Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài “Chương 2: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải quyết các tỉnh huồng thực tiễn trong day học sinh học 8 Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 9.NHỮNG ĐỒNG GÓP MỚI CỦA ĐÈ TÀI. ~ Xây dưng hệ thống bài tập tình huồng nhằm rèn luyện kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn. ~ Đề xuất các quy trình thiết lập và rèn luyện kỹ năng giải quyết cdc tinh huống thực tiễn trong quá trình tiếp nhận tr thức sinh học lớp 8 ~ ĐỀ ụ được các địa chỉ ích hợp, tiêu chí để đảnh giá kỹ nãng giải quyết các tình huồng thực tiễn. LƯỢC SỬ VẤN ĐÈ NGHIÊN COU 10.
Trên thể giới ~ Kỹ năng là một trong những yếu tổ giúp con người hoạt động có kết quả, do đó từ trước đến nay có rất nhiều nhà rết học, giáo dục học nghiền cứu về vấn đề này: ~ Nhà tiết học Hy lap 6 đại Arixtốt (384-322) đã coi kỹ năng như một phẩm chất, một phần phẩm hạnh của con người. Ông cho rằng nội dung phẩm hạnh là “Biết định hướng, biết vì c làm, biết tìm tòi ~ Thế kỷ 19 các nhà giáo dục học nổi tiếng như J. Usinxki (Nga), LA Cômenxki (Tiệp Khắc) cũng đã để cập đến các kỹ năng trí tuệ “của học sinh và con đường hình thành kỹ năng này. ~ Vào thập niên đầu của thể kỹ XX có thể kể mộtsố tác giả như.
+ Xavier Roegoers (1982) đề xuất các kỹ năngcơ bản và phân loại chúng [42] © mot số nước như Liên Xô, đã có nhiều tải liệu sử dụng câu hỏi, bài tập vận dụng, trong dạy học như: Soeolovskaia 1971, Abramova.Usinxki: "Kỹ năng để ra câu hỏi và làm cho câu trả lời phức tạp và khó khăn dẫn là một trong những thôi quen sư phạm cần thiết nhất và quan trọng nhất” 24) Dạy học bằng việc sử dụng tỉnh huống để rèn luyện các kỹ năng cũng đã được thực hiện ở các tường quản lý kinh tế Havard, hiện nay phương pháp tỉnh huống dang được sử dụng ở các nước châu Âu. Năm 1971, một trung tâm tỉnh huống đã được thiết lập ở Paris. Ở đó người ta biên tập và lưu trữ các tình huống phục vụ công tác giảng dạy đào tạo cán bộ quản lý [7] 10 Đặc biệt, việc áp dụng lý thuyết vào thực tế, kỳ năng liên kết kiến thức của các môn học khác nhau để giải quyết các vẫn đề và ra quyết định. Phương pháp này đã được kiểm nghiệm ở nhiều trường đại học nỗi tiếng trên thể giới mà dién hình là đại học Harvard - chiếc nôi và một trung tâm dạy và học bằng tỉnh huồng.
"Việc nghiên cứu về kỹ năng và biện pháp rên luyện kỹ năng trong quá trình day hoe cũng được các tác giả nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Các bộ môn Toán, Vật Lý, Hóa học. đã sử dụng bai tap để rèn luyện kỹ năng như: Dương Xuân Trinh (1992), Nguyễn Ngọc Quang và Nguyễn Cương (1982), Cao Thị Thăng (1999) hình thành kỹ năng giải bài tập hóa học THCS. Trong sinh học từ những năm 60 của thể kỹ XX đã có nhiều công trình của: Đỉnh Quang Báo, Trần Bá Hoành (1970), Nguyễn Đức Thành (1986), Lê Đình Trung (1994), Vũ Đức Lưu (1995), Lê Thanh Oai (2004) 'Vấn đề phát huy tính cực nhận thức của học sinh cũng được quan tâm tir những năm 70-80 cia thé XX, đặc biệt trong thời gian gần đây, khi Đảng và nhà nước thấy được tằm quan trong của đổi mới phương pháp dạy học.
Đã có tắt nhiều túc giả nghiên cứu về phương pháp dạy học tích cục như: Nguyễn Ngọc Quang, Dinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành, Vũ Đức Thâm. Các phương pháp dạy học tích cực được nghiền cứu, áp dụng nhiều trong đó phương pháp dạy học bằng các biện pháp phát huy tính tích cục của học sinh. là một hướng day học thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà giáo dục. Có rắt nhiều tác gia nghiên cứu về phương pháp dạy học này trong số đó nỗi bật là những bài viết của tác giả Trần Bá Hoành trên các bị tạp chí chuyên ngành như: Học bằng các hoạt động khám phá, Đổi mới cách viết sách giáo khoa bộc trung học.
[1], (I2, 20], 22], 24] _Vấn đề rèn luyện các kỹ năng tư duy đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như : Phạm Tất Dong, Dặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo, Nguyễn Dinh Chỉnh, "Nguyễn Quang Un, Trin Quốc Thành, Nguyễn Văn Hoan, Hà Lệ Chí, Binh Quang, Báo, Nguyễn Thị Hà, Võ Thị Bích Thủy, Tạ Thị Thu Hiền.[19],[20} Phan Đức Duy (1999), Trong để tài của mình tác giả đã đưa ra các tình huống. và hướng dẫn cho sinh viên giải quyết các bãi ấp tỉnh huỗng là một biện pháp hiệu " cquả để rên luyện kỳ năng tổ chức bài lên lớp cho sinh viên sư phạm trong môn Sinh học [15]. ĐỀ tải đã định hướng cho các công trình được tiếp tục nghiên cứu sau này vvé day học bằng tình huồng trong môn sinh học. Trần Thái Toàn (2014), trao đổi rên luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học sinh học bậc THPT.
