Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Tại các tỉnh miền Đông Nam Bộ hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn, nhiệt độ không khí cao hơn so với nhiệt độ trung bình nhiều năm, có tháng nhiệt độ lên đến 30 - 330C, trong đó liên tiếp có những ngày nhiệt độ lên đến 37 - 390C; mùa mưa đến muộn nhưng kết thúc sớm, lượng mưa rất thấp, có thời kỳ 3 - 4 tháng liên tục không có mưa, đã gây ra tình trạng nắng nóng gay gắt và khô hạn kéo dài diễn ra trên diện rộng (Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ, 2011). Tây Ninh là tỉnh biên giới của miền Đông Nam Bộ, có hai con sông lớn chảy qua là sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn. Sông Sài Gòn được chặn lại tạo nên hồ Dầu Tiếng, là công trình thủy lợi lớn nhất nước, tưới tiêu cho 17.500ha đất nông nghiệp. Do Tây Ninh nằm trên địa thế khá cao khoảng 15m so với độ cao của mặt biển nên khi nhiệt độ mùa khô tăng do biến đổi khí hậu sẽ làm khí hậu trở nên rất nóng, oi bức gây nguy cơ thiếu nước trên diện rộng, đặc biệt là có nguy cơ làm giảm lượng nước tích trong hồ Dầu Tiếng gây thiếu nước cục bộ trong mùa khô.
Ngoài ra, những năm gần đây rừng bị chặt phá không có kiểm soát đã làm ảnh hưởng lớn đến việc giữ và điều tiết nước của lưu vực các sông cũng như bảo vệ môi trường đất, môi trường sinh thái tại các khu vực hạ lưu. Xét về nguy cơ nhiễm mặn, toàn bộ lượng nước trong hồ Dầu Tiếng là do sông Sài Gòn cung cấp, một khi sông Sài Gòn bị xâm nhập mặn thì hồ Dầu Tiếng sẽ bị ảnh hưởng và gây ra tình trạng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp và cả phục vụ cho sinh hoạt. Trong các thời kỳ có hạn hán, khí hậu của Tỉnh có sự biến động của các yếu tố thời tiết rất phức tạp và bất thường, nhưng đều phản ánh một xu hướng chung là nhiệt độ không khí tăng cao, số giờ nắng lớn, lượng mưa trung bình rất thấp và độ ẩm không khí giảm mạnh. Sau khi kết thúc hạn hán, khí hậu thay đổi ngược lại: độ ẩm không khí tăng cao, mưa lớn kéo dài kèm theo lũ lụt và gió ,… ảnh hưởng rất lớn đến đời sống dân sinh và sản xuất phát triển kinh tế của tỉnh.
Do những đặc điểm trên, biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng lớn đến nguồn nước mặt của Tỉnh gây ra những tác động xấu đến lĩnh vực kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội và sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống người dân. Các huyện, thị xã xung quanh hồ Dầu Tiếng là địa bàn bị tác động của biến đổi khí hậu nhiều nhất. Biến đổi khí hậu làm còn gia tăng tần suất và cường độ thiên tai như bão, lũ, hạn hán, mưa lớn. và có thể trở thành thảm họa, gây rủi ro lớn cho phát triển kinh tế, xã hội hoặc xóa đi những thành quả nhiều năm của sự phát triển.
Sự gia tăng của 1 cáác hiện tượ ợng khí hậậu cực đoaan và thiênn tai, cả về v tần số, cường độ và độ bấtt thhường do BĐKH B là mối m đe dọaa thường xuyên, x trướ ớc mắt và lâul dài đốii với tất cảả cáác lĩnh vựcc, các vùngg và các cộộng đồng. Bão, B lũ lụt,, hạn hán, mưa lớn, nắngn nóng,, tốố lốc là thiên tai xảy ra hàng năm ở nhiềuu vùng gâyy thiệt hại cho sản xuấtx và đờii sốống. Biến đổi đ khí hậuu có thể dẫẫn đến 5 ngguy cơ lớn: Giảm nănng suất nônng nghiệp;; giia tăng tìnhh trạng thiếu nước; thời t tiết cự ực đoan giaa tăng; cácc hệ sinh thhái bị thay y đổổi và bệnh tật gia tăngg.1 Các loại l hình thiên t tai th hường xuấất hiện tại Tây Ninh Bão, áp thhấp nhiệt đớới Bão vàà áp thấp nhiệt n đới chhủ yếu ảnh hưởng đếnn phía Nam m vào các tháng t cuốii năăm. Do đặcc điểm vị trí t địa lý nằằm sâu tronng nội địa nên trong những n năm m qua Tỉnhh Tây Ninh chhịu ảnh hưởởng hoàn lư ưu bão và các dãy hộội tụ nhiệt đới.
đ Lốc xoáy Trên địa bàn Tỉnnh lốc xoáyy thường xuất hiện ch hủ yếu vàoo tháng III đến thángg X XI hằng nămm. Lốc xoááy chủ yếu xảy ra tại các huyện Tân Châu, Dương M Minh Châu,, Châu Thànhh, Tân Biêên, Gò Dầầu và Trảnng Bàng. Lốc L xoáy là một troong những g ngguyên nhânn gây ra thhiệt hại nhiiều nhất vềề tài sản vàà tính mạnng con ngưười trên địaa bààn Tỉnh Ngập úng Hàng năm n trên địịa bàn Tỉnhh thường xảy x ra tình trạng ngậpp úng cục bbộ làm ảnh h hưưởng đến các công trình t giao thông, thủủy lợi, trườ ờng học…, nguyên nhân n là do o triều cường thường xuuất hiện chủủ yếu vào 04 tháng cuối c năm, gây g ngập mộtm số khu u vựực của mộtt số xã thuộộc 04 huyệện: Trảng Bàng, B Gò Dầu, D Hòa Thành T và Bến B Cầu. Sạt lở, xâm m nhập mặặn Năm 1996 1 trên địa đ bàn Tỉỉnh sạt lở 15,09 km kêng mươ ơng, với khối k lượng g 3 211.
Tình hình xâm nhậpp mặn xảyy ra chủ yếếu ở các xã x ven khuu vực sôngg V Vàm Cỏ Đôông thuộc 03 0 huyện Trảng T Bàngg, Gò Dầu vàv Bến Cầuu. Hiện tạại các hệ thhống kênhh mương, đê đ bao trênn địa bản Tỉnh T vẫn đáp đ ứng tốtt nhhu cầu tướii tiêu và xảả lũ khi vàoo cao điểm m mùa mưa. Sét Trong nhiều năm m trở lại đâây, giông kết k hợp vớ ới sét đã gâây nhiều thhiệt hại vềề nggười trên địa đ bàn toààn Tỉnh. Đặặc biệt thưường xuất hiện h vào đầu mùa mùùa mưa tạii cáác huyện biên giới nhhư: Tân Biêên, Tân Chhâu và mộtt số khu vự ực trên địa bàn huyện n D Dương Minhh Châu và Châu Thàn nh.
N Nguồn: UBN ND Tỉnh Tây T Ninh, 2011 2 2 1.2 Tổngg hợp tình hình thiệtt hại Theo những n số liệu mà ch húng tôi tổổng hợp được, đ do có c những phươngp án n phhòng chốnng và ứng phó p kịp thhời và hiệuu quả mà số s người chết c và bị thương do o thhiên tai trênn địa bàn trong t giai đoạn đ 2001 – 2012 có chiều hướ ớng giảm. TuyT nhiên,, thhiệt hại về kinh tế cóó xu hướngg tăng theoo từng năm m và có nhữ ững năm thhiệt hại rấtt lớớn (năm 20009). Vì vậậy Tỉnh cũ ũng cần lưuu ý những g biện phápp để giảm thiểu thiệtt hạại do thiên tai diễn biiến ngày cààng phức tạạp trong tư ương lai. Sốố liệu thiệtt hại cụ thểể đưược trình bày b trong bản b sau: 3 Bảng 1-1: Tổng hợp thiệt hại do thiên tai trên địa bàn Tỉnh Tây Ninh từ năm 2001 đến 2012 Thiệt hại 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Chết (người) 3 2 6 6 4 2 3 1 1 3 5 2 Về người Bị thương (người) 2 6 3 6 1 7 5 4 3 2 Nhà bị ngập (căn) 1004 190 Nhà bị sập 36 66 32 49 18 29 11 26 61 35 13 12 Nhà bị tốc mái (căn) 129 94 117 137 151 131 83 107 142 235 300 109 Tài sản bị thiệt hại 22 cột 3 cột 1 cột 5 cột 2 cột Cáp điện bị đứt (km) điện và điện và điện và điện và 1 trụ hạ thế điện