CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu chung về hệ thống cấp nước nông thôn khu vực Hà Nội Theo tài liệu Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 3 (2011 – 2015), tính đến năm 2010, tổng số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là 48.457 người, tăng 8.000 người so với cuối năm 2005, tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng từ 62% lên 80%, thấp hơn kế hoạch 5%, trung bình tăng 3,6%/năm. Trong đó, tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt QCVN 02/2009:BYT trở lên là 40%, thấp hơn kế hoạch 10%. Một số tiến bộ khoa học - công nghệ cấp nước phù hợp với điều kiện địa hình, khí tượng, thuỷ văn của địa phương đã được áp dụng. Trong cấp nước nhỏ lẻ đã cải tiến và áp dụng công nghệ, kỹ thuật xử lý nước như dàn mưa và bể lọc cát để xử lý sắt và ô nhiễm Asen từ các giếng khoan sử dụng nước ngầm tầng nông.
Nhiều thiết bị đồng bộ bằng nhiều loại vật liệu phù hợp để xử lý nước được giới thiệu và áp dụng trên cả nước. Một số công trình cấp nước tập trung đã áp dụng công nghệ lọc tự động không van, xử lý hoá học (xử lý sắt, mangan, asen, xử lý độ cứng.), hệ thống bơm biến tần, hệ thống tin học trong quản lý vận hành. Tại Hà Nội hiện đang khai thác nước mặt và nước ngầm để cấp cho các nhu cầu dùng nước. Nước ngầm là nguồn nước chính được khai thác để cấp nước cho các nhu cầu của đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn Hà Nội.
Thống kê của Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn Hà Nội: Giai đoạn từ năm 1990 đến hết năm 2017, trên địa bàn TP. Hà Nội đã đầu tư xây dựng 119 công trình cấp nước tập trung từ nhiều nguồn vốn (Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình 134, Chương trình 135, vốn vay Ngân hàng thế giới, vốn doanh nghiệp tự đầu tư). Hiện nay Hà Nội có 83 trạm cấp nước sạch nông thôn hoạt động ổn định, cung cấp nước ổn định cho khoảng 300.000 người dân nông thôn. Tổng công suất thiết kế của các trạm này đạt 57.đêm, tổng công suất hoạt động thực tế là 42.
Hiệu suất trung bình của tất cả các trạm đạt khoảng 75% so với công suất thiết kế. 3 Tỷ lệ dân số được cấp nước máy tính trên toàn thủ đô Hà Nội là 46% chủ yếu tập trung tại các quận nội thành và một số huyện ngoại thành; 54% dân số sử dụng nước giếng khoan, giếng đào, nước mưa và ao hồ. Tiêu chuẩn cấp nước tại các quận nội thành và một số huyện ngoại thành hiện nay đạt khoảng 100-102 l/ng.1 Tổng hợp các trạm cấp nước nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội Công suất Công suất STT Địa điểm Tên công trình thực tế thiết kế (m3/ngđ) (m3/ngđ) I Huyện Ba Vì 16 1.550 1 Xã Khánh Thượng TCN Thôn Hương Canh 200 350 2 Xã Khánh Thượng TCN Thôn Mít 150 150 3 Xã Vật Lại TCN Gia Khánh 200 250 4 Xã Ba Trại TCN Thôn 8 120 400 5 Xã Tản Lĩnh TCN Cua Chu 30 200 6 TCN Thôn Lặt - - 7 Xã Minh Quang TCN Vip 200 200 8 TCN thôn Gi - 200 9 TCN Yên Sơn 100 100 10 TCN Xóm lẻ Ao Vua 100 100 Xã Ba Vì 11 TCN Hợp Nhất - 100 12 TCN Hợp Sơn - - 13 Xã Yên Bài TCN Thôn Quýt - 200 14 TCN Thôn Bặn - 200 Xã Vân Hòa 15 TCN Mồ Đồi - 100 CTCN sạch liên xã Cổ Đô, 16 Xã Cổ Đô Phong Vân II Chương Mỹ 12 4.330 17 xã Hồng Phong TCN thôn Thượng - TCN thôn Tiên Lữ và thôn 18 Xã Tiên Phương - - Quyết Tiến 19 Xã Trần Phú TCNSH thôn Đồng Ké - 110 20 Xã Phú Nam An TCN Phú Nam An - - Hệ thống cấp nước sạch TT 21 Thị trấn Chúc Sơn 1.500 Chúc Sơn 22 Thôn An Phú TCN thôn An Phú 50 100 23 Xã Tân Tiến TCN Tiến Tiên - - 24 Xã Tân Tiến TCN Phương Hạnh và Tân Hội 100 120 25 xã Hoàng Diệu TCN Hoàng Diệu - - 26 Xã Hợp Đồng TCN Thái Hòa 400 500 27 Xã Nam Phương Tiến TCN thôn Nhân Lý - - CTCN sạch liên xã Trung Hòa, 28 Xã Trung Hòa 2.000 Trường Yên III Đan Phượng 3 5.350 4 STT Địa điểm Tên công trình Công suất Công suất 29 Xã Tân Hội TCN Tân Hội h 1.800 kế 30 TT Phùng TCN TT Phùng 2.750 31 Xã Tân Lập TCN Long Long 800 2.800 IV Đông Anh 2 150 300 32 Xã Liên Hà TCN Đại Vỹ 150 300 33 Xã Xuân Nộn TCN Thôn Kim Tiến - - V Gia Lâm 6 9.580 34 Xã Kim Lan TCN Kim Lan 300 1.500 35 Xã Đình Xuyên TCN Đình Xuyên 7.200 36 Xã Phù Đổng TCN Phù Đổng - - 37 Xã Ninh Hiệp TCN Ninh Hiệp - - 38 TCN Bát Tràng 1.200 Xã Bát Tràng 39 TCN Giang Cao 680 680 VI Mỹ Đức 4 2.700 Hệ thống CN SH 40 Hương Sơn 250 700 thôn Yến Vỹ 41 TT Đại Nghĩa TCN Đại Nghĩa 1.000 42 Xã An Mỹ TCN thôn Đoan Lữ - - VII Phú Xuyên 3 2.910 44 TT Phú Xuyên TCN Đại Đồng 250 360 45 TT Phú Xuyên TCN TT Phú Xuyên 1.000 46 TT Phú Minh TCN TT Phú Minh 450 550 VIII Phúc Thọ 5 3.700 47 Xã Võng Xuyên TCN Thôn Bảo Lộc - 600 48 TT Phúc Thọ TCN TT Phúc Thọ 250 500 49 TCN Tam Hiệp 400 600 Xã Tam Hiệp 50 TCN Cụm 6 - - CTCN sạch liên xã Hiệp Thuận, 51 Xã Hiệp Thuận 2.000 Liên Hiệp IX Quốc Oai 4 1.400 52 TT Quốc Oai TCN TT Quốc Oai 1.200 53 Xã Đồng Quang TCN Yên Nội 200 200 54 TCN Thôn Đồng Vỡ - - Xã Phú Mãn 55 TCN thôn Đồng Lặt - - X Sóc Sơn 7 320 1.600 56 TT Sóc Sơn TCN Khu Lương Thực 20 100 57 Xã Bắc Sơn TCN Bắc Sơn 70 500 58 Xã Hồng Kỳ TCN Hòa Bình 50 200 59 Xã Nam Sơn TCN Đông Hạ 80 300 60 Xã Minh Trí TCN Trường CĐ CN Phúc Yên 100 100 61 TCN Cẩm Hà - 200 Xã Tân Hưng 62 TCN Hiệu Chân - 200 XI Thạch Thất 2 2.200 63 Xã Phùng Xá TCN Phùng Xá 500 2.000 64 Xã Hữu Bằng TCN Hữu Bằng 1.200 XII Thanh Oai 4 1.500 5 STT Địa điểm Tên công trình Công suất Công suất 65 xã Cự Khê TCN Cự Khê h 350 ế hiế kế 500 66 TT Kim Bài TCN TT Kim Bài 1.200 67 Xã Xuân Dương TCN Xuân Dương 100 800 CTCN sạch liên xã Tam Hưng, 68 Xã Tam Hưng - - Thanh Thùy XIII Thanh Trì 38 13.500 69 xã Tam Hiệp TCN Huỳnh Cung I 500 - 70 xã Tam Hiệp TCN Yên Ngưu 800 - 71 xã Tam Hiệp TCN Huỳnh Cung II 400 1.200 72 xã Tam Hiệp TCN Tựu Liệt 600 - 73 xã Liên Ninh