Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, công tác xóa đói giảm nghèo gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội là một trong những nhiệm vụ trọng tâm tại Việt Nam. Phương pháp đánh giá nghèo truyền thống dựa trên thu nhập hay mức chi tiêu thuần túy bằng tiền bộc lộ nhiều hạn chế, khiến các chính sách giảm nghèo thiếu tập trung, phân tán nguồn lực và khó đáp ứng đúng nhu cầu thụ hưởng của người dân. Việc chuyển đổi sang phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều giúp nhận dạng toàn diện các thiếu hụt về dịch vụ xã hội cơ bản, làm căn cứ hoạch định chính sách an sinh xã hội chính xác, hạn chế tính trông chờ, ỷ lại của đối tượng được hỗ trợ.

Xã Đồng Thịnh, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ là một xã trung du miền núi có địa hình đồi núi bao quanh, dân số chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp và có trên 70% là đồng bào dân tộc thiểu số (chủ yếu là dân tộc Mường). Mặc dù xã đã thực hiện nhiều chương trình xóa đói giảm nghèo nhưng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo vẫn ở mức cao, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Năm 2015, địa phương bắt đầu triển khai các định hướng giảm nghèo theo hướng đa chiều. Khóa luận "Đánh giá thực trạng nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều và giải pháp giảm nghèo bền vững tại xã Đồng Thịnh, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ" được thực hiện nhằm cung cấp dữ liệu thực nghiệm về thực trạng nghèo đa chiều tại cấp cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng nghèo đói theo hướng tiếp cận nghèo đa chiều thông qua các chỉ số nghèo đói đa chiều và chuẩn nghèo hiện hành, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo tại xã Đồng Thịnh, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu.
    2. Đánh giá thực trạng nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều so với đơn chiều theo thu nhập của xã Đồng Thịnh, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
    3. So sánh thực trạng nghèo đa chiều theo các phương án được nêu trong đề án giảm nghèo đa chiều của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
    4. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn tới nghèo đa chiều tại địa bàn nghiên cứu.
    5. Đề xuất các giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chiều nghèo của các hộ dân trong cộng đồng xã Đồng Thịnh, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, tập trung khảo sát chi tiết tại 4 xóm: Hạ Bạc, Tâm Bưởi, Đồng Dân và Đồng Thanh.
  • Phạm vi thời gian: Nguồn thông tin và số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2012 - 2014); số liệu sơ cấp được điều tra trong năm 2014; thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng quan các quan điểm lý luận về nghèo đói của Liên Hợp Quốc (UN, 2008), Ngân hàng Thế giới (WB, 2000), Ủy ban Kinh tế Xã hội Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP, 1993) và lý thuyết năng lực của Amartya Sen. Nghiên cứu hệ thống hóa các chuẩn nghèo đơn chiều tại Việt Nam qua các giai đoạn: chuẩn nghèo 1993 - 1995, 1995 - 1997, giai đoạn 2001 - 2005 (Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH), giai đoạn 2006 - 2010 (Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg) và giai đoạn 2011 - 2015 (Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg).

Về phương pháp luận đo lường nghèo đa chiều, tác giả dựa trên phương pháp Alkire & Foster do Tổ chức Sáng kiến Phát triển Con người và Giảm nghèo Oxford (OPHI) xây dựng và được UNDP áp dụng tính Chỉ số nghèo đa chiều (MPI). Cơ sở pháp lý chuyển đổi chuẩn nghèo tại Việt Nam gồm: Điều 34 Hiến pháp năm 2013, Nghị quyết số 15-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 5 khóa XI về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020, và Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội khóa 13.

