BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Bích Tuyền ĐO LƢỜNG NĂNG LỰC ĐỘNG CỦA CÔNG TY TMA SOLUTIONS VÀ GIẢI PHÁP NUÔI DƢỠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Bích Tuyền ĐO LƢỜNG NĂNG LỰC ĐỘNG CỦA CÔNG TY TMA SOLUTIONS VÀ GIẢI PHÁP NUÔI DƢỠNG Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS VÕ THANH THU TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lời cam đoan Tôi tên: Nguyễn Thị Bích Tuyền. Là học viên cao học lớp Quản Trị Kinh Doanh, khóa 20, trƣờng Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan luận văn “Đo lƣờng năng lực động của Công ty TMA Solutions và giải pháp nuôi dƣỡng” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các thông tin, số liệu đƣợc sử dụng trong luận văn là trung thực và chính xác.
Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này không sao chép của bất kì luận văn nào và chƣa đƣợc trình bày hay công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trƣớc đây. Học viên Nguyễn Thị Bích Tuyền TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mục lục Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Chƣơng 1. Ý nghĩa và tính cấp thiết của luận văn. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Tính mới của luận văn. Câu hỏi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Bối cảnh nghiên cứu. Quá trình hình thành và phát triển. Tài nguyên nhân lực. Mục tiêu chiến lƣợc.
Các dịch vụ cung cấp. Thế mạnh của TMA. Cấu trúc của luận văn. Cạnh tranh và một số lý thuyết về cạnh tranh truyền thống.
Năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Lý thuyết về nguồn lực (Resource based view) và đặc điểm nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Lý thuyết về nguồn lực. Đặc điểm của nguồn lực tạo nên lợi thế cho doanh nghiệp. Lý thuyết năng lực động (dynamic capabilities).
Một số nghiên cứu liên quan đến năng lực động. Mô hình nghiên cứu. Định nghĩa các nhân tố. Đáp ứng thị trƣờng.
Chất lƣợng mối quan hệ. Định hƣớng học hỏi. Định hƣớng kinh doanh. Năng lực sáng tạo.
Năng lực tổ chức dịch vụ. Danh tiếng doanh nghiệp. Quản trị điều hành. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu sơ bộ. Nghiên cứu chính thức.
Phƣơng pháp chọn mẫu. Xây dựng thang đo. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu. Kết quả nghiên cứu.
Mô tả mẫu nghiên cứu. Thông tin mẫu theo vị trí công tác. Thông tin mẫu theo số năm kinh nghiệm. 47 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Thông tin mẫu theo dự án. Đánh giá độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố EFA. Phân tích nhân tố biến độc lập.
Phân tích nhân tố biến phụ thuộc. Mô hình nghiên cứu đã hiệu chỉnh. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy. Phân tích sự tƣơng quan giữa các biến.
Phân tích hồi quy. Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá các nhân tố theo kinh nghiệm làm việc. Một số giải pháp xây dựng và nuôi dƣỡng năng lực động của doanh nghiệp 68 5. Thảo luận về kết quả nghiên cứu.
Một số giải pháp xây dựng và nuôi dƣỡng năng lực động. Định hƣớng học hỏi:. Năng lực tổ chức dịch vụ. Định hƣớng kinh doanh.
Danh tiếng doanh nghiệp. Năng lực sáng tạo. Đáp ứng thị trƣờng. Chất lƣợng mối quan hệ.
Hạn chế của nghiên cứu. 77 Tài liệu tham khảo Phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt TMA Solutions: Doanh nghiệp tƣ nhân dịch vụ Tƣờng Minh. CMMI: Capability Maturity Model Integration, Chuẩn quản lý quy trình chất lƣợng. ISO: tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá.
R&D: Research and Development, tức Nghiên cứu và Phát triển. VRIN: Giá trị (Value), Hiếm (Rare), Khó bắt chƣớc (Inimitable), Không thể thay thế (Non-substitutable). CEO: Chief Executive Officer, tức ngƣời lãnh đạo cao nhất của công ty. Danh mục các bảng Bảng 2.1: Các nhân tố đƣợc chọn từ các nghiên cứu .1: Các thang đo đƣợc sử dụng trong bảng nghiên cứu .1: Theo tin mẫu theo vị trí công tác .2: Theo tin mẫu theo kinh nghiệm làm việc .3: Thông tin mẫu theo dự án .4: Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo .5: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett .6: Total Variance Explained .7: Rotated Component Matrix(a) .8: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett .9: Total Variance Explained .11: Hệ số tƣơng quan của các nhân tố.12: Kết quả phân tích mô hình hồi qui tuyến tính đa biến.
63 Danh mục các hình vẽ, đồ thị Hình 1.1: Lịch sử phát triển của công ty TMA Solutions .2: Sơ đồ tổ chức TMA .3: Tốc độ tuyển dụng nhân viên của TMA .1: Nguồn lực đạt VRIN & lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp .2: Mô hình nghiên cứu .1: Qui trình nghiên cứu .1: Mô hình nghiên cứu đã hiệu chỉnh. 61 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Chƣơng 1. Ý nghĩa và tính cấp thiết của luận văn Toàn cầu hóa đã tạo ra nhiều cơ hội để Việt Nam có thể tham gia vào những ngành công nghiệp có chất xám. Ngành gia công phần mềm trong những năm qua đã có sự tăng trƣởng cao và đóng góp không nhỏ cho nền kinh tế nƣớc nhà.