TCN Nhị Châu - - 74 xã Liên Ninh TCN Yên Phú - - 75 xã Liên Ninh TCN Thọ Am - - 76 xã Vạn phúc TCN thôn 3 - - 77 xã Vạn phúc TCN thôn 1-2 - - 78 xã Vạn phúc TCN thôn 4 150 79 xã Thanh Liệt TCN Đông Hiếu 250 - 80 xã Thanh Liệt TCN 56-64 - - 81 xã Thanh Liệt TCN chợ Quang - - 82 xã Thanh Liệt TCN thôn Thượng 200 - 83 xã Tân Triều TCN Triều Khúc I 800 - 84 xã Tân Triều TCN Yên Xá 1.300 - 85 xã Tân Triều TCN Triều Khúc III - - 86 xã Tân Triều TCN Triều Khúc II - - 87 xã Duyên Hà TCN Văn Uyên - - 88 xã Duyên Hà TCN Xóm Mới - - 89 xã Yên Mỹ TCN Yên Mỹ 1.200 600 90 xã Ngọc Hồi TCN Yên Kiện 400 300 91 xã Ngọc Hồi TCN Lạc Thị 450 800 92 xã Ngọc Hồi TCN thôn Ngọc hồi 1.200 800 93 xã Đại Áng TCN thôn vĩnh Thịnh 500 600 94 xã Đại Áng TCN thôn Đại Áng 150 600 95 xã Đại Áng TCN thôn Vĩnh Trung 300 600 96 xã Ngũ Hiệp TCN thôn Lưu Phái 160 - 97 xã Ngũ Hiệp TCN Tương Chúc 200 - 98 xã Hữu Hòa TCN Hữu Từ 1.400 99 xã Hữu Hòa TCN thôn Phú diễn 600 700 100 xã Tả Thanh Oai TCN thôn Siêu quần 600 600 101 xã Tả Thanh Oai TCN Nhân Hòa 600 800 102 xã Tả Thanh Oai TCN Tả Thanh Oai 1.500 103 TT Văn Điển Nước Đô thị - - 104 Xã Đông Mỹ TCN xã Đông Mỹ - - 105 xã Thanh Liệt TCN Liên Cơ - - 106 Xã Vĩnh Quỳnh Trạm trung chuyễn Vĩnh Quỳnh - - XIV Thường Tín 2 800 800 107 Xã Liên Phương CTCN sạch liên xã Liên - - 6 STT Địa điểm Tên công trình Công suất Công suất Phương, Hồng Vân, Thư Phú, h ế hiế kế Hà Hồi, Vân Tảo 108 TT Thường Tín TCN TT Thường Tín 800 800 XV Ứng Hòa 10 1.405 109 Xã Quảng Nguyên TCN Quảng Nguyên 280-330 800 110 xã Liên Bạt TCN Liên Bạt 750 1.500 111 Xã Phương Tú TCN Ngọc Động 90 112 Xã Quảng Phú Cầu TCN Đạo Tú 143 500 113 Xã Quảng Phú Cầu TCN Cầu Bầu 15 - 114 Xã Quảng Phú Cầu TCN Xà Cầu 120 500 115 Xã Quảng Phú Cầu TCN Phú Lương Thượng - - 116 Xã Quảng Phú Cầu TCN Phú Lương Hạ - - 117 TT Vân Đình TCN Vân Đình II 700 1.105 118 TT Vân Đình TCN Vân Đình I - - XVI Mê Linh 1 300 1.000 119 Xã Thanh Lâm TCN Thanh Lâm 300 1.2 Thực trạng khai thác và sử dụng nước sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu 1.1 Hiện trạng khai thác và sử dụng nước Trên địa bàn xã Hương Sơn hiện chỉ còn 68 giếng đào được sử dụng, số giếng khoan: 2. Tại xã Hương Sơn, nhân dân chủ yếu dùng nước giếng khoan lọc cát sau đó lọc bình để ăn uống.
Các giếng khoan có nước bị nhiễm sắt cao, lọc cát chưa đủ tiêu chuẩn nên vẫn còn dư lượng sắt lớn. Hiện nay trên địa bàn xã đã có nhà máy nước cung cấp cho khu du lịch Chùa Hương thuộc địa bàn xã, tuy nhiên chỉ đủ phục vụ du lịch và 1 phần thôn Yến Vỹ số còn lại chưa có nguồn nước sạch. Toàn xã có 260/370 giếng đào hợp vệ sinh 3.483 giếng khoan hợp vệ sinh, 3.469 lu, 100% hộ gia đình trong xã có bể chứa nước tại nhà. Lưu trữ nước tại các hộ gia đình: Hầu hết các hộ gia đình ở xã Hương Sơn đều sử dụng thiết bị lưu trữ nước.