Luận Văn Thạc Sĩ Đánh Giá Tình Hình Hoạt Động Và Cung Cấp Nước Sinh Hoạt Của Nhà Máy Ngô Sỹ Liên

Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình hoạt động và cung cấp nước sinh hoạt tại nhà máy Ngô Sỹ Liên, đánh giá hiệu quả và giải pháp cải thiện.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1. Một số khái niệm về nghiên cứu nước sạch

2.2. Tình hình sử dụng nước trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1. Tình hình sử dụng nước trên thế giới

2.2.2. Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Nghiên cứu các văn bản pháp luật

3.3.2. Phương pháp thống kê, tổng hợp đánh giá

3.3.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Quận Đống Đa

4.2. Tổng quan Công ty nước sạch Hà Nội

4.3. Tổng quan về nhà máy nước Ngô Sỹ Liên

4.3.1. Cơ cấu tổ chức nhà máy

4.3.2. Giám đốc nhà máy

4.3.3. Phó giám đốc

4.3.4. Đốc công kĩ thuật

4.3.5. Các tổ K vận hành nhà máy

4.4. An toàn lao động

4.4.1. An toàn lao động đối với công nhân vận hành giếng

4.4.2. An toàn lao động khu vực dàn mưa, bể lắng, tháp làm thoáng

4.4.3. An toàn lao động đối với công nhân vận hành hệ thống Clo

4.4.4. An toàn lao động đối với công nhân vận hành trạm bơm cấp II

4.4.5. An toàn lao động điện

4.4.6. An toàn lao động phòng cháy chữa cháy

4.4.7. An toàn giao thông

4.5. Dây chuyền công nghệ của nhà máy

4.5.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ

4.5.2. Tuyến ống truyền tải nước thô

4.5.3. Hệ thống định lượng Clo

4.5.4. Bể chứa nước sạch

4.5.5. Trạm bơm phân phối (trạm bơm cấp 2)

4.6. Các công trình phụ trợ khác trong nhà máy

4.7. Tình hình cung cấp nước sạch sinh hoạt của nhà máy

4.7.1. Đánh giá tình hình khai thác nước Nhà máy Ngô Sỹ Liên

4.7.2. Đánh giá chất lượng nước của nhà máy trước và sau khi xử lý

4.7.3. Ý kiến người dân về chất lượng nước của nhà máy nước Ngô Sỹ Liên sau khi xử lý

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá hoạt động

Phần này tập trung vào việc đánh giá hoạt động của Nhà máy Ngô Sỹ Liên, bao gồm các khía cạnh như quản lý nguồn nước, hiệu quả vận hành, và chất lượng nước cung cấp. Báo cáo chỉ ra rằng nhà máy đã thực hiện các biện pháp cải thiện hệ thống cấp nước, đặc biệt là sau quá trình đại tu. Dữ liệu cho thấy sự cải thiện đáng kể về chất lượng nước sau khi xử lý, đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 01:2009/BYT.

1.1. Quản lý nước

Quản lý nước là yếu tố then chốt trong hoạt động của nhà máy. Báo cáo phân tích các phương pháp quản lý hiện tại, bao gồm việc sử dụng công nghệ hiện đại để theo dõi và kiểm soát chất lượng nước. Các biện pháp bảo trì hệ thống cũng được thực hiện định kỳ để đảm bảo hiệu quả vận hành.

1.2. Hiệu quả vận hành

Hiệu quả vận hành của nhà máy được đánh giá thông qua các chỉ số như sản lượng nước khai thác và chi phí vận hành. Báo cáo so sánh dữ liệu giữa năm 2013 và 2014, cho thấy sự gia tăng đáng kể về sản lượng nước khai thác, đồng thời giảm thiểu chi phí vận hành nhờ các cải tiến công nghệ.

II. Cung cấp nước sinh hoạt

Phần này tập trung vào việc cung cấp nước sinh hoạt của Nhà máy Ngô Sỹ Liên, bao gồm các yếu tố như chất lượng nước, mức độ hài lòng của người dân, và tác động môi trường. Báo cáo chỉ ra rằng nhà máy đã đáp ứng được nhu cầu nước sinh hoạt cho người dân quận Đống Đa, với chất lượng nước đạt tiêu chuẩn quốc gia.

