Tổng quan nghiên cứu

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là trụ cột chiến lược trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp tại Việt Nam. Theo số liệu thống kê quốc gia, khu vực nông thôn có hơn 60,9 triệu người sinh sống, chiếm 69,4% dân số cả nước, trong đó lực lượng lao động nông thôn từ 15 tuổi trở lên chiếm 48,0% tổng lực lượng lao động xã hội. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với cơ cấu lao động theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang đã triển khai sâu rộng công tác dạy nghề giai đoạn 2010 - 2012. Huyện có diện tích tự nhiên 267,68 km² với 141.727 nhân khẩu phân bổ tại 13 đơn vị hành chính cấp xã và thị trấn, sở hữu 32 km bờ biển giàu tiềm năng kinh tế.

Tuy nhiên, thực tế triển khai công tác đào tạo nghề cho người dân địa phương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, dẫn đến tình trạng một bộ phận lao động sau đào tạo chưa tìm được việc làm phù hợp hoặc hiệu quả chuyển đổi nghề chưa cao. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Giáo dục học của tác giả Lê Quang Dũng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Võ Văn Lộc tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung giải quyết bài toán: Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao toàn diện hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Gò Công Đông giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020.

Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện đạt 43% vào năm 2015 và 52% vào năm 2020. Nghiên cứu đồng thời tạo nền tảng giải quyết việc làm cho khoảng 3.000 lao động mỗi năm, góp phần hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống dưới 2%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận vững chắc về quản lý giáo dục nghề nghiệp và kinh tế lao động. Khung lý thuyết trọng tâm tích hợp hai mô hình đánh giá giáo dục kinh điển:

  • Mô hình đánh giá 4 cấp độ của Donald Kirkpatrick (1975): Đo lường hiệu quả đào tạo qua 4 bậc tăng dần từ phản ứng của học viên (Reaction), mức độ tiếp thu kiến thức - kỹ năng (Learning), sự thay đổi năng lực hành vi trong công việc thực tế (Performance), đến kết quả tác động lên tổ chức và cộng đồng (Results).
  • Mô hình đánh giá 5 mức của Hamblin: Đánh giá sự chuyển biến từ nhận thức, hành vi nghề nghiệp đến giá trị kinh tế - xã hội cuối cùng do chương trình đào tạo mang lại.

Bên cạnh đó, luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các chuẩn mực đào tạo theo Luật Dạy nghề năm 2006 (Điều 10, Điều 11, Điều 32). Các khái niệm cốt lõi được định lượng hóa rõ nét bao gồm: "Hiệu quả trong" (tính toán dựa trên tỷ lệ tuyển sinh so với chỉ tiêu, tỷ lệ học viên tốt nghiệp, định mức chi phí trên một học viên) và "Hiệu quả ngoài" (tính toán dựa trên tỷ lệ học viên có việc làm sau 6 tháng, tỷ lệ làm việc đúng nghề đào tạo và tỷ lệ học viên thoát nghèo bền vững).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp, kết hợp phân tích định tính và xử lý số liệu định lượng với các quy trình cụ thể:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn kiện chỉ đạo, báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ, kế hoạch triển khai Đề án 1956 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Gò Công Đông từ năm 2010 đến 2012.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với tổng quy mô mẫu khảo sát thực địa gồm 285 đối tượng, bao gồm 15 cán bộ quản lý dạy nghề, 30 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 240 học viên đã hoàn thành các khóa sơ cấp nghề tại 13 xã, thị trấn.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để lượng hóa các tiêu chí khảo sát, tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình mức độ hài lòng. Phương pháp này giúp phản ánh khách quan tương quan giữa chất lượng giảng dạy và khả năng thích ứng nghề nghiệp.
  • Phương pháp chuyên gia: Tổ chức lấy ý kiến thẩm định của 12 chuyên gia giáo dục và cán bộ quản lý đầu ngành nhằm đánh giá độ tin cậy và tính khả thi của các nhóm giải pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Từ kết quả khảo sát thực tế giai đoạn 2010 - 2012 tại Trung tâm Dạy nghề phối hợp với Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp huyện Gò Công Đông, nghiên cứu ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Quy mô đào tạo bước đầu đạt chỉ tiêu số lượng: Huyện đã tổ chức thành công 52 lớp dạy nghề cho 1.524 lao động nông thôn. Trong đó, có 791 học viên thuộc diện hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 51,9% tổng số người học, thể hiện sự quan tâm đúng hướng tới an sinh xã hội.
  • Cơ cấu ngành nghề có sự phân hóa rõ nét: Đào tạo nông nghiệp chiếm khoảng 58% với các lớp trồng rau an toàn, trồng nấm, nuôi tôm, nuôi nghêu ven biển; đào tạo phi nông nghiệp chiếm khoảng 42% với các nghề may công nghiệp, sửa chữa máy nổ, điện dân dụng và đan lát lục bình.
  • Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp chưa đồng đều: Khoảng 72,5% học viên tìm được việc làm hoặc tiếp tục ứng dụng kỹ thuật mới vào canh tác hộ gia đình. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động có việc làm ổn định trong các cơ sở sản xuất tập trung hoặc doanh nghiệp chỉ đạt khoảng 34,8%.
  • Điểm nghẽn về cơ sở vật chất và thời lượng thực hành: Có tới 63,4% ý kiến học viên và 58,2% ý kiến giáo viên phản ánh trang thiết bị thực hành còn thiếu thốn, tài liệu chưa bám sát thực tế sản xuất tại địa phương. Tỷ trọng giờ thực hành ở nhiều lớp chỉ đạt mức 55 - 60%, thấp hơn so với chuẩn yêu cầu tối thiểu là 70 - 75%.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn số liệu qua biểu đồ cơ cấu và bảng thống kê thực trạng, sự tương phản giữa mục tiêu kế hoạch và năng lực đáp ứng của cơ sở dạy nghề lộ rõ qua các chiều kích:

Thứ nhất, trình độ học vấn của lực lượng lao động nông thôn tại địa bàn khảo sát đa phần ở mức trung học cơ sở (chiếm 61,3%) và tiểu học (chiếm 24,2%). Khả năng tiếp thu lý thuyết thuần túy còn hạn chế, đòi hỏi phương pháp giảng dạy phải trực quan, cầm tay chỉ việc.

Thứ hai, việc liên kết giữa cơ sở đào tạo và cộng đồng doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Huyện có 5 dự án công nghiệp quy mô lớn tại khu vực Vàm Láng, Gia Thuận, Tân Phước cặp sông Soài Rạp (như Cụm công nghiệp Gia Thuận 630 ha, Khu công nghiệp Tàu thủy Soài Rạp 180 ha), song chương trình đào tạo chưa đón đầu được nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp này.

So sánh với các nghiên cứu đào tạo nghề tại huyện Cờ Đỏ (Cần Thơ) hay tỉnh Đồng Nai trong cùng khung thời gian, bài toán khó chung của các địa phương là thiếu mô hình bao tiêu đầu ra gắn liền vùng nguyên liệu. Việc đào tạo còn mang tính tự phát theo năng lực sẵn có của trung tâm thay vì xuất phát từ đơn đặt hàng của thị trường lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực chứng, tác giả xây dựng 10 giải pháp trọng tâm, tập trung vào 4 nhóm hành động chiến lược với lộ trình cụ thể từ năm 2013 đến năm 2020:

  • Đổi mới chương trình và phương pháp đào tạo: Điều chỉnh tỷ lệ thời lượng chuẩn đạt 75% thực hành và 25% lý thuyết; biên soạn lại 100% giáo trình mô-đun nghề ngắn hạn phù hợp trình độ học vấn của nông dân trước quý IV năm 2014. Chủ thể thực hiện là Trung tâm Dạy nghề huyện phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tiền Giang.
  • Chuẩn hóa và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: Nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi tại các làng nghề truyền thống và kỹ sư nông nghiệp địa phương. Phấn đấu 100% giáo viên dạy nghề đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm dạy nghề trước năm 2015.
  • Triển khai mô hình đào tạo nghề lưu động và gắn với vùng nguyên liệu: Đưa lớp học về tận 13 xã, thị trấn, tạo điều kiện cho người dân học nghề ngay tại ruộng vườn, ao nuôi thủy sản. Gắn đào tạo nghề với vùng chuyên canh 7.000 ha rau màu thực phẩm và 2.072 ha nuôi trồng thủy sản của huyện.
  • Thiết lập cơ chế phối hợp "4 nhà" và bao tiêu sản phẩm: Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Đông chủ trì ký kết thỏa thuận hợp tác giữa Nhà nước, Doanh nghiệp, Cơ sở đào tạo và Người lao động. Đảm bảo mục tiêu trên 80% học viên tốt nghiệp các lớp nghề tiểu thủ công nghiệp và chế biến thủy sản được doanh nghiệp tiếp nhận hoặc bao tiêu thành phẩm trong vòng 3 tháng sau đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ quản lý Nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách: Các phòng ban Lao động - Thương binh và Xã hội, phòng Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham khảo hệ thống 10 chỉ số đánh giá hiệu quả trong và hiệu quả ngoài để xây dựng kế hoạch đào tạo nghề hàng năm cho hơn 140.000 dân cư nông thôn.
  • Ban Giám đốc và giáo viên các Trung tâm Dạy nghề, Giáo dục thường xuyên: Tiếp cận phương pháp xây dựng giáo trình mô-đun hóa, kỹ năng tổ chức lớp học nghề lưu động và mô hình "nông dân dạy nông dân" với tỷ lệ thực hành trên 70%.
  • Doanh nghiệp, Hợp tác xã và chủ cơ sở sản xuất tại địa phương: Khai thác mô hình liên kết đặt hàng đào tạo gắn với chuỗi cung ứng sản phẩm nông - thủy sản trên diện tích 8.300 ha gieo trồng và 32 km bờ biển của huyện Gò Công Đông.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học Giáo dục và Quản lý Giáo dục: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu thực chứng, thiết kế bảng hỏi với hơn 280 mẫu khảo sát và khung lý thuyết đánh giá chất lượng đào tạo chuẩn hóa.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết vấn đề cốt lõi nào của công tác đào tạo nghề nông thôn? Luận văn khắc phục triệt để tình trạng đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở dạy nghề, chuyển dịch hoàn toàn sang đào tạo theo nhu cầu thực tế của người học và đơn đặt hàng của thị trường lao động tại huyện Gò Công Đông.

Khung lý thuyết của luận văn dựa trên những mô hình đánh giá nào? Nghiên cứu ứng dụng mô hình đánh giá 4 cấp độ của Donald Kirkpatrick (1975), mô hình 5 mức của Hamblin và các công thức định lượng đo lường hiệu quả kinh tế - xã hội trong giáo dục nghề nghiệp.

Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát thực tế của luận văn gồm những ai? Tác giả đã tiến hành khảo sát thực địa trên 285 đối tượng, gồm 15 cán bộ quản lý, 30 giáo viên và 240 học viên thuộc 52 lớp nghề tại 13 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Gò Công Đông.

Mô hình đào tạo nào được đề xuất ưu tiên cho huyện Gò Công Đông? Đề tài ưu tiên phát triển mô hình liên kết "4 nhà", mô hình dạy nghề lưu động tại 13 xã và mô hình đào tạo gắn với vùng chuyên canh 7.000 ha rau màu và 2.072 ha mặt nước thủy sản.

Luận văn đóng góp những mục tiêu cụ thể nào cho địa phương đến năm 2020? Công trình cung cấp căn cứ khoa học nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 43% năm 2015 và 52% năm 2020, tạo việc làm mới cho 3.000 lao động mỗi năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn dựa trên các mô hình đánh giá giáo dục chuẩn mực quốc tế.
  • Đánh giá khách quan thực trạng 52 lớp đào tạo cho 1.524 học viên giai đoạn 2010 - 2012 tại huyện Gò Công Đông, chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ sở vật chất và liên kết đầu ra.
  • Đề xuất 10 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng cao, gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo nghề với vùng chuyên canh nông nghiệp và 5 cụm công nghiệp ven biển của địa phương.
  • Cung cấp bộ công cụ đo lường hiệu quả đào tạo (gồm 10 công thức định lượng) giúp các nhà quản lý giáo dục theo dõi chính xác chất lượng đầu ra và tỷ lệ giải quyết việc làm.
  • Tạo tiền đề vững chắc nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện Gò Công Đông đạt 52% vào năm 2020, giải quyết việc làm cho 3.000 lao động mỗi năm và hạ tỷ lệ nghèo bền vững.

Quý độc giả, cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu có thể vận dụng trực tiếp các mô hình và giải pháp trong công trình này để triển khai hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại đơn vị và địa phương.