Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về công tác tạo động lực cho người lao động Chương 2: Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp iv Chương 3: Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho lao động kỹ thuật trực tiếp tại Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam Chương 4: Các giải pháp tạo động lực cho lao động kỹ thuật trực tiếp tại Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam. CHUONG I: TONG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Đã có nhiều công trình nghiên cứu về tạo động lực cho người lao động tại Việt Nam và trên thế giới. Tuy nhiên vẫn có khoảng cách nhất định giữa khung lý thuyết và áp dụng thực tế. Luận văn định hướng sử dụng tối đa các học thuyết và các công cụ dé thực hiện tạo động lực lực cho lao động kỹ thuật trực tiếp tại Tông công ty Quản lý bay Việt Nam.
Những đóng góp mới của đề tài: Đưa ra được những giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho lao động kỹ thuật trực tiếp một cách cụ thẻ, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm 2020. aes (UY văn là lao động kỹ thuật trực tiếp tại các Trung tâm bảo đảm kỳ thuật tại các Công ty con của Tông công ty QLB VN (không áp dụng cho nhân viên tại Công ty TNHH kỹ thuật QLB — Attech), đây là luận văn đầu tiên nghiên cứu về tạo động lực cho lực lượng lao động kỹ thuật trực tiếp tại Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam — một mắt xích quan trọng trong dây chuyền cung cấp dịch vụ điều hành bay tại Việt Nam trong bối cảnh yêu cầu về công nghệ, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật và con người ngày càng được nâng cao để đáp ứng sự tăng trưởng chóng mặt của ngành Hàng không dân dụng và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn của quốc tế. CHƯƠNG HH: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO DONG LUC CHO NGƯỜI LAO DONG TRONG DOANH NGHIỆP Trong chương II tác giả đưa ra các khái niệm và các học thuyết về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. Tác giả đưa ra các khái niệm về nhu cầu, động cơ và tạo động lực làm việc để có một cái nhìn tông quan về công tac tạo động lực làm việc cho người lao động.
Đồng thời tác giả nghiên cứu 02 học thuyết: Học thuyết thứ bậc nhu câu của về nhu cầu của con người được phân chia từ thấp đến cao, biéu hiện qua tháp nhu cầu: Nhu cầu sinh lý, Nhu cầu an toàn, Nhu cầu xã hội, Nhu cầu được tôn trong và Nhu cầu tự hoàn thiện: và Học thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg ( Nhóm 1 gồm các yếu tố duy trì và Nhóm 2 gồm các yếu tô thúc đây) Ngoài ra, tác giả còn phân tích thêm một số yêu tố tác động đến công tác tạo động lực làm việc như: mục tiêu cá nhân, nguồn lực, quan điểm lãnh đạo,. Sau khi nghiên cứu các học thuyết và lý luận về tạo động lực của Maslow và Herzberg, cùng với sự xem xét về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho người lao động, tác giả kết hợp 2 học thuyết để đưa các nội dung đẻ đánh giá về công tác tạo động lực trong luận văn: Các yếu tố duy trì: (xét trên các nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn và nhu cầu xã hội của người lao động) nghiên cứu các nội dụng: Tiền lương, Phúc lợi, Môi trường làm việc và Bồ trí lao động và Phong trào thi đua; Các yếu tố thúc đây (xét trên các nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự hoàn thiện của người lao động) nghiên cứu các nội dụng: Tiền thưởng và Cơ hội thăng tiến và phát triên nghề nghiệp. vi CHUONG III: THY'C TRANG TAO DONG LUC LAM VIEC CHO LAO DONG KY THUAT TRUC TIEP TAI TONG CONG TY QLB VIET NAM Giới thiệu tổng quan về Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (viết tắt là Tổng công ty), tiền thân là Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam (Trung tâm QLB DDVN) là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 746/QĐÐ/TCCB-LĐ ngày 20.1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Tổng công ty được Nhà nước giao nhiệm vụ là: “Cung ứng các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (dịch vụ công ích) cho tat ca tau bay dân dụng và vận tải quân sự (khi được ủy quyền) hoạt động tại các cảng hàng không, sân bay dân dụng trên toàn quốc, trên vùng trời thuộc chủ quyền Việt Nam và các vùng thông báo bay (FIR) do Việt Nam quản lý và các vùng không phận được ủy quyền hợp pháp khác, bao gồm: Dịch vụ không lưu (dịch vụ điều hành bay; dịch vụ thông báo bay; dịch vụ tư vấn không lưu và dịch vụ báo động); dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát; dịch vụ thông báo tin tức hàng không; dịch vụ khí tượng: dịch vụ tìm kiếm cứu nạn.
