Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về đào tạo nhân viên giao hàng trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng đào tạo nhân viên giao hàng tại Công ty TNHH Tiki Now Smart Logistic Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu đối với đào tạo nhân viên giao hàng tại Công ty TNHH Tiki Now Smart Logistic. h 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN GIAO HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đào tạo nhân lực Trong nước và ngoài nước, đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đào tạo nhân lực nhân lực nói chung và đào tạo nhân lực trong một tổ chức hay công ty cụ thể.
Business Edge (2007) “Đào tạo nguồn nhân lực – làm sao để khỏi ném tiền qua cửa sổ”. “Cuốn sách thảo luận về những vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động đào tạo trong công ty dưới góc nhìn của nhà quản lý. Mục đích giúp nhà quản lý có thêm kiến thức và sự tự tin để xác định khi nào đào tạo, quyết định đào tạo ai, đào tạo cái gì, chuẩn bị những bước quan trọng trong quá trình đào tạo là không lãng phí, lập một kế hoạch đào tạo phù hợp với nguồn lực của công ty vừa và nhỏ”. Vấn đề nhu cầu đào tạo được các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm.
Trong tác phẩm “Xác định các công việc hướng dẫn người đào tạo phận tích nhu cầu và nhiệm vụ đào tạo”, Zemke. đã khẳng định: trong tâm của việc đào tạo là phải thu hẹp khoảng cách giữa việc thực thi công việc mong muốn với việc thực thi công việc hiện tại của người lao động. Khi việc phân tích nhu cầu đào tạo được lập kế hoạch và thực hiện một cách chuẩn mực thì kết quả này sẽ là nền tảng cho việc đào tạo có hiệu quả. Diana Walter (2009) với tác phẩm “Đào tạo tại chỗ” đã khái quát hóa mô hình đào tạo tại chỗ và khẳng định đào tạo tại chỗ là phương pháp rất hiệu quả giúp con người thu nhận kiến thức và kỹ năng liên quan đến công việc của họ vì hoạt động đào tạo được thực hiện ngay tại nơi làm việc của người học.
Đây là phương pháp thích hợp để phát triển các kỹ năng thành thạo đồng nhất với nghề nghiệp của người học, giúp người học có thể nhanh chóng nâng cao tay nghề và tăng năng suất lao động. Đặng Thị Hương (2011) “Đào tạo cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế” Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận án cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết cho vấn đề đào tạo, phát triển cán bộ quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam nhằm đáp ứng các yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án đã phân tích và đánh giá thực trạng đào tạo cán bộ quản lý trong doanh h 7 nghiệp nhỏ và vừa trước các yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế.
Những phân tích trong luận án đã chỉ ra rằng, đào tạo cán bộ quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay còn nhiều hạn chế cả về nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, mức độ thực hiện đào tạo và tổ chức quản lý đào tạo. Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu về đề tài, luận án đã đưa ra các kết luận, đánh giá những thành công và những hạn chế của đào tạo, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cho đào tạo cán bộ quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam nhằm đáp ứng các yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế. Vũ Hùng Phương (2014) “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế - tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam” “Luận văn thạc sỹ có quan điểm nguồn nhân lực được coi là nguồn lực nội chi phối quá trình phát triển kinh tế xã hội, có ưu thế nổi bật là không có giới hạn hay vô tận nếu biết bồi dưỡng, khai thác, sử dụng hợp lý. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và bối cảnh thế giới có nhiều biến động thì phần thắng sẽ thuộc về những quốc gia, những doanh nghiệp có nguồn nhân lực chất lượng cao.
Theo tác giả để đạt được kết quả cao trong đào tạo cần kết hợp linh hoạt, hiệu quả các hình thức đào tạo, bồi dưỡng. Và tác giả cho rằng yếu tố văn hóa được xem là sức mạnh mềm của một quốc gia, 1 tổ chức. Vì vậy cần coi trọng yếu tố văn hóa bao gồm văn hóa của quốc gia và văn hóa của doanh nghiệp trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đây là cũng là điểm nổi bật trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của các công ty Nhật Bản và Hàn Quốc mà các doanh nghiệp Việt Nam cần học hỏi”.