và 144 26 49 33 và 58 153 226 98 2 ăng ten ăngten ăngten ăngten ăngten ăngten ăngten ăngten Công trình giao thông bị ngập (m) 215 420 5650 1500 1300 Lúa mùa bị ngập (ha) Nông nghiệp 1.200 131 202 bị ngập (ha) (ha) (cây) (cây) (cây) 40 (ha) (ha) 4 Cây công nghiệp bị 405 7218 26.163 72 216 150 ngập (ha) (ha) (cây) (cây) 32 (ha) 0 (cây) (cây) (cây) (ha) (ha) (ha) Thủy sản bị thiệt hại 0,15 2,1(ha) 2(ha) 50(ha) (ha) 2(ha) 11(ha) 39 (tấn) 10(ha) Tổng thiệt hại (triệu 12.887 đồng) Tổng hợp số người chết và bị thương do thiên tai Thiệt hại do thiên tai tại Tây Ninh Thiệt hại (triệu đồng) tại Tây Ninh trong vòng 12 năm (2001-2012) 120000 14 Người chết và bị thương 12 100000 10 80000 8 6 60000 4 40000 2 0 20000 2002 2004 2006 2008 2010 2012 2014 0 Năm 2000 2002 2004 2006 2008 2010 2012 2014 Biểu đồ 1-1: Tổng hợp tình hình thiệt hại do thiên tai trên địa bàn Tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2001-2012 5 1.3 Nhữnng tác độn ng tiềm tàn ng của biếến đổi khí hậu liên quan q đến tài t nguyên n nướcc khu vực tỉnh t Tây ninh n Suuy thoái tàài nguyên nước do ảnh ả hưởngg của BĐK KH sẽ tác động đ đến cuộc sống g nggười dân và v phát triểển KT-XH H trên một số s lĩnh vựcc sau: Tác động đ đối vớ ới nông ngghiệp và an n ninh lươ ơng thực BĐKHH có khả năng n làm tăng t tần sốố, cường độ, đ tính biếến động và tính cựcc đooan của cáác hiện tượợng thời tiếết nguy hiểm như bãão, lũ lụt, hạn hán,……làm giảmm sảản lượng năăng suất câây trồng vàà vật nuôi, tăng nguy cơ rủi ro đối đ với sản xuất nông g ngghiệp.
BĐKH gây nguy cơ thu t hẹp diiện tích nôông nghiệpp do nước dâng, nướ ớc sông bịị nhhiễm mặn, diện tích ttrồng trọt sẽ s bị thu hẹẹp, thiếu đấất canh tác. Thiên tai,, bão, lũ sẽẽ lààm gia tăngg hiện tượnng sói mòn,, rửa trôi, sạt s lở,… ảnnh hưởng tớ ới tài nguyyên đất. Đặc biiêt, Tây Niinh có 2 hệệ thống sônng lớn l làà sông Vàmm Cỏ Đôngg, sông Sàii G Gòn và hồ thủy t lợi Dầầu Tiếng có c nhiệm vvụ cung cấp p nước tướới, nước sinnh hoạt vàà đẩẩy măn chho các khu vực hạ lư ưu một khi bị ảnh hư ưởng của BĐKH B gâyy ra nhữngg thhay đổi về dòng chảyy, lưu lượnng và chất lượng nướ ớc sẽ tác động đ rất lớ ớn đến đờii sốống, sinh hoạt h và sản xuất của nhân n dân. Tác động đ đến lâm l nghiệp p BĐK KH làm thayy đổi hệ siinh thái rừnng, trong đó đ có một số s loài sẽ có c nguy cơ ơ caao, quá trìnnh diễn thếế sinh thái diễn ra sẽ làm thay đổi đ hệ độn ng thực vật và vi sinh h vậật.
- Hạn hán làm giia tăng ngu n chế tăng trưởng rừnng, dễ gâyy uy cơ cháyy rừng, hạn bệệnh hại câyy rừng là nguyên nhânn gây suy giảm g diện tích và chấất lượng rừ ừng.