Khung đo lường nghèo đa chiều được áp dụng dựa trên dự thảo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gồm 5 chiều nghèo và 10 chỉ số đo lường (mỗi chỉ số có trọng số 10 điểm, tổng thang điểm là 100 điểm):

Chiều nghèo Chỉ số đo lường Ngưỡng thiếu hụt Cơ sở pháp lý căn cứ Điểm
1. Giáo dục 1.1. Trình độ giáo dục của người lớn Hộ có ít nhất 1 thành viên đủ 15 tuổi sinh từ năm 1986 trở lại không tốt nghiệp THCS và hiện không đi học Hiến pháp 2013; NQ 15-NQ/TW; NQ 41/2000/QH; NĐ 88/2001/NĐ-CP 10
1.2. Tình trạng đi học của trẻ em Hộ có ít nhất 1 trẻ em trong độ tuổi 5 đến dưới 15 tuổi hiện không đi học Hiến pháp 2013; Luật Giáo dục 2005; NQ 15-NQ/TW 10
2. Y tế 2.1. Tiếp cận các dịch vụ y tế Hộ có người bị ốm đau nặng nhưng không đi khám chữa bệnh Hiến pháp 2013; Luật Khám chữa bệnh; NQ 15-NQ/TW 10
2.2. Bảo hiểm y tế Hộ có ít nhất 1 thành viên từ 6 tuổi trở lên hiện không có bảo hiểm y tế Hiến pháp 2013; Luật Bảo hiểm y tế 2014; NQ 15-NQ/TW 10
3. Nhà ở 3.1. Chất lượng nhà ở Hộ đang ở trong nhà thiếu kiên cố hoặc nhà đơn sơ Luật Nhà ở; NQ 15-NQ/TW 10
3.2. Diện tích nhà ở bình quân đầu người Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ nhỏ hơn 8 m² Luật Nhà ở; Quyết định 2127/QĐ-TTg; NQ 15-NQ/TW 10
4. Điều kiện sống 4.1. Nguồn nước sinh hoạt Hộ gia đình không được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh NQ 15-NQ/TW 10
4.2. Hố xí / nhà tiêu Hộ gia đình không sử dụng hố xí / nhà tiêu hợp vệ sinh NQ 15-NQ/TW 10
5. Tiếp cận thông tin 5.1. Sử dụng dịch vụ viễn thông Hộ không có thành viên nào sử dụng thuê bao điện thoại và internet Luật Viễn thông; NQ 15-NQ/TW 10
5.2. Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin Hộ không có tivi, radio, máy tính và không nghe được loa truyền thanh xã/thôn Luật Thông tin truyền thông; NQ 15-NQ/TW 10