Tác giá đã nghiên cứu và đưa ra quy trình rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học ở. trường THPT [36] Nhu vậy việc sử dụng câu hỏi, bài tập để rèn luyện kỹ năng trong dạy học được nghiên cứu từ rất sớm. Tuy nhiên việc sử dụng câu hỏi, bài tập để rèn luyện kỹ năng giải quyết các tình huồng thực tiễn trong dạy học vẫn còn hạn chế. Vì vậy, việc đi sâu nghiền cứu lí luận, thiết kế và sử dụng câu hỏi, bài tập để rên luyện kỹ.
năng này là rất cần thiết 12 PHAN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI 1. Khái niệm về thực tiễn “Trước khi triết học Mác ra đời thì đã có một số quan niệm khác nhau về thực tiễn. Theo các nhà triết học duy tâm, hoạt động nhận thức của tỉnh thần là hoạt động thực tiễn.
Theo các nhà triết học tôn giáo, hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của các lực lượng siêu nhiên là hoạt động thực tiễn. Với đại biểu của chủ nghĩa duy vật trước Mác như Đitô thì thực tiễn là hoạt động thực nghiệm khoa học. Đây là quan niệm đúng nhưng chưa lấy đủ. Về phía các nhà thực dụng Mỹ hiện đại, thực tiễn chính là phản ứng của con người trước hoàn cảnh một cách hiệu quả nhất.
"Theo triết học duy vật biện chứng, thực tiễn là hoạt động vật chất cảm tinh, có mục đích, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo làm biến đổi tự nhiên và xã hội. Các hình thức của thực tiễn: Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội, hoạt động thực nghiệm khoa học. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức: Thực tiễn và nhận thức không ngừng phát triển trong sự tác động lẫn nhau, trong đó thực tiễn đóng vai trò là cơ sở, nguồn gốc, động lực, mục đích của nhận thức và là cơ sở của chân lý. Thực tiễn là cơ sở nguồn gốc, động lực của nhận thức: Bằng và thông qua hoạt động thực tiễn, con người tác động vào sự vật hiện tượng lâm cho chúng bộc lộ thuộc tính, tính chất quy luật.
Trên cơ sở đó con người mới có hiểu biết, tr thức về sự vật. Nói khác đi, thực tiễn cung cắp vật liệu cho nhận thức, là cơ sở đễ hình thành sự hiểu biết của con người. ¬+ Thực tiễn đề ra yêu cầu, nhiệm vụ đôi hỏi các nhà lý luận phải giải quyết để trên cơ sở đó thúc đẩy nhận thúc phát triển + Thực tiễn là cơ sở rên luyện các giác quan của con người, trên cơ sở đó giúp con người nhận thức hiệu quả hơn và giúp thie dy nhận thức phát triển. Cam giác chuẩn thì trí giác mới chuẩn.
Trỉ giác chuẩn thì biểu tượng mới chính xác, Nhận thức trực quan sinh động cảng đúng, cảng chính xác thì nhận thức tư duy trim tượng càng chuẩn xác. 13 + Thực tiễn là cơ sở chế tạo phương pháp máy móc để hỗ trợ con người nhận. thức đúng dẫn, hiệu quả hơn. Trên cơ sở đó thúc đẫy nhân thức phát triển Thực tiễn là mục đích cũa nhận thức + Nhân thức của con người ngay từ khi con người mới xuất hiện trên Trái đắt với tư cách là người đã bị quy định bởi nhu cầu sống, nhu cầu tồn ti, tức là nhu cầu thực tiễn.
Để sống và tồn tai, con người phải tìm higu th giới xung quanh, nghĩa là phải có nhận thúc + Những tr thức kết quả của nhận thức chỉ có ý nghĩa, chỉ cổ giá tị khi được vân dụng vào thực tiễn phục vụ con người. Nói khác di, chính thực tiễn là thước đo đánh giá giá trị, ý nghĩa, kết quả của nhận thức. Thực tiễn là tiêu chuẫn kiểm tra tính đúng din của nhận thức chân lý: Theo triết học duy vật biện chứng thì chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để khẳng định chân lý. Bởi lẽ chỉ thông qua thực tiễn môi vật chất hoá được tr thức, hiện thực hoá được tư tưởng, thông qua đó mới khẳng định được c W và "bác bỏ được sai kim, [45].
`Ýnghĩa của thực tiễn: Trong quả trình nhân thức phải thấy rõ vai trở của hoạt đông thực tiễn, không được xa rời thực tiễn Trong hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học phải kết hợp với hoạt động sản xuất thực tiễn theo phương châm “hoc di đôi với hành”, như vậy việc học tập mới có kết quả.2, Kỹ năng và kỹ năng học tập “Theo từ điển Tâm lí học của tác giả Peovxki: *Kỹ năng là giai đoạn nắm -vũng các hành động dựa trên quy tắc nào đó và hành động phù hợp với quy tắc ấy trong quá trình giải quyết nhiệm vụ đã xác định”.V, Petrovxki cho rằng: “ Kỹ năng là cách thức hành động dựa trên cơ sở tổ hợp những tri thie và kỹ xảo. Kỹ năng được hình thành bằng con đường luyện tập tao khả năng cho con người thực hiện hành động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà ngay cả trong điều kiện thay đổi”. 4 Cö nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng. Những định nghĩa này thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của người viết Xét về nguồn sốc từ ngữ, KN có nguồn gốc từ Hán - Việt, “ki” la su khéo léo, “năng” là có thé [26], Theo Trần Bá Hoành (1996), * kỹ năng là khả năng vận dụng những trí thức thu duge trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn.