CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢN SAO KỸ THUẬT SỐ Chương này sẽ giới thiệu về khái niệm, đặc điểm, ứng dụng và các lợi ích vượt trội của bản sao kỹ thuật số. Bản sao kỹ thuật số là gì? Khái niệm về bản sao kỹ thuật số (Digital Twin - DT) được sơ khai từ những năm 60 của thế kỷ XX khi NASA lập mô phỏng cấp tốc hệ thống ảo cho Tàu vũ trụ Apolo 13 để giải cứu con tàu khi trở lại Trái đất. Mặc dù vậy, phải đến gần 40 năm sau thì việc phát triển kỹ thuật này mới thật sự được quan tâm, bắt đầu dưới những tên gọi khác nhau như Virtual Space, Digital Mirror, Digital Copy và cuối cùng là “Digital Twin”. Trong cuộc cách mạng công nghệ 4.0, công nghệ bản sao kỹ thuật số đã bứt phá, trở thành một trong những hướng chiến lược công nghệ quan trọng hàng đầu cho rất nhiều lĩnh vực, từ sản xuất thông minh, năng lượng, xây dựng, hàng không, dầu khí, cho đến giao thông vận tải và viễn thông.
Sự vươn lên mạnh mẽ của công nghệ bản sao kỹ thuật số được góp công không nhỏ bởi những công nghệ tiên tiến và thông minh hàng đầu khi tích hợp trong cùng IoT, trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence), điện toán đám mây (Cloud computing), học máy (Machine Learning). Công nghệ bản sao kỹ thuật số là bản sao kỹ thuật số ảo của một vật thể hay một mô hình trên thực tế, nhưng khác với những mô phỏng số thông thường, bản sao kỹ thuật số này rất thông minh và có khả năng thu nhận và phân tích nguồn dữ liệu lớn, đa dạng từ vật thể thực tế. Giữa bản sao và vật thể thực tế có một luồng dữ liệu (dataflow) và thông qua các cảm biến trên hệ thống thực tế, bản sao được cập nhật để có thể theo dõi trạng thái của hệ thống theo thời gian thực. Nói cách khác, công nghệ bản sao kỹ thuật số được tích hợp trí tuệ nhân tạo, học máy và phân tích phần mềm với dữ liệu để tạo một mô hình mô phỏng số sống cập nhật và thay đổi khi các đối tượng vật lý thay đổi.
1 Bản sao kỹ thuật số Một bản sao kỹ thuật số liên tục học hỏi và cập nhật từ nhiều nguồn để mô tả trạng thái gần thời gian thực, điều kiện làm việc hoặc vị trí của nó, từ đó giúp đưa ra những chuẩn đoán chính xác về trạng thái của vật thể khi có bất kỳ biến động bất thường xảy ra. Mô hình số giúp cải thiện rất nhiều vật thể thực tế (như tối ưu hoá thiết kế của máy bay, ô tô, hay tự động hoá và tăng năng suất cho một dây chuyền sản xuất), nhưng đồng thời cũng tự cải thiện mình dựa vào dữ liệu mới cập nhật từ mô hình thực. Bản sao kỹ thuật số mang đến lợi ích gì Để hiểu rõ về bản sao kỹ thuật số ta xem hoạt động của mô hình số của một máy bơm nước như hình dưới đây: 13 Hình 1. 2 Ví dụ đơn giản về bản sao kỹ thuật số Giả sử cần đang theo dõi hệ thống điều khiển trạm bơm nước tự động ở một nơi nào đó ( ví dụ ở giữa sa mạc), trong số các lỗi có thể gặp phải của hệ thống như sự gia tăng của áp lực (pressure) trong đường ống có thể gây ra hậu quả không hiệu quả hoặc thậm chí nguy hiểm.