Sản phẩm chủ yếu của Tổng công ty là số lần chuyến điều hành và km điều hành bay. Chất lượng sản phẩm dịch vụ của Tổng công ty là đảm bảo an toàn, điều hòa và hiệu quả cho toàn bộ các chuyên bay trong vùng trách nhiệm được giao Lao động kỹ thuật trực tiếp tại Tổng công ty QLB Việt Nam: Trong cơ cấu lao động của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, lao động kỹ thuật trực tiếp thuộc về Khối cung cấp dịch vụ điều hành bay, tính đến 12/2016, có tông cộng 386 lao động kỹ thuật trực tiếp làm việc tại Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam trên khắp 23 đài, trạm tại các sân bay trải đều trong cả nước (không tính những nhân viên kỹ thuật tại công ty con Công ty kỹ thuật Quản lý bay ATTECH do thuộc đặc thù cung cấp dịch vụ riêng khác). Lao động kỹ thuật trực tiếp tại các công ty con của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam trực thuộc Trung tâm Bảo đảm kỹ thuật, làm việc theo chế độ ca kíp được chia thành các đội: Đội thông tin, Đội công nghệ thông tin, Đội radar và Đội cơ điện vũ M&E; được hưởng các chế độ, chính sách theo tiêu chuẩn của một doanh nghiệp nhả nước. Đánh giá về thực trạng công tác tạo động lực cho lao động kỹ thuật trực tiếp tại Tổng công ty QLB Việt Nam: - Các mặt đã đạt được: + Tổng công ty đã thực hiện xây dựng hệ thống thang bảng lương, phụ cấp theo đúng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước, thực hiện trả lương hàng tháng đúng thời gian như trong Thỏa ước lao động tập thể.
+ Có chế độ khuyến khích tài chính dưới nhiều hình thức cho người lao động. + Thực hiện tốt công tác phúc lợi cho người lao động, tạo môi trường làm việc đầy đủ, thuận lợi cho người lao động làm việc. + Công tác đào tạo, huấn luyện được chú trọng và thực hiện thường xuyên. + Có nhiều phong trào thi đua trong năm để khích lệ tính thần làm việc và ghi nhận thành tích mà người lao động đã đạt được.
- Các mặt hạn chế và nguyên nhân: + Công tác tiền lương chưa rõ ràng, hợp lý do hiện Tổng công ty chưa phân rõ các vị trí trực của lao động kỹ thuật khối trực tiếp, chưa thực hiện mô tả công việc, đánh giá rõ ràng công việc của từng vị trí. + Tỉnh thần đoàn kết, tập thể của lao động chưa thực sự tốt do đặc thù phân chia làm nhiều tổ, đội và làm việc chế độ ca/kíp, ít có những cơ hội được tập trung, giao lưu đề thắt chặt tình đồng nghiệp. + Cơ hội thăng tiến ít, khả năng được phát triển nghề nghiệp chưa cao do công tác quy hoạch, sắp xếp cán bộ chưa tốt, công tác huấn luyện, đào tạo chưa đồng bộ, phân tán. Nhìn chung, công tác tạo động lực cho lực lượng lao động kỹ thuật khối trực tiếp tại Tổng công ty QLB Việt Nam đang thực hiện đã đạt được nhiều điểm tốt, tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm cần phải được khắc phục để tạo động lực lao động tốt nhất cho lực lượng lao động kỹ thuật khối trực tiếp, góp phần vào sự phát triển chung của cả Tổng công ty.
vill CHUONG IV: CAC GIAI PHAP TAO DONG LUC CHO LAO DONG KY THUAT TRUC TIEP TAI TONG CONG TY QLB VIET NAM. Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác tạo động lực cho lao động kỹ thuật trực tiếp tại Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam + Về công tác trả lương, thưởng: Hoàn thành xây dựng bảng Mô tả chỉ tiết chức năng nhiệm vụ của từng chức danh chuyên môn trong Tổng công ty đi kèm với Thang bảng lương tương ứng cho từng chức danh. Có thể thuê đơn vị tư vấn bên ngoài để thực hiện hoặc đề có cái nhìn khách quan và tông thê hệ thống của cả Tông công ty. + Về công tác đào tạo, huấn luyện: Tăng cường công tác dao tạo, bồi dưỡng cán bộ đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ năng lực lãnh đạo, quản lý.
Tập trung các phòng huấn luyện dao tao tai các đơn vị dé thành lập Trung tâm Đào tạo — Huấn luyện chuyên ngành Quản lý bay nhằm bồi dường kiến thức chuyên ngành, bồi dưỡng cho nhân viên kỹ thuật. Các khóa huấn luyện cần đi vào chiều sâu và chất lượng, có lộ trình và định hướng rõ ràng đối với từng dây chuyền kỹ thuật - công nghệ. + Về điều kiện, môi trường làm việc: Thực hiện tốt Quy chế văn hóa doanh nghiệp; Quy chế dân chủ. Các đơn vị cần có nhiều hoạt động, nội dung dé tap thể người lao động kỹ thuật tại ca/kíp trực khác nhau có cơ hội được giao lưu, gặp gỡ đề tăng tình đồng nghiệp, giúp đỡ nhau trong công việc, ví dụ như: + Thực hiện tốt công tác cán bộ, quan tâm việc nhận xét, đánh giá, lựa chọn dé quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng đẻ xây dựng đội ngũ cán bộ của Tổng công ty và nâng cao động lực thúc đây bằng sự thăng tiến hợp lý.
+ Có chế độ, chính sách rõ ràng, hợp lý để thu hút nhân tài. Đưa ra các tiêu chí để đưa đến thống nhất trong toàn Tổng công ty vé vi tri “Chuyén gia” hưởng các điều kiện đặc biệt ở các lĩnh vực chuyên môn đặc thù.