiều ngày.

Mưa lũ và khai thác cát sỏi ven sông Cầu rất không hợp lý làm cản trở dòng chảy, gây xói lở mạnh bờ sông và đất canh tác vùng đất ven đê phía ngoài. Nhìn chung, khí hậu thủy văn vùng huyện Hiệp Hoà thuận lợi cho sự phát triển sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi. Tài nguyên thiên nhiên Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng toàn tỉnh năm 1963 và điều tra bổ sung năm 1996 của Viện Quy hoạch Thiết kế Bộ Nông nghiệp cho thấy toàn huyện có 7 loại thổ nhưỡng bao gồm: Đất phù sa được bồi, đất phù sa không được bồi, đất phù sa Gley, đất phù sa úng nước, đất bạc màu trên phù sa cổ, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên phù sa cổ và một số đất khác. Tổng diện tích đất tự nhiên huyện là 201 km2 (tức 20.112 ha) trong đó: Đất nông nghiệp 13.479 ha; chiếm tỷ lệ 67,01%.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đất phi nông nghiệp 4.789,5 ha; chiếm tỷ lệ 23,81% Đất lâm nghiệp 190,3 ha chiếm 0,95% Đất chưa sử dụng 1.653,2 ha; chiếm tỷ lệ 8,23% [18] Tiềm năng đất nông lâm nghiệp của huyện còn lớn. Ngoài việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thâm canh tăng vụ, huyện vẫn còn một phần quỹ đất chưa sử dụng có thể khai thác đưa vào trồng cây lâu năm, cây hoa màu. Nếu được đầu tư khai thác sử dụng có hiệu quả thì đây sẽ là một lợi thế trong phát triển các mô hình sản xuất (tổng hợp, dịch vụ giống cây con, nông nghiệp, chăn nuôi thuỷ sản, nông lâm kết hợp) trong phát triển kinh tế xã hội của huyện. Hiệp Hòa không còn rừng tự nhiên, rừng trồng rải rác ở các xã phía Bắc huyện và được giao cho các hộ, các tổ chức quản lý.

Tổng diện tích rừng toàn huyện là 167ha [30]. Bên cạnh đất, nguồn nước của huyện Hiệp Hoà khá phong phú. Nguồn cung cấp chính là sông Cầu và các chi lưu chính của sông Công, sông Cà Lồ. Ngoài ra, huyện còn có khoảng 350ha mặt nước ao cùng với nhiều đầm, hồ lớn nhỏ với tổng dung tích khoảng 10.000 m3 nước có thể cung cấp cho hàng nghìn ha.

Hệ thống thuỷ nông sông Cầu của huyện gồm 40km kênh cấp I, 200km kênh cấp II và 400km kênh cấp III. Về nước ngầm, hiện tại chưa có tài liệu điều tra khảo sát để đánh giá trữ lượng, song qua tình hình sử dụng nước giếng trong vùng cho thấy mực nước ngầm thường ở độ sâu 15-25m, chất lượng khá tốt. Tuy nhiên, nhiều nơi mức nước ở độ sâu đến vài chục mét, rất khó khăn cho việc khai thác sử dụng đặc biệt là cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Qua khảo sát thực tế cho thấy, nguồn nước phục vụ cho tưới vườn đồi và hoạt động sản xuất trên địa bàn huyện còn nhiều khó khăn.

Hiện tại huyện có nhà máy nước sạch nhưng công suất nhỏ chỉ đủ phục vụ cho nhân dân thị trấn Thắng nên nguồn nước sinh hoạt của nhân dân nói chung, chủ yếu lấy từ nước giếng đào, không đảm bảo vệ sinh. Nước sông Cầu đang có xu hướng bị ô nhiễm nặng, đặc biệt là ở khu vực tỉnh Thái Nguyên và có ảnh hưởng đến Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nguồn nước sông của khu vực huyện Hiệp Hoà. Vấn đề nước sạch cho huyện Hiệp Hoà là một trong những vấn đề đáng quan tâm trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Kinh tế - xã hội Về kinh tế: Hiệp Hòa chủ yếu sản xuất lương thực, rau màu, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sản.

Nhờ hệ thống mương máng, người dân có thể trồng hai vụ lúa và một vụ hoa màu trong một năm.Trong những năm gần đây, huyện đã chú trọng chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, xây dựng các cụm công nghiệp nhằm thu hút đầu tư, nâng cấp hệ thống chợ nông thôn để phát triển thương mại. Nông nghiệp đã có sự chuyển dịch cơ cấu, phát triển ngành nghề dịch vụ ở nông thôn, chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu vật nuôi. Kết quả sản xuất vụ Đông - Xuân 2015-2017 gieo trồng 7.714 ha, năng suất cây trồng đạt 58,6 tạ/ha, sản lượng đạt 45. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 16.

