CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ðÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. TỔNG QUAN VỀ ðÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm a) Nhân lực Nhân lực là nguồn lực của mỗi người bao gồm cả thể lực và trí lực và nhân cách của mỗi con người ñược sử dụng trong quá trình lao ñộng sản xuất. Nhân lực phản ánh khả năng lao ñộng của con người và là ñiều kiện tiên quyết của mọi quá trình lao ñộng sản xuất của xã hội.
Thể lực là sức khỏe, khả năng sử dụng cơ bắp, chân tay. Thể lực phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giới tính, gen di truyền, chế ñộ ăn uống, chế ñộ làm việc, nghỉ ngơi, chế ñộ y tế… Trí lực là khả năng suy nghĩ, hiểu biết của con người, trí lực ở ñây muốn nói tới khả năng lao ñộng bằng trí óc của con người. Nhân cách là những nét ñặc trưng tiêu biểu của con người, ñược hình thành trong sự kết hợp giữa hiệu quả giáo dục và môi trường. b) Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người, trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao ñộng, bao gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người nhằm ñáp ứng nhiệm vụ, mục tiêu của doanh nghiệp.
c) ðào tạo nguồn nhân lực Ngày nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm ñào tạo nhưng nhìn chung ñều ñề cập ñến quá trình cho phép người lao ñộng tiếp thu kiến thức, học kỹ năng mới, thay ñổi quan ñiểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân. Một số khái niệm ñược các tác giả ñưa ra, như: 9 ðào tạo là tiến trình với nỗ lực cung cấp cho nhân viên những thông tin, kỹ năng và sự thấu hiểu về tổ chức cũng như mục tiêu. Thêm vào ñó, ñào tạo ñược thiết kế ñể giúp ñỡ, hỗ trợ nhân viên tiếp tục có những ñóng góp tích cực cho tổ chức.193] ðào tạo là một quá trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng tích lũy các kỹ năng, những quy tắc, khái niệm hay thái ñộ ñẫn ñến sự tương xứng tốt hơn giữa ñặc ñiểm của công nhân viên và những yêu cầu của công việc. ðào tạo là một vũ khí chiến lược ñối với các dân tộc, ñối với các tổ chức.375] ðào tạo là hoạt ñộng làm cho con người trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất ñịnh.
Là quá trình học tập ñể làm cho người lao ñộng có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ.264] Nhận thấy các khái niệm về ñào tạo nguồn nhân lực là quá trình cung cấp cho người lao ñộng các kiến thức nhất ñịnh và hoàn thiện các kỹ năng về nghiệp vụ, chuyên môn nhằm ñáp ứng yêu cầu trong quá trình thực hiện công việc hiện tại và trong tương lai của họ. Mục ñích, ý nghĩa, vai trò của ñào tạo nguồn nhân lực a) Mục ñích của ñào tạo nguồn nhân lực ðào tạo nguồn nhân lực nhằm mục ñích nâng cao chất lượng, phát triển nguồn nhân lực ñó tại doanh nghiệp, thực chất của vấn ñề này là nâng cao năng lực và ñộng cơ của người lao ñộng. b) Ý nghĩa của ñào tạo nguồn nhân lực ðào tạo nguồn nhân lực có ý nghĩa rất to lớn ñối với doanh nghiệp, với từng người lao ñộng và cũng như ñối với xã hội. − ðối với doanh nghiệp: ðào tạo Nguồn nhân lực là ñiều kiện quyết ñịnh ñể cho doanh nghiệp tồn tại và cạnh tranh trên thị trường, nó tạo ra một lực lượng lao ñộng lành nghề, linh hoạt, có năng lực, 10 trình ñộ chuyên môn vững vàng, phẩm chất, quan ñiểm phục vụ ñúng ñắn, có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao, có khả năng thích nghi, ñáp ứng với sự thay ñổi của môi trường kinh doanh và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Nhân viên sẽ bắt kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ, tăng sự tự quản, doanh nghiệp giảm ñi chi phí quản lý. − ðối với người lao ñộng: ðào tạo giúp cho nhân viên nâng cao kiến thức, kỹ năng công việc, qua ñó nhân viên thực hiện công việc tốt hơn. Thỏa mãn nhu cầu phát triển nhân viên, ñáp ứng nhu cầu học tập và tự hoàn thiện bản thân bởi nhân viên ñược trang bị kỹ năng chuyên môn nên muốn ñược trao những nhiệm vụ có tính thách thức cao, có nhiều cơ hội thăng tiến. − ðối với xã hội: góp phần phát triển ñất nước ñối với một ñội ngũ cán bộ, công nhân viên ñược ñào tạo chuyên nghiệp lành nghề, có kinh nghiệm.
c) Vai trò của công tác ñào tạo nguồn nhân lực ðào tạo nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp sử dụng tối ña khả năng của người lao ñộng, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, giúp người lao ñộng hiểu rõ vai trò, chức năng, công việc cụ thể của mình, nắm bắt và cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới nhằm nâng cao khả năng thích ứng với sự phát triển của doanh nghiệp. ðào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp góp phần tạo ñược nguồn nhân lực vững chắc nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho hiện tại và trong tương lai. ðứng nhìn ở nhiều góc ñộ khác nhau thì việc ñào tạo nguồn nhân lực có những vai trò khác nhau: − Về mặt xã hội: Là vấn ñề sống còn của một ñất nước, nó quyết ñịnh sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp giúp chống lại nạn thất nghiệp. ðầu tư cho ñào tạo và giáo dục là những khoản 11 ñầu tư chiến lược chủ chốt cho sự phồn vinh của ñất nước.
