Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá thực trạng sử dụng đất phục vụ xây dựng nông thôn mới của xã Vạn Linh – huyện Chi Lăng – tỉnh Lạng Sơn" do sinh viên Hoàng Thanh Đoàn thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Quản lý đất đai, khóa 2010 – 2014) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Lương Văn Hinh.

Về lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Đối với các xã miền núi phía Bắc, việc đẩy mạnh sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn gắn liền với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Tại xã Vạn Linh (huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn), tổng diện tích tự nhiên là 5.752,00 ha gồm 17 thôn bản. Dưới tác động của nhu cầu dân sinh và quá trình phát triển, quỹ đất đai – đặc biệt là đất nông nghiệp – có sự biến động để nhường chỗ cho việc nâng cấp hạ tầng kinh tế - xã hội. Việc nghiên cứu thực trạng sử dụng đất nhằm làm rõ các khó khăn của địa phương và đề xuất phương án khai thác quỹ đất hợp lý là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá thực trạng sử dụng đất của xã Vạn Linh.
  2. Xác định những thuận lợi, trở ngại (khó khăn) trong quản lý và sử dụng đất ở địa phương.
  3. Đề xuất các biện pháp sử dụng đất thích hợp theo hướng hiệu quả góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Vạn Linh, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu của đề tài gồm 2 điểm:

  1. Khái quát các mặt lợi thế và hạn chế của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động trực tiếp đến sử dụng đất tại xã Vạn Linh; nêu được thực trạng sử dụng đất của xã và đánh giá hiệu quả sử dụng đất.
  2. Đề xuất các biện pháp sử dụng đất thích hợp theo hướng hiệu quả góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Vạn Linh, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng đất của xã Vạn Linh, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2013.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Vạn Linh với tổng diện tích tự nhiên 5.752,00 ha, bao gồm 17 thôn bản.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá chuỗi dữ liệu biến động đất đai và phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2013; số liệu hiện trạng kiểm kê đất đai chốt tại thời điểm ngày 01/01/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận và pháp lý, tác giả tiếp cận các khái niệm và văn bản quản lý nhà nước gồm:

  • Định nghĩa đất đai theo Luật Đất đai năm 2003: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư và cơ sở hạ tầng.
  • Khái niệm sử dụng đất: Hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa người và đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường, chịu sự chi phối của 4 nhóm yếu tố: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, kỹ thuật canh tác, kinh tế - tổ chức.
  • Cơ sở khoa học về đánh giá đất: Tổng hợp quan điểm của Docutraiep (Liên Xô cũ) về độ phì tiềm tàng; Dolomong (Pháp) về thang năng suất thống kê nhiều năm; Russell (Anh) về đặc điểm nông hóa học; cùng hệ thống đánh giá đất đai của FAO (năm 1976, 1983, 1984, 1985, 1989, 1992) dựa trên mức độ thích ứng tự nhiên và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (Tổng giá trị sản phẩm $T = \sum p_i q_i$, Thu nhập thuần túy $N = T - C_{sx}$, Hiệu quả sử dụng vốn $H_v = T / C_{sx}$, Giá trị ngày công lao động), xã hội và môi trường.
  • Hệ thống văn bản pháp luật: Luật Đất đai các năm 1993, 1998, 2003; Nghị định 80/CP và 87/CP về thuế sử dụng đất và khung giá đất; Chỉ thị 364/CT-HĐBT về lập hồ sơ địa giới hành chính; Nghị định 72/2001/NĐ-CP về phân loại đô thị; Quyết định 1845/QĐ-BNN-CB năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí; Công văn số 1814/CV-ĐC ngày 12/10/1998 của Tổng cục Địa chính ban hành quy trình 9 bước quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả áp dụng 5 nhóm phương pháp:

  1. Phương pháp điều tra cơ bản:
    • Điều tra nội nghiệp: Thu thập số liệu, tài liệu lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chi Lăng về thống kê đất đai năm 2011, 2012, hiện trạng năm 2013, hồ sơ quản lý địa chính và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Vạn Linh.
    • Điều tra ngoại nghiệp: Khảo sát thực địa tại xã Vạn Linh nhằm kiểm chứng dữ liệu, thu thập số liệu tự nhiên, dân sinh, hạ tầng kỹ thuật và phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015).
  2. Phương pháp thống kê: Thu thập, lập bảng so sánh dữ liệu diện tích các loại đất giai đoạn 2011 – 2013 nhằm lượng hóa mức độ biến động và nhu cầu đất theo tiêu chí nông thôn mới.
  3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Tổng hợp tài liệu địa phương, phân tích tương quan giữa tài nguyên đất đai, địa hình, dân số, lao động với định hướng chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  4. Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Word và Excel để xử lý các phép tính số học, tỷ lệ phần trăm, số trung bình cộng và tổng hợp bảng biểu.
  5. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chi Lăng phụ trách công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu trích xuất từ: Hồ sơ địa chính và thống kê đất đai của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chi Lăng; Báo cáo số 54/BC-UBND ngày 18/02/2014 của UBND huyện Chi Lăng; Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Vạn Linh năm 2010; các báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Vạn Linh năm 2013.

Nội dung chính theo từng phần nghiên cứu

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu sử dụng đất hợp lý tại các xã miền núi phía Bắc đang trong tiến trình xây dựng nông thôn mới. Đề tài đặt ra 3 mục tiêu cụ thể, 2 yêu cầu cơ bản cùng ý nghĩa nghiên cứu: về mặt lý luận, đề tài góp phần hoàn thiện cơ sở dữ liệu làm căn cứ quy hoạch chuyển đổi đất đai cho các xã miền núi có điều kiện tương đồng; về mặt thực tiễn, đề xuất giải pháp xử lý hài hòa quỹ đất hạ tầng kỹ thuật và dân sinh.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tổng hợp lý luận về đất đai, quan điểm đánh giá đất trên thế giới (Liên Xô, Mỹ, châu Âu, Ấn Độ, FAO) và quá trình ứng dụng tại Việt Nam từ thời kỳ phân hạng "Tứ hạng điền – Lục hạng Thổ" đến các chương trình đánh giá đất cấp quốc gia giai đoạn 1991 – 1995 của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp. Tác giả phân tích cụ thể 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg dành riêng cho khu vực Trung du miền núi phía Bắc; đồng thời tổng kết tiến độ xây dựng nông thôn mới tại Quảng Ninh, Nam Định, Lạng Sơn và huyện Chi Lăng (tính đến tháng 10/2013, huyện Chi Lăng có xã Chi Lăng đạt 14 tiêu chí, Vạn Linh đạt 8 tiêu chí, Quang Lang đạt 7 tiêu chí, Hòa Bình và Thượng Cường đạt 6 tiêu chí, 14 xã còn lại đạt dưới 5 tiêu chí).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả cụ thể hóa phạm vi không gian, thời gian, đối tượng nghiên cứu và hệ thống 4 nội dung nghiên cứu chính: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; thực trạng sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng; nhu cầu đất theo tiêu chuẩn nông thôn mới; đề xuất giải pháp. Quy trình điều tra được mô tả mạch lạc thông qua hai bước nội nghiệp (thu thập hồ sơ địa chính huyện) và ngoại nghiệp (khảo sát trực tiếp 17 thôn), kết hợp xử lý số liệu trên phần mềm chuyên dụng và tham vấn chuyên môn.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực tế tại xã Vạn Linh:

  • Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên: Xã nằm phía Tây huyện Chi Lăng, cách thị trấn Đồng Mỏ 15 km, có tuyến tỉnh lộ 238A chạy qua dài 10 km. Địa hình gồm 3 dạng: núi đá vôi (chiếm 1/3 diện tích, cao 500 – 550 m, đỉnh cao nhất Mỏ Tòong 620 m); đồi núi đất bát úp (chiếm 1/2 diện tích, có 271,5 ha rừng đặc dụng); thung lũng (khu vực canh tác lúa và hoa màu chính). Khí hậu chia 2 mùa rõ rệt, lượng mưa trung bình 1.379,3 mm/năm (tháng 7 cao nhất với 278,3 mm), nhiệt độ trung bình 22,7°C, lượng bốc hơi 832,6 mm. Hệ thống thủy văn phụ thuộc các suối nhỏ (Xa Đán, Lũng Tàn, Mỏ Cấy, Pá Mịn...). Đất đai gồm 5 nhóm: núi đá vôi (2.027 ha, chiếm 35,09%), Feralit trồng lúa (800 ha, 13,50%), Feralit vàng đỏ đá sét (600 ha, 10,39%), Feralit nâu đỏ đá macma (450 ha, 7,79%), Feralit vàng macma axit (300 ha, 5,19%).
  • Kinh tế - xã hội và dân sinh: Dân số năm 2013 là 6.265 người với 1.288 hộ; cơ cấu dân tộc gồm người Nùng (48%), Tày (42%), Kinh (10%). Tổng số người trong độ tuổi lao động là 3.717 người; trong đó lao động nông nghiệp là 2.998 người (chiếm 80,66%), lao động phi nông nghiệp là 719 người (chiếm 19,34%). Thu nhập bình quân đầu người đạt 7,5 triệu đồng/người/năm (chỉ bằng 0,47 lần mức bình quân 16 triệu đồng của tỉnh Lạng Sơn); tỷ lệ hộ nghèo là 10,42% (134 hộ), hộ cận nghèo là 7,7% (99 hộ). Cây trồng chính gồm lúa (304,81 ha), ngô (429,12 ha), thuốc lá (114,12 ha), lạc (76,4 ha), sắn (52,92 ha).
  • Thực trạng hạ tầng: Giao thông gồm đường tỉnh lộ ĐT.238 dài 10 km (mặt cắt 5 m rải nhựa), huyện lộ ĐH dài 5,2 km (mặt cắt 3,5 m); đường trục xã có 6 tuyến dài 15,664 km (đường đất chiếm 91,67%); đường thôn xóm có 21 tuyến dài 36,104 km kết cấu đường đất. Hệ thống thủy lợi có 8 tuyến kênh dài 2,8 km và 01 cống đập Nà Lặp bị xuống cấp. Lưới điện đạt 100% số hộ tại 17 thôn. Trường học gồm 3 điểm mầm non, 3 trường tiểu học chính và 3 phân trường (Trường Tiểu học 1 Phố Mới diện tích 6.840 m² đạt chuẩn quốc gia mức độ 1), 1 trường THCS (12.336 m²). Trạm y tế xã có diện tích 1.200 m² tại Phố Mới với 5 cán bộ y tế. Sân thể thao xã có diện tích 9.420 m²; chỉ có 2/17 thôn có sân thể thao riêng.
  • Công tác quản lý nhà nước về đất đai: Xã đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT; lập quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch 2011 – 2015; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho 1.288 hộ và đất nông nghiệp cho 1.288 hộ; thực hiện cơ chế một cửa trong dịch vụ công địa chính.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu văn bản

Hiện trạng sử dụng đất của xã Vạn Linh tính đến ngày 01/01/2014 được tổng hợp chi tiết trong hệ thống số liệu kiểm kê:

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 2.990,48 51,99
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.676,78 29,15
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 474,60 ha; HNK: 936,31 ha) CHN 1.410,91 24,53
- Đất trồng cây lâu năm CLN 265,87 4,62
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất: 343,50 ha; Phòng hộ: 683,10 ha; Đặc dụng: 262,00 ha) LNP 1.288,60 22,40
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 20,00 0,35
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 5,10 0,09
2 Đất phi nông nghiệp PNN 218,05 3,79
2.1 Đất ở nông thôn ONT 59,50 1,03
2.2 Đất chuyên dùng (Trụ sở: 0,21 ha; Quốc phòng: 5,69 ha; CSK: 1,35 ha; CCC: 121,72 ha) CDG 128,97 2,24
2.3 Đất tôn giáo tín ngưỡng (Bia tưởng niệm liệt sĩ) TTN 0,50 0,01
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 8,98 0,16
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 18,50 0,32
2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 1,60 0,03
3 Đất chưa sử dụng CSD 2.543,47 44,22
3.1 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 597,75 10,39
3.2 Núi đá không có rừng cây NCS 1.945,72 33,83
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 5.752,00 100,00

Về biến động đất đai giai đoạn 2011 – 2013, tổng diện tích tự nhiên giữ nguyên 5.752,00 ha:

  • Đất nông nghiệp giảm 5,69 ha (từ 2.996,17 ha năm 2011 xuống 2.990,48 ha năm 2013) do chuyển mục đích từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất quốc phòng.
  • Đất phi nông nghiệp tăng 5,69 ha (từ 212,36 ha lên 218,05 ha). Trong nội bộ đất phi nông nghiệp: đất chuyên dùng tăng 5,45 ha; đất nghĩa trang nghĩa địa tăng 4,09 ha (nhận diện tích từ đất nông nghiệp và chuyển từ đất mặt nước chuyên dùng); đất sông suối và mặt nước chuyên dùng giảm 3,85 ha (từ 22,35 ha xuống 18,50 ha do chuyển sang đất nghĩa trang).
  • Đất chưa sử dụng không có biến động, giữ nguyên mức 2.543,47 ha (chiếm 44,22% diện tích tự nhiên).

Về nhu cầu sử dụng đất đáp ứng các tiêu chí nông thôn mới, kết quả đối chiếu giữa quy hoạch xây dựng nông thôn mới và hiện trạng năm 2013 thể hiện trong bảng sau:

Chỉ tiêu loại đất Diện tích quy hoạch (ha) Diện tích hiện trạng 2013 (ha) Diện tích cần đáp ứng thêm (ha)
1. Đất phát triển hạ tầng kỹ thuật - xã hội 140,15 120,91 19,24
- Đất giao thông 113,94 98,52 15,42
- Đất thủy lợi 16,33 15,20 1,13
- Đất truyền dẫn, truyền thông 0,05 0,05 0,00
- Đất công trình bưu chính, viễn thông 0,05 0,05 0,00
- Đất cơ sở y tế 0,24 0,09 0,15
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 3,18 3,11 0,07
- Đất cơ sở thể dục – thể thao 4,98 3,09 1,89
2. Đất ở nông thôn 67,16 59,50 7,66

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất hợp lý: Ưu tiên chuyển đổi diện tích đất trồng cây hàng năm kém hiệu quả tại các vị trí tiếp giáp trục đường liên xã, liên thôn sang phát triển hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi) và hạ tầng xã hội (thể thao, y tế).
  2. Khai thác quỹ đất đồi núi chưa sử dụng (597,75 ha) đưa vào trồng rừng phân tán, nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả (na, hồng) để tăng độ che phủ và giảm áp lực mở rộng mặt bằng lên đất lúa thung lũng.
  3. Tập trung đầu tư hạ tầng theo tiêu chí số 2 và số 3: Kiên cố hóa 51,768 km đường giao thông nông thôn (đường trục xã và trục thôn) và nâng cấp cống đập Nà Lặp nhằm đảm bảo năng lực tưới tiêu phục vụ sản xuất hàng hóa.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã cung cấp hệ thống số liệu kiểm kê thực tế, lập bảng cân đối nhu cầu sử dụng đất chi tiết đến từng loại công trình hạ tầng phục vụ 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Vạn Linh. Nghiên cứu chỉ rõ mâu thuẫn đặc thù của vùng núi đá: diện tích đất chưa sử dụng rất lớn (chiếm 44,22% diện tích tự nhiên) nhưng chủ yếu là núi đá trơ trọi (1.945,72 ha), không thể chuyển đổi làm mặt bằng hạ tầng, buộc địa phương phải điều tiết và lấy quỹ đất trực tiếp từ đất sản xuất nông nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu biến động đất đai trong văn bản mới được tổng hợp trong chuỗi thời gian ngắn 3 năm (2011 – 2013), chưa phản ánh toàn diện chu kỳ quy hoạch 10 năm theo Luật Đất đai.
  • Nghiên cứu chưa định lượng chi tiết giá trị kinh tế theo các công thức lý thuyết đã nêu ở phần tổng quan ($T, N, H_v$) cho từng loại cây trồng chủ lực mà chủ yếu dừng ở mức độ thống kê diện tích và cơ cấu đất đai.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi theo dõi biến động đất đai đến hết kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) và quy hoạch đến năm 2020.
  • Đi sâu nghiên cứu đánh giá mức độ thích nghi đất đai theo tiêu chuẩn FAO đối với các loại cây ăn quả đặc sản (hồng, na) trên các tiểu vùng địa hình đất đồi bát úp của xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Khoa học môi trường tham khảo về quy trình thu thập số liệu địa chính cấp cơ sở, phương pháp tính toán nhu cầu sử dụng đất hạ tầng nông thôn mới.
  • Cán bộ địa chính - nông nghiệp xã Vạn Linh và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chi Lăng sử dụng làm tư liệu rà soát chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm và lập hồ sơ thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất hạ tầng kỹ thuật.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp đối chiếu chỉ tiêu diện tích đất phát triển hạ tầng kỹ thuật - xã hội (Bảng 4.6), phương pháp thống kê biến động đất đai 3 năm và hệ thống số liệu khảo sát hiện trạng 5 nhóm đất thổ nhưỡng tại địa bàn miền núi đá vôi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Vạn Linh năm 2013 có đặc thù gì nổi bật?
Năm 2013, đất nông nghiệp chiếm 51,99% (2.990,48 ha) và đất phi nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ rất thấp là 3,79% (218,05 ha). Điểm đặc thù lớn nhất là diện tích đất chưa sử dụng chiếm tới 44,22% diện tích tự nhiên (2.543,47 ha), trong đó núi đá không có rừng cây chiếm đến 1.945,72 ha (chiếm 33,83% tổng diện tích tự nhiên toàn xã).

2. Quỹ đất của xã Vạn Linh có những biến động cụ thể nào trong giai đoạn 2011 – 2013?
Tổng diện tích tự nhiên không đổi (5.752,00 ha). Đất nông nghiệp giảm 5,69 ha do chuyển sang đất quốc phòng. Đất phi nông nghiệp tăng tương ứng 5,69 ha (gồm đất chuyên dùng tăng 5,45 ha và đất nghĩa trang tăng 4,09 ha). Trong nội bộ đất phi nông nghiệp, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng giảm 3,85 ha do chuyển đổi sang đất nghĩa trang. Đất chưa sử dụng giữ nguyên diện tích.

3. Để đáp ứng chuẩn nông thôn mới, xã Vạn Linh cần bổ sung thêm bao nhiêu diện tích đất phát triển hạ tầng và đất ở?
Theo phương án quy hoạch nông thôn mới, xã cần bổ sung thêm 19,24 ha đất phát triển hạ tầng kỹ thuật - xã hội (đất giao thông cần thêm 15,42 ha; đất thể dục thể thao thêm 1,89 ha; đất thủy lợi thêm 1,13 ha; đất y tế thêm 0,15 ha; đất giáo dục đào tạo thêm 0,07 ha) và cần bổ sung thêm 7,66 ha đất ở nông thôn.

4. Thực trạng hệ thống giao thông và thủy lợi của xã năm 2013 đáp ứng tiêu chí nông thôn mới ở mức độ nào?
Hạ tầng giao thông và thủy lợi đều chưa đạt chuẩn: toàn xã có 15,664 km đường trục xã nhưng 91,67% là đường đất; hệ thống đường trục thôn dài 36,104 km chủ yếu là đường đất; hệ thống thủy lợi chỉ có 8 tuyến kênh dài 2,8 km và cống đập Nà Lặp duy nhất của xã đã xuống cấp, không đáp ứng yêu cầu tưới tiêu mùa khô hạn.

5. Mức độ đạt các tiêu chí nông thôn mới của xã Vạn Linh tính đến tháng 10/2013 như thế nào so với toàn huyện Chi Lăng?
Tính đến tháng 10/2013, xã Vạn Linh đạt 8/19 tiêu chí, xếp thứ hai trong toàn huyện Chi Lăng (sau xã Chi Lăng đạt 14 tiêu chí, xếp trên xã Quang Lang đạt 7 tiêu chí; Hòa Bình và Thượng Cường đạt 6 tiêu chí; 14 xã còn lại đạt dưới 5 tiêu chí).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thanh Đoàn đã phản ánh chi tiết hiện trạng quản lý và sử dụng quỹ đất 5.752,00 ha của xã Vạn Linh giai đoạn 2011 – 2013 trong bối cảnh thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng địa phương có tỷ lệ đất chưa sử dụng dạng núi đá rất cao (44,22%) trong khi đất phi nông nghiệp phục vụ hạ tầng chỉ chiếm 3,79%. Luận văn đã định lượng chính xác nhu cầu cần bổ sung 19,24 ha đất hạ tầng (chủ yếu là giao thông và thủy lợi) cùng 7,66 ha đất ở nông thôn, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại huyện Chi Lăng.