Trần Thuỷ Tiên (2019) “Đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình” Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Lao động – Xã hội. Luận văn đã xác định được quy chế đào tạo của công Ty Hà Sơn Bình vẫn còn có nhiều hạn chế như việc xác định nhu cầu, đối tượng đào tạo còn mang tính chủ quan, chưa công bằng với người lao động. Nguyễn nhân được tác giả xác định là do công ty chưa xem xét đến mong muốn, nguyện vọng của cán bộ công nhân viên, còn bỏ sót nhiều đối tượng. Từ những hạn chế trên, tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển công tác đào tạo tại Công ty Xăng dầu Hà Sơn Bình Nguyễn Thị Oanh (2020) “Đào tạo nguồn nhân lực sản xuất tại các doanh nghiệp Hàn Quốc ở Việt Nam” Luận án tiến sỹ, Học viện Khoa học Xã Hội.
Luận án đã tổng hợp các tài liệu về đào tạo nguồn nhân lực sản xuất trong doanh nghiệp; h 8 tác giả kế thừa các mô hình nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nguồn nhân lực sản xuất và xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nguồn nhân lực sản xuất trong doanh nghiệp. Các nhân tố nội bộ: văn hóa học tập của doanh nghiệp, năng lực học tập của người lao động, chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp và chương trình đào tạo đã giúp doanh nghiệp kiểm chứng được mức độ ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nguồn nhân lực sản xuất. Thứ hai, luận án phân tích và xác định các nhân tố quan trọng trong môi trường nội bộ của doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nguồn nhân lực sản xuất giúp cho doanh nghiệp có các phương án chủ động giải quyết phù hợp để đạt hiệu quả đào tạo cao. Doanh nghiệp có thể đánh giá những ưu, nhược điểm cũng như nguyên nhân để có kế hoạch đào tạo phù hợp và lâu dài.
Khoảng trống nghiên cứu Đào tạo nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp được các nhà nghiên cứu, nhà khoa học, nhà quản lý,… nghiên cứu. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về công tác đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau, tuy nhiên một công trình nghiên cứu về đào tạo NVGH còn là một khoảng trống. Và công trình nghiên cứu: “Đào tạo nhân viên giao hàng tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tiki Now Smart Logistic” là một nghiên cứu chứng thực sẽ góp phần làm sáng rõ chủ đề nghiên cứu này. Cơ sở lý thuyết về đào tạo nhân viên giao hàng trong doanh nghiệp 1.
Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm nhân lực trong doanh nghiệp Nhân lực là tổng thể thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh và vận dụng sáng tạo kinh nghiệm lao động trong quá trình hình thành lịch sử của một dân tộc để tạo ra của cải vật chất và trí tuệ đáp ứng cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước. Theo Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu (2008): “Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một lúc nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động, con người có sức lao động” Theo Nguyễn Hữu Dũng (2004) ở góc độ năng lực xã hội, nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là bộ phận quan trọng nhất có khả năng tạo ra giá h 9 trị vật chất và tinh thần cho xã hội.
Xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng giúp định hướng phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo không ngừng nâng cao năng lực xã hội của nguồn nhân lực thông qua chăm sóc sức khoẻ và giáo dục đào tạo. Muốn phát huy tiềm năng đó phải chuyển nguồn nhân lực thành vốn nhân lực, nâng cao tính năng động xã hội của con người thông qua các chính sách, thể chế và các biện pháp hiệu quả. Con người nếu có cơ hội được phát triển, sáng tạo và cống hiến, được trả đúng giá trị lao động cùng với tiềm năng vốn có thì sẽ trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn. Theo David Begg (2008), toàn bộ quá trình chuyên môn mà con người tích luỹ được và được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai chính là nguồn nhân lực.
Mỗi một con người theo thời gian đều có sự trưởng thành, họ tích lũy được những kinh nghiệm để hoàn thiện bản thân mình tốt hơn và cho thế hệ sau có thể học tập và làm theo. Theo Trần Kim Dung (2015), “Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định của tổ chức”. Khả năng lao động của một con người là khả năng đảm nhiệm, thực hiện, hoàn thành công việc, nó bao gồm các nhóm yếu tố: sức khoẻ, trình độ (kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm), tâm lý, mức độ cố gắng,.Các loại khả năng lao động cần được sử dụng phù hợp với nhu cầu của công ty, và đảm bảo đồng bộ từ các khâu: đảm bảo việc làm, tài chính, công nghệ, tổ chức sản xuất,.