Theo cách thông thường, các kỹ thuật viên sẽ phải có mặt miễn là máy bơm đó đang chạy để đảm bảo áp lực ở mức có thể kiểm soát được. Mô hình nguyên lý thực hiện bản sao kỹ thuật số cho ví dụ trên được thể hiện trong hình dưới: 14 Hình 1. 3 Mô hình nguyên lý thực hiện bản sao kỹ thuật số Với hệ thống bản sao kỹ thuật số, các cảm biến IoT được gắn tại các điểm khác nhau cần giám sát của hệ thống, chẳng hạn nhiệt độ vỏ máy bơm; điện áp và dòng điện chạy qua máy; độ rung của máy, áp lực nước trong ống dẫn, tốc độ luồng nước. Các dữ liệu từ các điểm giám sát này được truyền tới hệ thống trình diễn và thể hiện dữ liệu trực quan tại các điểm tương ứng trong một mô hình bằng phần mềm (hình trên).
Với luồng dữ liệu chính xác được cập nhật liên tục từ hệ thống thực chúng ta có thể quan sát tình trạng hoạt động của hệ thống như là đứng quan sát trực tiếp tại chỗ vậy. Với hệ thống phần mềm, ta có thể đặt ngưỡng cảnh báo cho mức áp lực trong đường ống trong một dải có thể chấp nhận được. Bất kỳ thứ gì nằm ngoài phạm vi đó đều có thể kích hoạt tự động việc cảnh báo tới kỹ thuật viên hoặc người quản lý về tình trạng đó. Nếu được cài đặt trước, hệ thống điều khiển từ xa có thể thực hiện tự động ngắt nguồn cung cấp điện hoặc một số hành động phòng ngừa sự cố khác, tránh trường hợp hỏng hóc có thể gây ra sự tốn kém.
Tất cả dữ liệu đó sau đó sẽ đưa vào lưu phục vụ cho công tác bảo trì hiệu quả hơn. Hệ thống bản sao kỹ thuật số tốt sẽ có khả năng thu thập chính xác, kịp thời, đầy đủ các dữ liệu từ các yếu tố cần giám sát và thể hiện một cách trực quan, dễ hiểu cho người vận hành đồng thời có một cơ chế hỗ trợ việc điều khiển phản hồi lại cho mô hình thực tế. 15 Bản sao kỹ thuật số mang lại một số lợi ích chính như sau: - Xác định rủi ro nhanh chóng. Với khả năng tạo ra một bản sao của quy trình sản xuất sản phẩm, Digital Twin hỗ trợ doanh nghiệp có thể đánh giá sản phẩm trước khi chúng được đưa ra thị trường.
Digital Twin cho phép người dùng kiểm tra mọi bước đi của quy trình. Điều này giúp bạn nhanh chóng phát hiện những lỗi sai hoặc tình huống bất ngờ. Nhờ đó, việc đánh giá rủi ro được cải thiện nhanh chóng. Đồng thời, tốc độ phát triển sản phẩm mới và độ uy tín của quy trình sản xuất được nâng cao.
- Tăng cường khả năng dự đoán. Bản sao kỹ thuật số là một hệ thống kép dựa trên cảm biến IoT. Vậy nên, chúng giúp doanh nghiệp phân tích dữ liệu một cách dễ dàng. Ngoài ra, người dùng sẽ chủ động hơn trong việc xác định rủi ro trong hệ thống.
Việc này giúp doanh nghiệp lên kế hoạch bảo trì chính xác hơn. Đồng thời, bạn còn thúc đẩy hiệu quả sản xuất và giảm bớt chi phí bảo trì. - Giám sát từ xa. Trong thực tiễn công việc, bản sao kỹ thuật số cho phép người dùng theo dõi và kiểm soát hệ thống từ xa.
Bên cạnh đó, bạn còn có thể truy cập chương trình này ở bất cứ đâu. - Tăng khả năng làm việc nhóm. Bản sao kỹ thuật số giúp người dùng tự động hóa quy trình sản xuất. Ngoài ra, chúng còn cho phép người dùng truy cập vào hệ thống 24/7.
Điều này giúp các chuyên viên kỹ thuật tập trung cộng tác với nhau. Nhờ đó, năng suất và hiệu quả hoạt động được cải thiện đáng kể. - Tiết kiệm chi phí. Bản sao kỹ thuật số làm giảm thiểu rủi ro đối với hoạt động sản xuất thực tế.