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo định kỳ của UBND xã Đồng Thịnh, Trung tâm Khuyến nông huyện Yên Lập, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2014.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng phiếu điều tra bán cấu trúc kết hợp quan sát thực địa tại 80 hộ gia đình.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng đại diện tại 4/15 xóm căn cứ theo mức độ phát triển kinh tế: xóm Đồng Thanh (kinh tế phát triển nhất), xóm Hạ Bạc và Tâm Bưởi (kinh tế trung bình), xóm Đồng Dân (kinh tế kém phát triển). Tại mỗi xóm, chọn ngẫu nhiên 20 hộ điều tra (chiếm 25% mẫu mỗi xóm, tổng số $n = 80$ hộ).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) và phương pháp so sánh (đối chiếu giữa nghèo đơn chiều và đa chiều, giữa các nhóm hộ và các phương án đánh giá).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc chuyển dịch phương thức đánh giá đói nghèo từ đơn chiều sang đa chiều trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội. Xác định hệ thống 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (xã Đồng Thịnh) và thời gian (2012 - 2015), cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong công tác khuyến nông và phát triển nông thôn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuẩn nghèo và nghèo đa chiều trên thế giới và ở Việt Nam; phân tích chi tiết 4 phương án đo lường nghèo đa chiều do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất. Phân tích thực trạng giảm nghèo chung của Việt Nam giai đoạn 1993 - 2010 (tỷ lệ nghèo chung giảm từ 58,1% xuống dưới 10%), đồng thời chỉ ra các thách thức tồn tại như nguy cơ tái nghèo (năm 2008 có 32% hộ nghèo là do tái nghèo), chênh lệch vùng miền và sự nghèo đói cùng cực trong đồng bào dân tộc thiểu số.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu tại 4 xóm thuộc xã Đồng Thịnh. Thiết lập quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp qua mẫu khảo sát 80 hộ gia đình. Xác định hệ thống chỉ tiêu tính toán, phương pháp chọn mẫu phân tầng và phương pháp thống kê mô tả, so sánh nhằm phục vụ việc đánh giá các chiều thiếu hụt.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Năm 2014, xã Đồng Thịnh có tổng dân số là 7.238 người (3.524 nam, 3.714 nữ), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,9%, mật độ 330 người/km². Tổng số lao động là 3.160 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 75% (2.370 người), lao động qua đào tạo chỉ đạt 8,1% (256 người). Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp chiếm 75%, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 13,5%, thương mại - dịch vụ chiếm 11,5%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 5,54 triệu đồng/người/năm; bình quân lương thực đạt 517 kg/người/năm.
  • Thực trạng nghèo đơn chiều toàn xã giai đoạn 2012 - 2014: Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn thu nhập giảm từ 31,44% (530 hộ năm 2012) xuống 28,60% (496 hộ năm 2013) và còn 24,39% (452/1.853 hộ năm 2014). Tỷ lệ hộ cận nghèo tăng từ 31,07% (524 hộ năm 2012) lên 39,45% (731 hộ năm 2014). Tỷ lệ nghèo phân bố không đều giữa 15 xóm, cao nhất tại xóm Đồng Dân (41,07%) và thấp nhất tại xóm Đồng Thanh (15,68%).
  • Thực trạng các chiều thiếu hụt qua 80 hộ khảo sát năm 2014:
    • Giáo dục: Trình độ học vấn của chủ hộ/người lớn tập trung ở THPT (41,25%) và THCS (28,75%), không có hộ nghèo nào có trình độ đại học. Thiếu hụt về trình độ giáo dục người lớn ghi nhận ở 44 hộ (55,00%), cao nhất ở nhóm hộ nghèo (20,00%). Thiếu hụt về tình trạng trẻ em đi học là 0% (100% trẻ em 5-15 tuổi đi học).
    • Y tế: 100% hộ dân có thẻ bảo hiểm y tế (tỷ lệ thiếu hụt 0%). Có 9 hộ (11,25%) thiếu hụt về tiếp cận y tế do không đi khám chữa bệnh khi ốm đau nặng, tập trung chủ yếu ở hộ nghèo (5,00%) do tâm lý e ngại chi phí hoặc khoảng cách xa trạm y tế.
    • Nhà ở: 30,00% hộ ở nhà thiếu kiên cố (24 hộ) và 8,75% hộ ở nhà đơn sơ (7 hộ - toàn bộ thuộc nhóm hộ nghèo). Tỷ lệ thiếu hụt về diện tích ở bình quân (<8 m²/người) là 0%.
    • Điều kiện sống: 51,25% hộ sử dụng nước giếng đào (41 hộ) và 48,75% sử dụng nước giếng khoan (39 hộ), phần lớn chưa qua lọc xử lý. Về nhà tiêu, 31,25% hộ có nhà tiêu tự hoại (25 hộ), 42,50% bán tự hoại (34 hộ) và 26,25% dùng nhà tiêu không tự hoại/không hợp vệ sinh (21 hộ, trong đó hộ nghèo chiếm 17,50%).
  • Nguyên nhân và giải pháp: Phân tích 3 nhóm nguyên nhân (chủ quan, khách quan, cơ chế chính sách) và đề xuất hệ thống giải pháp can thiệp theo từng chiều thiếu hụt và từng nhóm hộ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được từ việc đánh giá các chiều thiếu hụt xã hội tại xã Đồng Thịnh; khẳng định tính ưu việt của phương pháp tiếp cận đa chiều so với đơn chiều. Đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương trong việc quy hoạch hạ tầng nước sạch, nâng cấp nhà vệ sinh, xóa nhà tạm và mở các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã lượng hóa thực trạng giảm nghèo thu nhập của toàn xã và mức độ thiếu hụt 5 chiều dịch vụ xã hội cơ bản qua khảo sát 80 hộ dân:

Diễn biến nghèo toàn xã Đồng Thịnh (2012 - 2014) 2012 (Số hộ / %) 2013 (Số hộ / %) 2014 (Số hộ / %)
Hộ nghèo (chuẩn thu nhập) 530 hộ (31,44%) 496 hộ (28,60%) 452 hộ (24,39%)
Hộ cận nghèo (chuẩn thu nhập) 524 hộ (31,07%) 629 hộ (36,29%) 731 hộ (39,45%)
Tổng hợp các chỉ số thiếu hụt qua 80 hộ khảo sát (năm 2014) Khá, giàu (%) Trung bình (%) Cận nghèo (%) Nghèo (%) Tổng số hộ thiếu hụt (%)
1. Trình độ giáo dục của người lớn 3,75% 12,50% 18,75% 20,00% 44 hộ (55,00%)
2. Tình trạng đi học của trẻ em 0% 0% 0% 0% 0 hộ (0%)
3. Tiếp cận các dịch vụ y tế 2,50% 1,25% 2,50% 5,00% 9 hộ (11,25%)
4. Bảo hiểm y tế 0% 0% 0% 0% 0 hộ (0%)
5. Chất lượng nhà ở (thiếu kiên cố, đơn sơ) 0% 6,25% 11,25% 21,25% 31 hộ (38,75%)
6. Diện tích nhà ở (< 8 m²/người) 0% 0% 0% 0% 0 hộ (0%)
7. Hố xí / nhà tiêu không hợp vệ sinh 0% 0% 8,75% 17,50% 21 hộ (26,25%)

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Giải pháp theo chiều thiếu hụt:
    • Giáo dục: Mở các lớp bổ túc văn hóa, đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp ngắn hạn cho lao động nông thôn nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động khỏi ngành nông nghiệp (vốn đang chiếm tới 75%).
    • Y tế: Đẩy mạnh tuyên truyền thay đổi hành vi, nâng cao nhận thức khám chữa bệnh kịp thời tại trạm y tế, khắc phục tâm lý tự điều trị khi ốm đau.
    • Nhà ở: Lồng ghép các chương trình hỗ trợ vốn vay ưu đãi để xóa bỏ 7 nhà tạm đơn sơ (8,75%) và kiên cố hóa 24 nhà thiếu kiên cố (30,00%).
    • Điều kiện sống: Đầu tư công trình cấp nước sinh hoạt tập trung hoặc hỗ trợ bể lọc nước gia đình; hỗ trợ xây dựng hố xí tự hoại hợp vệ sinh cho các hộ nghèo và cận nghèo.
    • Tiếp cận thông tin: Nâng cấp hệ thống loa truyền thanh xã/thôn và hạ tầng viễn thông tại các khu vực đồi núi chia cắt.
  • Giải pháp theo nhóm hộ: Ưu tiên hỗ trợ tư liệu sản xuất, vay vốn phát triển kinh tế trang trại, chăn nuôi gia súc (bò lai sind, lợn nái) cho các hộ nghèo thiếu vốn, đồng thời khuyến khích các hộ tự lực vươn lên thoát nghèo.

Đóng góp của đề tài

Tác giả tự xác định khóa luận đã đóng góp một bộ dữ liệu điều tra thực nghiệm ban đầu về mức độ thiếu hụt đa chiều tại cấp xã miền núi trong thời điểm chuẩn bị triển khai Đề án giảm nghèo đa chiều quốc gia năm 2015. Kết quả so sánh giữa chuẩn nghèo thu nhập và các chiều thiếu hụt giúp chính quyền địa phương xã Đồng Thịnh nhận diện đúng trọng tâm cần can thiệp chính sách, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực nghiệm sơ cấp giới hạn ở quy mô mẫu 80 hộ tại 4/15 xóm của xã Đồng Thịnh; việc đánh giá các phương án nghèo đa chiều dựa trên dự thảo đề án của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại thời điểm năm 2014 - 2015 khi chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 chưa được ban hành chính thức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát trên toàn bộ 15 xóm của xã Đồng Thịnh và các xã lân cận trong huyện Yên Lập; tiến hành đánh giá định kỳ biến động các chiều thiếu hụt sau khi chuẩn nghèo đa chiều chính thức đi vào triển khai thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Khuyến nông, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Công tác xã hội; cán bộ quản lý cấp xã, huyện phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội và giảm nghèo nông thôn.
  • Phần giá trị: Phương pháp thiết kế bảng hỏi và bảng điểm đánh giá 5 chiều nghèo (10 chỉ số); quy trình điều tra chọn mẫu phân tầng theo mức độ phát triển kinh tế cấp thôn/xóm; phương pháp đối chiếu và phân tích thiếu hụt xã hội cơ bản ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao khóa luận đề xuất tiếp cận nghèo theo hướng đa chiều thay vì chỉ căn cứ vào mức thu nhập tại xã Đồng Thịnh?
Trả lời: Tiếp cận đơn chiều bằng thu nhập chỉ phản ánh mức sống bằng tiền, dễ làm chính sách hỗ trợ bị phân tán, cào bằng và tạo tâm lý ỷ lại. Tiếp cận đa chiều giúp địa phương xác định chính xác các chiều dịch vụ xã hội cơ bản đang bị thiếu hụt (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, vệ sinh, thông tin) để thiết kế chính sách can thiệp đúng đối tượng.