Không dừng ở đó, sự chuyển hƣớng các hợp đồng gia công của các doanh nghiệp Nhật Bản từ Trung Quốc về Việt Nam và sự hồi phục sau khủng hoảng kinh tế của một số thị trƣờng nhƣ Mỹ, Pháp, Đức… đã tác động tích cực lên thị trƣờng gia công phần mềm Việt Nam. Công ty TMA Solutions đƣợc biết đến là một Công ty lớn trong lĩnh vực gia công phần mềm ở Việt Nam và có rất nhiều khách hàng ở Mỹ, Canada, Châu Âu, Nhật Bản….Tuy nhiên, đây chỉ là bƣớc đệm tốt để giúp Công ty trở thành một Công ty gia công phần mềm quốc tế hàng đầu để có thể nâng cao vị thế của Việt Nam trên bản đồ thế giới công nghiệp phần mềm. Vấn đề cốt lõi là tạo lập và giữ đƣợc sự tín nhiệm với các khách hàng lớn trên khắp thế giới, và để có thể cạnh tranh đƣợc với các đối thủ lớn nhƣ Ấn Độ, Trung Quốc, Philippines và Malaysia…Trong môi trƣờng toàn cầu hóa nhƣ hiện nay, hầu hết các Công ty trong cùng ngành đều có chung một hay nhiều lợi thế cạnh tranh. Vấn đề đặt ra là Công ty TMA có thể nhận biết đƣợc những lợi thế cạnh tranh đó hay không và khả năng cạnh tranh của công ty mình nhƣ thế nào? Với mong muốn đó, nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu, đánh giá hiện trạng năng lực cạnh tranh của công ty dựa trên mô hình đã đƣợc kiểm chứng của nhiều nghiên cứu khoa học.
Kết quả nghiên cứu của nhiều chuyên gia kinh tế cho thấy có hai dạng nguồn lực hữu hình và vô hình cấu thành nên nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, trong đó các nguồn lực vô hình TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 thƣờng mang tính đặc trƣng riêng của từng doanh nghiệp, tạo ra giá trị và khó bị bắt chƣớc nhƣng khó đƣợc nhận dạng. Do đặc điểm này mà đề tài chọn nghiên cứu các nguồn lực vô hình có khả năng tạo ra năng lực động cho doanh nghiệp trong môi trƣờng kinh doanh đầy thách thức nhƣ hiện nay. Từ đó giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn mới về các nguồn lực này, đồng thời xây dựng các chính sách, chiến lƣợc kinh doanh phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng doanh số và mở rộng thị phần. Mục tiêu nghiên cứu - Luận văn kế thừa kết quả của một số nghiên cứu liên quan đến năng lực động để đƣa ra một số yếu tố tạo thành năng lực động cho doanh nghiệp và sử dụng thang đo này để đánh giá năng lực động của doanh nghiệp.
Từ đó, doanh nghiệp có thể hoạch định các chƣơng trình phát hiện, nuôi dƣỡng và phát triển năng lực động để tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là mô hình năng lực động để đo lƣờng năng lực động của Công ty TMA Solutions trong lĩnh vực gia công phần mềm. - Đối tƣợng khảo sát là nhân viên thuộc các dự án của Công ty TMA nhƣ Avaya, Genband, Amdocs, Shoretel, Alcatel-Lucent…. Nhân viên bao gồm những kỹ sƣ có kinh nghiệm và ban quản lí các dự án.
- Phạm vi nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Công ty TMA Solutions. - Thời gian thực hiện khảo sát là tháng 8 năm 2013. Tính mới của luận văn Qua tìm hiểu của tác giả, chƣa có nghiên cứu khoa học và bài viết nào liên quan đến kiểm định mô hình nghiên cứu năng lực động áp dụng cho doanh nghiệp trong lĩnh vực gia công phần mềm ở Việt Nam. Đề tài nghiên cứu cụ thể doanh nghiệp tiêu biểu và có qui mô lớn trong lĩnh vực này ở Việt Nam là Công ty TMA Solutions.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Câu hỏi nghiên cứu Luận văn sẽ trả lời những câu hỏi: - Thang đo lƣờng nào giúp cho doanh nghiệp sử dụng để đánh giá năng lực động? - Năng lực động của doanh nghiệp đƣợc đánh giá nhƣ thế nào? - Các giải pháp nào để nuôi dƣỡng năng lực động của doanh nghiệp? 1. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu này đƣợc tiến hành thông qua 2 bƣớc. Bƣớc 1: Nghiên cứu sơ bộ đƣợc thực hiện thông qua phƣơng pháp định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận với cấp trên, đồng nghiệp để điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng đo lƣờng các khái niệm nghiên cứu.
Bƣớc 2: Nghiên cứu chính thức đƣợc thực hiện thông qua phƣơng pháp định lƣợng với thang đo Likert 7 mức độ để đo lƣờng giá trị các biến của từng nhân tố tạo thành năng lực động của doanh nghiệp. Nghiên cứu định lƣợng tiến hành thông qua phƣơng pháp điều tra bằng bảng câu hỏi tự trả lời cho đối tƣợng nghiên cứu là nhân viên các dự án. Bảng hỏi là phiếu khảo sát đƣợc gửi qua email.