− Về phía doanh nghiệp: nó ñáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức, nghĩa là ñáp ứng ñược nhu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. ðó là một hoạt ñộng sinh lợi ñáng kể. − Về phía người lao ñộng: ñáp ứng ñược nhu cầu học tập, là một trong những yếu tố tạo nên ñộng cơ lao ñộng tốt. Tạo ra tính chuyên nghiệp và sự gắn bó giữa người lao ñộng và doanh nghiệp.
Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, ñặc biệt khi nhân viên thực hiện công việc không ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn mẫu, hoặc khi nhân viên nhận công việc mới. Cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ có thể áp dụng thành công các thay ñổi công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp. ðáp ứng ñược nhu cầu và nguyện vọng của người lao ñộng, ñược trang bị những kỹ năng chuyên môn cần thiết sẽ kích thích nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, ñạt ñược nhiều thành tích tốt hơn, muốn ñược trao những nhiệm vụ có tính thách thức cao hơn, có nhiều cơ hội thăng tiến hơn. Tạo cho người lao ñộng có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ, ñó cũng chính là cơ sở ñể phát huy tính sáng tạo của người lao ñộng trong công việc.
Nguyên tắc của ñào tạo nguồn nhân lực ðào tạo và phát triển nguồn nhân lực dựa trên 4 nguyên tắc sau: Thứ nhất: con người hoàn toàn có năng lực ñể phát triển. Do ñó, mọi người trong một tổ chức ñều có khả năng phát triển và sẽ cố gắng thường xuyên phát triển ñể giữ vững sự tăng trưởng của doanh nghiệp cũng như cá 12 nhân họ. Thứ hai: mỗi người ñều có giá trị riêng, vì vậy mỗi người là một con người cụ thể khác với những người khác và ñều có khả năng ñóng góp những sáng kiến. Thứ ba: lợi ích của người lao ñộng và những mục tiêu của tổ chức có thể kết hợp với nhau.
Hoàn toàn có thể ñạt ñược mục tiêu của doanh nghiệp và lợi ích của người lao ñộng. Sự phát triển của một tổ chức phụ thuộc vào nguồn lực của tổ chức ñó. Khi nhu cầu của người lao ñộng ñược thừa nhận và ñảm bảo thì họ sẽ phấn khởi trong công việc. Thứ tư: ñào tạo nguồn nhân lực là một nguồn ñầu tư sinh lời ñáng kể, vì ñào tạo nguồn nhân lực là những phương tiện ñể ñạt ñược sự phát triển của tổ chức có hiệu quả nhất.
NỘI DUNG CÔNG TÁC ðÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP Mục tiêu của ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực là ñóng góp vào mục tiêu chung của tổ chức, các chương trình ñào tạo cần ñược nghiên cứu, xây dựng một cách hệ thống và xem xét nhu cầu thực sự của tổ chức. ðể xây dựng một chương trình ñào tạo nguồn nhân lực, bất kỳ một tổ chức nào cũng phải trải qua các bước sau: 13 Hình 1. Tiến trình ñào tạo trong doanh nghiệp 1. ðánh giá nhu cầu ñào tạo ðánh giá nhu cầu ñào tạo là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng ñến kết quả các bước tiếp theo, nó quyết ñịnh tính hợp lý của quá trình ñào tạo.
ðể chính xác nhu cầu chúng ta phải xác ñịnh ñược bộ phận nào có nhu cầu ñào tạo, những kiến thức kỹ năng nào, ñối tượng nào, số lượng, thời gian… Nếu không có sự phân tích kỹ lưỡng về sự cần thiết phải tiến hành ñào tạo hay không thì có khả năng không hiệu quả và lãng phí tiền bạc hơn nữa khi ñào tạo không thích hợp cũng có thể gây nên thái ñộ tiêu cực ở người 14 ñược ñào tạo và ñược tài trợ bởi tổ chức và làm giảm thiểu mong muốn tham gia các chương trình ñào tạo trong tương lai. Khi ñánh giá nhu cầu ñào tạo phải tiến hành nghiên cứu kết quả từ việc phân tích tổ chức, phân tích công việc và phân tích nhân viên. Qua ñó có thể xác ñịnh ñược bộ phận nào có nhu cầu ñào tạo, người lao ñộng cần ñào tạo thêm những kỹ năng nào ñể thích ứng phù hợp với công việc mà tổ chức mong muốn. a) Phân tích tổ chức Việc phân tích tổ chức, trước tiên cần phân tích mục tiêu phát triển của doanh nghiệp, xem xét các kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của doanh nghiệp qua ñó xác ñịnh nhu cầu ñào tạo.
Trong phân tích tổ chức cần phân tích số lượng và chất lượng nguồn nhân lực mà doanh nghiệp cần ñể thực hiện mục tiêu chiến lược trong thời gian ñến và các kế hoạch chuẩn bị ñội ngũ kế cận nhằm xác ñịnh những chức vụ sẽ trống và cách thức chuẩn bị ứng viên cho những vị trí ñó. Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức ñề bạt trong nội bộ thì cần phải dự tính các chương trình ñào tạo ñể giúp ứng viên có kỹ năng theo yêu cầu công việc và ñạt ñược kết quả mong muốn của tổ chức.