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ tương đối phát triển. Hiện nay trên địa bàn huyện đã có 60,66 ha đất khu công nghiệp. Trong đó thu hút được rất nhiều nhà đầu tư đã và đang thực hiện tốt như ở cụm công nghiệp Đức Thắng, công ty cổ phần gốm xây dựng Hiệp Hòa thuộc cụm công nghiệp Hợp Thịnh. Ngoài ra, còn thu hút thêm được liên doanh các công ty sản xuất gạch men đầu tư vào cụm công nghiệp Hợp Thịnh.

Một số ngành nghề mới như may công nghiệp, mây tre đan xuất khẩu, ươm tơ, đồ mộc dân dụng, thủ công mỹ nghệ, tái chế sợi, nhựa. bước đầu hoạt động có hiệu quả. Năm 2008, giá trị sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng trên địa bàn huyện đạt 200 triệu USD, tăng 56,5% so với năm 2007. Sản lượng may mặc, bia hơi, khai thác cát sỏi, gạch đều vượt kế hoạch từ 9-10%.

Hiện huyện đã quy hoạch được 7 cụm công nghiệp, trong đó có 4 cụm đã được đưa vào sử dụng với tổng diện tích 124,5 ha. Năm 2008 toàn huyện đã thu hút 6 dự án đầu tư lớn với tổng vốn đăng ký hàng trăm tỷ đồng [30]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Những năm qua, nền kinh tế Hiệp Hòa có những chuyển biến khá rõ nét, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó nông nghiệp nông thôn đã có những bước chuyển biến quan trọng, đời sống của người dân từng bước được cải thiện; tăng trưởng kinh tế đạt mức khá: giai đoạn 2006 - 2012 (tăng trưởng kinh tế bình quân 7,80 %/năm); giai đoạn 2012 - 2017 mức tăng trưởng của huyện đã có sự bứt phá rõ rệt với 11,89%(tăng trưởng kinh tế bình quân 8,5%/năm). Tổng giá trị sản xuất năm 2017 đạt 903 tỷ đồng, trong đó giá trị sản xuất nông - lâm - thuỷ sản đạt 505,3 tỷ (tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm gần đây là 4,3%); giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng đạt 102,7 tỷ đồng.

Năm 2017 bình quân thu nhập đầu người của toàn huyện Hiệp Hoà là 6,7 triệu đồng [34] Nền kinh tế huyện có xu hướng chuyển dịch tốt, tốc độ tăng trưởng khá với nguồn lao động dồi dào, trẻ, trình độ ngày một nâng lên. Đây sẽ là nguồn lực để khai thác tiềm năng đất nông lâm nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới. Về xã hội: Năm 2017, tổng số dân của huyện là 211.629 người, trong đó nam 103.032 người, nữ 108. Mật độ dân số trung bình 1.090 người/km2, cao hơn so với mật độ dân số của tỉnh Bắc Giang là 658 người/km2 (tỉnh Bắc Giang là 432 người/km2).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Công Cuộc Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Huyện Hiệp Hòa, Bắc Giang (2001-2017)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những nỗ lực và thành tựu trong việc xóa đói giảm nghèo tại huyện Hiệp Hòa trong khoảng thời gian 16 năm. Tài liệu nêu rõ các chương trình, chính sách đã được triển khai, cũng như những thách thức mà địa phương phải đối mặt. Đặc biệt, nó nhấn mạnh vai trò của sự tham gia cộng đồng và các tổ chức trong việc nâng cao đời sống người dân. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức quản lý và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, từ đó có thể áp dụng vào các bối cảnh tương tự.

Để mở rộng kiến thức về các chương trình mục tiêu quốc gia và quản lý ngân sách, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn quản lý chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững ở các xã thôn bản đặc biệt khó khăn tại tỉnh Thanh Hóa, nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về quản lý các chương trình giảm nghèo. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay tổ chức kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại kiểm toán nhà nước khu vực VII sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình kiểm toán trong các chương trình này. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua quản lý thu chi ngân sách nhà nước tại huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quản lý ngân sách nhà nước trong bối cảnh địa phương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến xóa đói giảm nghèo và quản lý ngân sách.