2.1. Chất lượng nước

Chất lượng nước là yếu tố quan trọng nhất trong việc cung cấp nước sinh hoạt. Báo cáo phân tích các mẫu nước trước và sau khi xử lý, cho thấy sự cải thiện đáng kể về các chỉ tiêu như độ đục, hàm lượng kim loại nặng, và vi sinh vật. Kết quả đạt được đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 02:2009/BYT.

2.2. Mức độ hài lòng của người dân

Mức độ hài lòng của người dân được đánh giá thông qua các cuộc khảo sát. Kết quả cho thấy phần lớn người dân hài lòng với chất lượng nước cung cấp, mặc dù vẫn còn một số ý kiến về việc cải thiện dịch vụ và giảm thiểu tác động môi trường.

III. Nhà máy Ngô Sỹ Liên

Phần này cung cấp cái nhìn tổng quan về Nhà máy Ngô Sỹ Liên, bao gồm cơ cấu tổ chức, dây chuyền công nghệ, và các công trình phụ trợ. Báo cáo nhấn mạnh vai trò của nhà máy trong việc cung cấp nước sạch cho khu vực quận Đống Đa, đồng thời đề xuất các biện pháp cải thiện hiệu quả hoạt động.

3.1. Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của nhà máy được mô tả chi tiết, bao gồm các phòng ban chức năng và vai trò của từng bộ phận. Báo cáo chỉ ra rằng nhà máy có một hệ thống quản lý chặt chẽ, đảm bảo hiệu quả hoạt động và an toàn lao động.

3.2. Dây chuyền công nghệ

Dây chuyền công nghệ của nhà máy được phân tích kỹ lưỡng, bao gồm các công đoạn từ khai thác nước ngầm đến xử lý và phân phối nước sạch. Báo cáo nhấn mạnh việc áp dụng các công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả và chất lượng nước.

IV. Tác động môi trường

Phần này đánh giá tác động môi trường của hoạt động cung cấp nước sinh hoạt tại Nhà máy Ngô Sỹ Liên. Báo cáo chỉ ra rằng nhà máy đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, bao gồm việc xử lý nước thải và quản lý chất thải rắn.

4.1. Xử lý nước thải

Xử lý nước thải là yếu tố quan trọng trong việc giảm thiểu tác động môi trường. Báo cáo phân tích các phương pháp xử lý nước thải hiện tại, cho thấy hiệu quả trong việc loại bỏ các chất ô nhiễm và đảm bảo an toàn cho môi trường xung quanh.

4.2. Quản lý chất thải rắn

Quản lý chất thải rắn được thực hiện nghiêm ngặt tại nhà máy. Báo cáo chỉ ra rằng các chất thải rắn được thu gom và xử lý đúng quy trình, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu trong đời sống con người. Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái đất, nước và môi trường nước đóng vai trò quan trọng. Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ (tham gia quá trình quang hợp).

Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm. Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước. Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể. Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho dân (một ngôi nhà hiện đại không có nước khác nào một cơ thể không có máu).

Nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sản xuất công nghiệp. Đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất… Nước quan trọng là vậy, nhưng hiện nay, thế giới vẫn phải đang phải đối mặt với nguy cơ thiếu nước sạch và nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, thiếu nước sạch sinh hoạt làm tăng nguy cơ mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da và một số căn bệnh khác.Trung bình có khoảng 1,5 triệu trẻ em bị chết do bệnh tiêu chảy mỗi năm. Theo ước tính của WHO, cho tới nay có khoảng 130 triệu người đang phải đối mặt với việc dùng nước bị nhiễm asen với nồng độ cao hơn nồng độ cho phép là 10 µg/lít.