2. Khung chỉ số đo lường nghèo đa chiều áp dụng trong khóa luận gồm những chiều và chỉ số nào?
Trả lời: Gồm 5 chiều và 10 chỉ số (mỗi chỉ số 10 điểm, tổng 100 điểm):

  • Giáo dục (Trình độ giáo dục người lớn; Tình trạng đi học của trẻ em).
  • Y tế (Tiếp cận dịch vụ y tế; Bảo hiểm y tế).
  • Nhà ở (Chất lượng nhà ở; Diện tích nhà ở bình quân).
  • Điều kiện sống (Nguồn nước sinh hoạt; Hố xí/nhà tiêu).
  • Tiếp cận thông tin (Sử dụng dịch vụ viễn thông; Tài sản tiếp cận thông tin).

3. Qua khảo sát 80 hộ năm 2014, chỉ số nào có tỷ lệ thiếu hụt cao nhất và chỉ số nào không có thiếu hụt?
Trả lời: Chỉ số có tỷ lệ thiếu hụt cao nhất là "Trình độ giáo dục của người lớn" với 55,00% hộ (44 hộ thiếu hụt, trong đó hộ nghèo chiếm 20,00%). Ba chỉ số ghi nhận không có hộ nào thiếu hụt (0%) là: "Tình trạng đi học của trẻ em" (100% trẻ em 5-15 tuổi đi học), "Bảo hiểm y tế" (100% người dân có BHYT) và "Diện tích nhà ở bình quân" (100% hộ đạt từ 8 m²/người trở lên).

4. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của xã Đồng Thịnh biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 - 2014?
Trả lời: Theo số liệu thống kê của UBND xã, tỷ lệ hộ nghèo theo thu nhập giảm từ 31,44% (530 hộ năm 2012) xuống 28,60% (496 hộ năm 2013) và còn 24,39% (452 hộ năm 2014). Ngược lại, tỷ lệ hộ cận nghèo tăng liên tục từ 31,07% (524 hộ năm 2012) lên 36,29% (629 hộ năm 2013) và đạt 39,45% (731 hộ năm 2014).

5. Mẫu điều tra 80 hộ sơ cấp được lựa chọn dựa trên nguyên tắc nào?
Trả lời: Tác giả chọn 4/15 xóm đại diện cho các mức độ phát triển kinh tế khác nhau: xóm phát triển nhất (Đồng Thanh), 2 xóm phát triển trung bình (Tâm Bưởi, Hạ Bạc) và xóm kém phát triển nhất (Đồng Dân). Tại mỗi xóm, chọn điều tra 20 hộ (chiếm 25% tổng mẫu) bằng phiếu hỏi trực tiếp.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Huệ đã phản ánh thực trạng chuyển đổi phương pháp đánh giá nghèo đói tại xã Đồng Thịnh, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn bản lề năm 2014 - 2015. Nghiên cứu chỉ ra rằng bên cạnh kết quả giảm tỷ lệ hộ nghèo thu nhập xuống 24,39%, người dân địa phương vẫn chịu nhiều thiếu hụt nghiêm trọng về trình độ giáo dục người lớn (55,00%), nhà tiêu hợp vệ sinh (26,25%) và chất lượng nhà ở (38,75% nhà thiếu kiên cố và đơn sơ). Kết quả khảo sát thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất là cơ sở tham khảo hữu ích cho công tác quy hoạch chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững tại các địa bàn nông thôn miền núi.