Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Cơ sở lí luận Nhà nước ta đã ý thức được rất sớm việc bồi thường thiệt hại cho người bị thu hồi đất, đã có những văn bản quy định, hướng dẫn việc thực hiện từ những thập kỷ 60 của thế kỷ trước. Đến nay tổng kết lại công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cũng đã đạt những hiệu quả nhất định, giải quyết được rất lớn mặt bằng cho công cuộc xây dựng đất nước hiện đại.
Đẩy nhanh công cuộc CNH-HĐH, bên cạnh đó vẫn đảm bảo quyền và lợi ích của người bị thu hồi đất, giúp sử dụng tiết kiệm và đúng mục đích quỹ đất hiện có. Đã thể hiện được tính toàn diện của các chính sách bồi thường, hỗ trợ, quy đinh rõ ràng về trình tự thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phù hợp với Hiến pháp và các văn bản luật. Thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án trọng điểm của đất nước đảm bảo tiến độ như: Xây dựng các Công trình thủy điện lớn, các cụm công nghiệp, các tuyến đường cao tốc. góp phần vào công cuộc cải cách đất nước thì tại nhiều địa phương có nhiều dự án được triển khai không đạt tiến độ với nguyên nhân chủ yếu vướng mắc về GPMB nhất là các dự án về phát triển kinh tế.
Có những dự án không thể tiếp tục triển khai công tác GPMB do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó chủ yếu vẫn là vấn đề giá đền bù. Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến việc quản lý nguồn tài nguyên thiếu chặt chẽ và hợp lý đó là do các văn bản pháp lý liên quan đến vấn đề quản lý đất đai thiếu tính ổn định và chưa thực sự hoàn chỉnh. Chính điều này gây khó khăn cho người thi hành đồng thời làm mất lòng tin trong dân. Là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự chậm trễ, ách tắc trong công tác giải quyết các mối quan hệ đất đai nói chung và GPMB nói riêng.
Tính chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp luật đất đai qua các thời kỳ đã làm cho công tác bồi thường, GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở. Vì vậy chúng ta cần phải quan tâm hơn nữa đến việc ban hành văn bản và tổ chức hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất.Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm về m 4 quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường, GPMB (Tôn Gia Huyên và Nguyễn Đình Bồng 2007). Cơ sở thực tiễn Công tác GPMB góp phần đẩy nhanh tốc độ đầu tư, khai thác các nguồn lực từ đất đai cho đầu tư phát triển, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nước ta. Trong thời gian qua Đảng và Nhà nước đã quan tâm đầu tư hầu khắp các vùng, miền trên cả nước, đặc biệt tại các vùng kinh tế động lực đã đóng góp vào sự thành công bước đầu của công cuộc “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, thúc đẩy kinh tế phát triển, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân.
Đạt được kết quả nêu trên công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đóng vai trò không nhỏ để triển khai thực hiện các dự án phát huy được hiệu quả. Công tác GPMB thực hiện đúng tiến độ sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí và sớm đưa dự án vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội. Ngược lại, công tác GPMB kéo dài sẽ làm chậm tiến độ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm hiệu quả dự án, làm mất cơ hội thu hút các nhà đầu tư có thế mạnh về tài chính. Làm tốt công tác GPMB sẽ góp phần giảm chi phí đầu tư, có điều kiện tập chung vốn cho mở rộng đầu tư.
Ngược lại, chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành tiến độ dự án dẫn đến quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà đầu tư. Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh nếu không đáp ứng được tiến độ đầu tư thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp. Đối với dự án đầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài, tiến độ thi công bị ngắt quãng làm tăng chi phí và ảnh hưởng tới chất lượng công trình. Đảng và Nhà nước ta đã ban hành các chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư qua các thời kỳ thể hiện tính đúng đắn là đảm bảo mọi công dân Việt Nam đều có quyền lợi chính đáng khi có nhà ở, đất ở bị thu hồi.
Trong quá trình phát triển các chính sách bồi thường, hỗ trợ do yếu tố khách quan đã chưa thể hiện được tính toàn diện tuy nhiên đã phần nào đáp ứng được quyền lợi cho người bị thu hồi dất. Việc triển khai thực hiện xây dựng các công trình đường xá, trụ sở, khu trung tâm, cụm công nghiệp. được mở rộng thể hiện rõ chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của chúng ta đã đáp ứng được lợi ích, mong mỏi của đa số người dân. m 5 Cuộc sống của người dân có đất bị thu hồi được ổn định, tình hình an ninh, chính trị được giữ vững, thể hiện tính đúng đắn trong công cuộc đổi mới.
Để đáp ứng thực tế khách quan tốc độ CNH-HĐH nhanh đòi hỏi chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của chúng ta phải luôn hoàn thiện cơ sở pháp lý để đáp ứng với thực tiễn của thị trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường 2012). Cơ sở pháp lý của đề tài - Luật Đất đai 2013; - Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 15/05/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của luật đất đai (Nghị định số 43, năm 2015); - Nghị định 47/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; - Thông tư số 37/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; - Thông tư 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của nghị định số 43/2015/NĐ-CP và nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2015 về đất đai của chính phủ; - Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 05/11/2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu về việc Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu; - Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 05/11/2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu về việc Quy định trình tự thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địabàn tỉnh LaiChâu; - Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 05/11/2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu về việc Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu; - Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND; bãi bỏ một m 6 số điều Quy định kèm theo Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND; bãi bỏ Quyết định 30/2013QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu; - Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 19/12/2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu về việc Quy định bảng giá đất của các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2015-2019; - Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Quy định về việc ban hành bổ sung giá đất trong bảng giá đất của các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 19/12/2015 của UBND tỉnh Lai Châu ngày25/7/2016; - Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 27/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Quy định về đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu; - Quyết định số 42/2015/QĐ-UBND ngày 16/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Quy định về đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu (thay thế quyết định 36/2012/QĐ-UBND ngày 27/11/2012); - Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 14/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Quy định về đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu (thay thế Quyết định 42/2015/QĐ-UBND ngày 16/12/2015). Cơ sở thực tiễn của đề tài 1. Sơ lược về công tác giải phóng mặt bằng 1 số quốc gia trên thế giới 1.
Công tác giải phóng mặt bằng ở Hàn Quốc Đối với các dự án do Nhà nước đầu tư như đường cao tốc, khu đô thị, khu công nghiệp và các dự án cơ sở hạ tầng quan trọng khác thì Nhà nước quyết định trưng mua đất đai của người đang có quyền sở hữu. Diện tích đất Nhà nước quyết định trưng mua thực hiện theo qui hoạch sử dụng đất. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường thực hiện hiệp thương với người sở hữu đất và tài sản gắn với đất trên cơ m 7 sở giá đất và giá tài sản do tổ chức hoặc cá nhân hành nghề định giá xác định. Trường hợp chỉ hiệp thương được với đại bộ phận chủ sở hữu đất (trên 85%) thì phần diện tích đất còn lại Nhà nước thực hiện cưỡng chế thu hồi.
Luật phát triển đô thị của Hàn Quốc quy định các dự án phát triển đô thị do tư nhân là chủ đầu tư sẽ thực hiện bằng cách tái cơ cấu đất (tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất), thu hồi quyền sở hữu hoặc kết hợp cả hai hình thức này.