Vì vậy, vai trò của nước sạch với đời sống quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết. Nhà máy nước Ngô Sĩ Liên – thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nước sạch Hà Nội là một trong những nhà máy nước lớn trên địa bàn thành phố Hà Nội có nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu cho người dân quận Đống Đa. Hiện nay chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn Hà Nội không ổn định. Tại một số quận, huyện hàm lượng kim loại nặng, asen vượt quá ngưỡng cho phép của Bộ Y Tế.

Điều này đang là nỗi lo lắng của nhiều người dân thủ đô n 2 khi phải hàng ngày phải sử dụng nguồn nước không đảm bảo. Xuất phát từ những thực trạng nêu trên và được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình hoạt động và cung cấp nước sinh hoạt của nhà máy Ngô Sỹ Liên”.2 Mục đích của đề tài - Mục đích: Thông qua việc tìm hiểu về tình hình hoạt động và cung cấp nước sinh hoạt. Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ, khai thác sử dụng nguồn nước sạch. - Mục tiêu của đề tài - Tìm hiểu nhân lực, cách tổ chức cũng như công tác quản lý của nhà máy.

- Công tác an toàn lao động khi làm việc trong nhà máy. - Tìm hiểu về dây chuyền công nghệ của nhà máy. - Tình hình cung cấp nước sinh hoạt của nhà máy.3 Yêu cầu của đề tài - Số liệu thu thập phản ánh trung thực khách quan. - Đưa ra cái nhìn tổng thể về hoạt động khai thác và cung cấp nước.

- Những kiến nghị đưa ra phải phù hợp với thực tế. Ý nghĩa đề tài + Với bản thân: Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học tập và nghiên cứu. Nâng cao hiểu biết của bản thân về tình hình hoạt động và cung cấp nước sinh hoạt, nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tế. + Với cộng đồng: Đề tài là một tư liệu tham khảo về tình hình hoạt động và cung cấp nước sạch tại các nhà máy nước trên địa bàn Hà Nội.

n 3 Chương 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 2.1 Một số khái niệm về nghiên cứu nước sạch. Nước: Là chất lỏng không màu, không mùi, không vị nước tinh khiết có công thức cấu tạo gồm 2 nguyên tử hydro và 1 nguyên tử oxi. Dưới áp suất khí trời 1atmosphere, nước sôi ở 1000C và đông đặc ở 00C. Nguồn nước: Là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng nước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.

Nước sinh hoạt: Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người. Nguồn nước sinh hoạt: Là nguồn nước có thể cung cấp cho sinh hoạt hoặc xử lý thành nước sinh hoạt. Hoạt động cấp nước: là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch và sử dụng nước. Dịch vụ cấp nước: là các hoạt động có liên quan của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch.

Đơn vị cấp nước: là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nước sạch và bán lẻ nước sạch. Đơn vị cấp nước bán buôn: là đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước sạch cho một đơn vị cấp nước khác để phân phối, bán trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước. Đơn vị cấp nước bán lẻ: là đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước sạch trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước. Khách hàng sử dụng nước: là tổ chức, cá nhân và hộ gia đình mua nước sạch của đơn vị cấp nước.

Nước sạch: là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng. Hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh: là một hệ thống bao gồm các công trình khai thác, xử lý nước, mạng lưới đường ống cung cấp nước sạch đến khách hàng sử dụng nước và các công trình phụ trợ có liên quan. Mạng lưới cấp nước: là hệ thống đường ống truyền dẫn nước sạch từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III và các công trình phụ trợ có liên quan. Mạng cấp I: là hệ thống đường ống chính có chức năng vận chuyển nước tới các khu vực của vùng phục vụ cấp nước và tới các khách hàng sử dụng nước lớn.

Mạng cấp II: là hệ thống đường ống nối có chức năng điều hoà lưu lượng cho các tuyến ống chính và bảo đảm sự làm việc an toàn của hệ thống cấp nước. Mạng cấp III: là hệ thống các đường ống phân phối lấy nước từ các đường ống chính và ống nối dẫn nước tới các khách hàng sử dụng nước. Công trình phụ trợ: là các công trình hỗ trợ cho việc quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa đối với hệ thống cấp nước như sân, đường, nhà xưởng, tường rào, trạm biến áp, các loại hố van, hộp đồng hồ, họng cứu hoả. Tiêu chuẩn môi trường: Là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường.