Chúng cho phép người dùng thực hành và mô phỏng quy trình trong môi trường ảo. Hoạt động này thường sẽ dễ dàng, nhanh chóng và tiết kiệm hơn. Bạn có thể loại bỏ 16 mọi rủi ro về quy trình làm việc cũng như đảm bảo sản phẩm sẽ chất lượng như mong đợi. Kiến trúc hệ thống bản sao kỹ thuật số Hình 1.4 minh họa dữ liệu / thông tin chuyển từ hệ thống vật lý hoặc hệ thống vật lý kép (Lớp 1) đến đám mây (Lớp 5) nơi nó được lưu trữ trong một kho thông tin có thể truy cập được trong không gian mạng.
Thông tin cũng có thể truyền từ đám mây đến hệ sinh thái vật lý. Kiến trúc, trong lớp thứ tư của nó, có dữ liệu tùy chọn cho chức năng chuyển đổi thông tin. Lớp thứ sáu chứa phần mềm mô phỏng hoặc mô phỏng và các ứng dụng khác có thể sử dụng thông tin từ bản sao vật lý. 4 Kiến trúc hệ thống cho bản sao kỹ thuật số Lớp 1 và lớp 2 (Bản sao vật lý): Hai lớp đầu tiên trong hình 1.4 chứa lớp bản sao vật lý.
Lớp 1 bao gồm các thiết bị vật lý khác nhau, chẳng hạn như thiết bị truyền động và cảm biến, có thể cung cấp hoặc tiêu thụ các tín hiệu đã thay đổi trước với bộ điều khiển cục bộ. Các bộ điều khiển cục bộ (Lớp 2) được coi là một lớp riêng biệt vì ngoài vai trò của chúng đối với bản sao vật lý, chúng có thể được sử dụng để cung cấp một số chức năng cụ thể cho bản sao kỹ thuật số. Bộ điều khiển phổ biến 17 trong tự động hóa sản xuất là bộ điều khiển logic có thể lập trình được , nhưng bất kỳ bộ điều khiển nào có thể giao tiếp với Lớp 3 sẽ phù hợp với kiến trúc này. Lớp 3 (Kho lưu trữ dữ liệu cục bộ): Lớp 3 trong kiến trúc chứa các kho lưu trữ dữ liệu nằm gần hệ bản sao vật lý.
Dữ liệu trong Lớp 3 sẽ phản ánh các chi tiết của cặp bản sao vật lý, nhưng việc phân tích chuyên môn bổ sung có thể được thêm vào Lớp 2 cụ thể để cung cấp dữ liệu vì lợi ích của cặp bản sao kỹ thuật số. Tuy nhiên, có thể tốt hơn là thêm chức năng cần thiết cho bản sao kỹ thuật số trong Lớp 4, thay vì thay đổi Lớp 2, nếu bản sao vật lý đã tồn tại, có tính đến thời gian chết và rủi ro liên quan đến việc sửa đổi hệ thống đang hoạt động. Ngoài ra, nếu cặp bản sao kỹ thuật số hướng đến nhiều kiến trúc khác nhau của cặp bản sao vật lý, thì sẽ tốt hơn nếu tính đến sự khác biệt trong Lớp 4. Lớp 4 (Cổng IoT): Lớp 4 đóng vai trò là cửa ngõ giữa thế giới bản sao vật lý và thế giới được kết nối.
Lớp này cung cấp cho việc chuyển đổi giữa dữ liệu trong Lớp 3 thành thông tin trong Lớp 5, tương ứng với chức năng thứ hai của kiến trúc 5C để tích hợp một hệ thống vật lý mạng. Trong một số tình huống, kiến trúc có thể được đơn giản hóa bằng cách bỏ qua Lớp 4, với Lớp 3 và 5 trực tiếp giao tiếp dữ liệu với nhau, khi chức năng được bổ sung bởi cổng là không cần thiết.