Quy chuẩn môi trường: Là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định về mức giới hạn, yêu cầu tối thiểu, các ngưỡng và mục bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo sức khỏe con người, bảo vệ môi trường. Do cơ quan có thẩm quyền ban hành dưới văn bản để bắt buộc áp dụng. Bệnh liên quan đến nguồn nước: Các dạng bệnh tật sinh ra do sử dụng hoặc tiếp xúc với nguồn nước bị nhiễm bẩn hoặc nhiễm trùng. Kế hoạch: là các chương trình hành động hoặc bất kỳ danh sách, sơ đồ, bảng biểu được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành các giai đoạn, các bước thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện nhằm đạt n 5 được một mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra.

Thông thường kế hoạch được hiểu như là một khoảng thời gian cho những dự định sẽ hành động và thông qua đó ta hy vọng sẽ đạt được mục tiêu. Lệnh vận hành: Là kế hoạch, chỉ tiêu mà công ty, cơ quan, tổ chức cấp trên đề ra, là mục tiêu, nhiệm vụ cho tổ chức, cá nhân cấp dưới phấn đấu thực hiện. 1, Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội: LUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC 2, Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. 3, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

4, Thông tư số: 19/2013/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Thông tư về Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất. 5, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT. 6, Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT. 7, Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 8, Quyết định 69/2013/QĐ-UBND Quy định sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.2 Tình hình sử dụng nước trên thế giới và ở Việt Nam Tài nguyên nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo nhưng cũng có thể bị cạn kiệt tùy vào tốc độ khai thác của con người và khả năng tái tạo của môi trường.

Ngày nay, sử dụng nước cho mọi hoạt động đã trở nên phổ biến. Tuy nhiên, việc sử dụng khai thác nguồn tài nguyên này gây ra những hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn tài nguyên nước. Tình hình sử dụng nước trên thế giới. Khi con người bắt đầu trồng trọt và chăn nuôi thì đồng ruộng dần dần phát triển ở miền đồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con sông lớn.

Lúc đầu cư dân còn ít và nước thì đầy ắp trên các sông hồ, đồng ruộng, cho dù có gặp thời gian khô hạn kéo dài thì cũng chỉ cần chuyển cư không xa lắm là tìm được nơi ở mới tốt đẹp hơn. Vì vậy, nước được xem là nguồn tài nguyên vô tận và cứ như thế qua một thời gian dài, vấn đề nước chưa có gì là quan trọng. Tình hình thay đổi nhanh chóng khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện và càng ngày càng phát triển như vũ bão.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ "Đánh Giá Hoạt Động & Cung Cấp Nước Sinh Hoạt Tại Nhà Máy Ngô Sỹ Liên" tập trung phân tích hiệu quả hoạt động của nhà máy nước, từ đó đưa ra các đánh giá và đề xuất nhằm cải thiện chất lượng cung cấp nước sinh hoạt cho người dân. Nghiên cứu này đặc biệt hữu ích cho các nhà quản lý, kỹ sư trong ngành cấp thoát nước, cũng như những ai quan tâm đến vấn đề nước sạch và sức khỏe cộng đồng.

Để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến chất lượng nước và xử lý nước thải, bạn có thể tham khảo thêm luận văn "Nghiên cứu ứng dụng mô hình xúc tác quang AgTiO2 kết hợp đèn UVC để khử trùng và loại bỏ TOC trong nước mặt ở đồng bằng sông Cửu Long" tại đây. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các vấn đề ô nhiễm môi trường đất, luận văn "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn dư polyclo biphenyl pcb trong đất tại một số khu vực của hà nội và đề xuất giải pháp" tại đây sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích. Cuối cùng, để có cái nhìn tổng quan hơn về các vấn đề môi trường tại các khu vực khác, bạn có thể xem "Nghiên cứu biến động lớp phủ thực vật ngập mặn thành phố quy nhơn tỉnh bình định dưới tác động của đô thị hóa" tại đây.