Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, ngành chăn nuôi đóng vai trò trụ cột nhưng cũng tạo ra áp lực lớn đối với công tác bảo vệ môi trường nông thôn. Chất thải chăn nuôi chưa qua xử lý xả trực tiếp ra môi trường xung quanh gây ô nhiễm nguồn nước mặt, phát tán mùi hôi thối và làm gia tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm. Tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang – một huyện miền núi và trung du phía Bắc, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ đạo với tổng đàn lợn năm 2014 đạt 195.285 con và đàn gia cầm đạt 2,153 triệu con. Hoạt động chăn nuôi phân tán tại các hộ gia đình với quy mô nhỏ lẻ, thiếu quy hoạch đồng bộ đang đặt ra thách thức lớn về xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng.

Mô hình xử lý kỵ khí bằng hầm biogas được đánh giá là giải pháp phù hợp nhằm chuyển hóa chất thải chăn nuôi thành nguồn khí sinh học (KSH) phục vụ đun nấu, thắp sáng, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm sinh thái. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ hầm biogas tại huyện Tân Yên còn gặp nhiều trở ngại liên quan đến nguồn vốn đầu tư ban đầu, trình độ kỹ thuật thi công và công tác chuyển giao vận hành. Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hầm Biogas tại huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang" được thực hiện bởi sinh viên Bùi Thị Lan Anh dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông (Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên).

Khóa luận xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu về vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội của huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
  2. Đánh giá hiện trạng sử dụng hầm Biogas tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
  3. Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hầm Biogas đem lại.
  4. Đề ra những biện pháp thiết thực và phù hợp với địa phương nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hầm Biogas.

Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài đặt ra 4 yêu cầu:

  1. Đánh giá được khách quan hiện trạng sử dụng hầm Biogas tại huyện Tân Yên.
  2. Thu thập số liệu đảm bảo tính chính xác, trung thực.
  3. Thiết kế bộ câu hỏi điều tra nông hộ đầy đủ thông tin, rõ ràng, dễ hiểu.
  4. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị có tính khả thi cao, gắn liền với điều kiện thực tiễn địa phương.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các công trình hầm biogas đang vận hành trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Tân Yên (gồm 22 xã và 2 thị trấn), tập trung nghiên cứu dữ liệu thứ cấp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và khảo sát trực tiếp tại các hộ dân chăn nuôi.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu và khảo sát thực địa từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015; số liệu thứ cấp đánh giá chuỗi thời gian 2010 - 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng cơ sở lập luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý quốc gia về bảo vệ môi trường nông nghiệp và các lý thuyết chuyên ngành về phân giải kỵ khí:

  • Hệ thống văn bản pháp luật và quy chuẩn áp dụng:

    • Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
    • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
    • Nghị định số 117/2009/NĐ-CP và Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
    • Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.
    • Tiêu chuẩn ngành 10TCN 97÷102-2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ban hành QCVN 01-14:2010/BNNPTNT về điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học.
    • Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và nước dùng trong chăn nuôi.
    • Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ban hành QCVN 01-79:2011/BNNPTNT về cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm – quy trình kiểm tra, đánh giá điều kiện vệ sinh thú y.
    • Quyết định số 2418/QĐ-BNN (2012) và Quyết định số 212/QĐ-BNN-CN (2012) của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về dự án "Chương trình Khí sinh học cho ngành chăn nuôi Việt Nam 2007-2012".
  • Khung lý thuyết và cơ sở khoa học:

    • Định nghĩa hầm biogas, KSH, phụ phẩm KSH (gồm nước xả, bã cặn lắng đáy và lớp váng bề mặt).
    • Quá trình phân hủy kỵ khí diễn ra qua 3 giai đoạn: Thủy phân (Hydrolysis), Axit hóa (Acidogenesis) và Methane hóa (Methanogenesis); quy về 2 pha chính là pha axit (tạo axit hữu cơ, acetic) và pha methane (sinh khí CH4 và CO2 nhờ các vi khuẩn kỵ khí như Methanobacterium arbophilicum, M.mobile).
    • Thành phần KSH: Khí Mêtan ($CH_4$) chiếm 40-70%, Khí Cacbonic ($CO_2$) chiếm 30-60%, Hydro sulfua ($H_2S$) chiếm 1-3%, Hydro ($H_2$) 0,1-3%, Nitơ ($N_2$) 0,1-3%, Oxy ($O_2$) 0,1-3%. Khối lượng riêng đạt 1,2196 $kg/m^3$, tỷ trọng 0,94 so với không khí. Với hàm lượng $CH_4$ tiêu chuẩn 60%, nhiệt trị của KSH đạt khoảng 6.000 calo/$m^3$ (1 $m^3$ KSH tương đương 0,45 kg gas hóa lỏng hoặc 1,25 kWh điện năng).
    • Chu trình hoạt động tích khí và xả khí của công trình KSH nắp cố định dựa trên sự chênh lệch áp suất dịch phân giải giữa bể phân giải và bể điều áp.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp kế thừa: Thu thập, phân tích tài liệu và kết quả nghiên cứu trước đây về công nghệ khí sinh học trong và ngoài nước.
    • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ UBND huyện Tân Yên, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tân Yên.
    • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Tiến hành khảo sát thực địa bằng bảng hỏi có sẵn với dung lượng mẫu $n = 120$ hộ gia đình đang sử dụng hầm biogas tại các xã trên địa bàn huyện Tân Yên.
    • Phương pháp quản lý và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm văn phòng Microsoft Word và Microsoft Excel để mã hóa, thống kê mô tả và lập bảng số liệu.
    • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, giảng viên hướng dẫn và chuyên viên kỹ thuật thuộc Phòng TN&MT, Phòng Nông nghiệp huyện Tân Yên.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật mối liên hệ giữa tăng trưởng chăn nuôi nông hộ và nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải chưa qua xử lý. Phân tích sự cần thiết của việc phát triển công nghệ hầm biogas tại huyện Tân Yên như một giải pháp xử lý chất thải kết hợp khai thác năng lượng tái tạo. Phần này xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (tìm hiểu điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, đánh giá hiện trạng, phân tích hiệu quả và đề xuất giải pháp), 4 yêu cầu của khóa luận, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn đối với công tác bảo vệ môi trường cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở pháp lý và lý luận của quá trình phân giải kỵ khí chất thải động vật. Tác giả trích dẫn định mức phát sinh chất thải: bò và trâu thải phân tươi từ 8-12 kg/ngày, lợn thải khoảng 2 kg phân tươi/ngày, gà thải 0,08 kg/ngày; sản lượng sinh khí của phân lợn đạt 40-60 lít/kg/ngày, phân gia cầm đạt 50-60 lít/kg/ngày. Điểm lại lịch sử phát triển biogas quốc tế (từ Pháp, Đức những năm 1930-1940, chương trình AgSTAR tại Mỹ đến Trung Quốc với hơn 2.719 công trình quy mô lớn năm 1988) và các giai đoạn tại Việt Nam (1960-1975, 1976-1980 với công trình Nông trường Sao Đỏ 27 $m^3$, giai đoạn 1981-1990 thuộc Chương trình Năng lượng mới 52C, và giai đoạn từ 1991 đến nay với hơn 100.000 công trình toàn quốc). Đồng thời, tác giả so sánh cấu tạo, ưu điểm và hạn chế của 3 mô hình kỹ thuật:

  • Hầm nắp vòm cuốn xây gạch (mô hình Hà Lan): Kết cấu 5 bộ phận (ngăn phân hủy, ngăn chứa khí, ngăn áp lực, lối vào, lối ra), chi phí xây dựng từ 4 - 5 triệu đồng/hầm 7 $m^3$, nhược điểm dễ bị rò rỉ khí qua vết nứt tường gạch và đóng váng cặn.
  • Hầm dạng túi chất dẻo (du nhập từ Colombia): Cấu tạo 2-3 lớp túi ni-lông, chi phí thấp, thi công đơn giản nhưng dễ rách thủng do va chạm cơ học, vật liệu nhanh lão hóa dưới ánh nắng và tốn diện tích mặt bằng (~10 $m^2$).
  • Hầm ủ Composite: Độ kín khí tuyệt đối, bền cơ học, không bị axit ăn mòn, khả năng tự động đẩy bã và tự phá váng, dễ lắp đặt nhưng giá thành thương phẩm ban đầu cao hơn hầm gạch truyền thống.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng khảo sát là các công trình hầm biogas trên địa bàn huyện Tân Yên. Xác định 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương; (2) Hiện trạng xây dựng và sử dụng hầm biogas; (3) Hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội; (4) Các vấn đề tồn tại trong vận hành; (5) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả. Mô tả chi tiết phương pháp phỏng vấn trực tiếp $n = 120$ hộ dân chăn nuôi có hầm biogas và phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mềm thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn diện các dữ liệu thu thập được tại địa bàn huyện Tân Yên:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Tân Yên: Huyện có tổng diện tích tự nhiên 20.660,86 ha, gồm 22 xã và 2 thị trấn; nhiệt độ trung bình năm $23,7^\circ C$, lượng mưa bình quân 1.476 mm/năm. Đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 12.941,32 ha (62,64%), đất phi nông nghiệp 7.277,31 ha (35,22%), đất chưa sử dụng 442,23 ha (2,14%). Dân số năm 2014 là 159.018 người, mật độ 769,66 người/$km^2$. Tăng trưởng kinh tế bình quân 2010 - 2014 đạt 8,92%; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2014 đạt 582,90 tỷ đồng. Cơ cấu chăn nuôi ghi nhận đàn lợn đạt 195.285 con, trâu 5.411 con, gia cầm đạt 2,153 triệu con.

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 12.941,32 62,64
2 Đất phi nông nghiệp PNN 7.277,31 35,22
3 Đất chưa sử dụng CSD 442,23 2,14
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 20.660,86 100,00

2. Hiện trạng xây dựng và quy mô hầm Biogas: Tổng số công trình biogas toàn huyện đạt 614 hầm. Trong đó, số bể xây dựng có trợ vốn từ Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Cacbon thấp (do Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB tài trợ) là 270 hầm (chiếm 44%), số bể do người dân tự túc kinh phí xây dựng là 344 hầm (chiếm 56%). Phân bố theo địa bàn không đồng đều: xã Hợp Đức dẫn đầu với 60 hầm (8 bể hỗ trợ, 52 bể tự túc), xã Cao Xá đạt 42 hầm, xã Ngọc Thiện đạt 41 hầm, xã Tân Trung 38 hầm, các xã Phúc Hòa và Lan Giới có 34 hầm; thấp nhất là xã Liên Chung và xã Quế Nham với 11 hầm mỗi xã.

Quy mô thể tích ($m^3$) Số lượng hầm (cái) Tỷ lệ (%)
< 15 309 50,32
15 - 25 206 33,55
> 25 99 16,13
Tổng số 614 100,00

Về quy mô dung tích, loại hầm nhỏ dưới 15 $m^3$ chiếm tỷ lệ lớn nhất (50,32%), hầm từ 15-25 $m^3$ chiếm 33,55%, hầm trên 25 $m^3$ chỉ chiếm 16,13%. Cơ cấu này tương thích với quy mô chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ tại địa phương. Dựa trên số liệu khảo sát 120 hộ, bình quân một hộ nuôi 12 con gia súc (11 lợn, 1 trâu/bò) và 6 con gia cầm; lượng phân thải nạp vào hầm bình quân ước tính đạt 57,58 kg/ngày/hộ (lợn thải 38,5 kg; trâu bò thải 18 kg; gia cầm thải 1,08 kg).

3. Đánh giá hiệu quả và các tồn tại:

  • Khai thác khí và phụ phẩm: Khí sinh học được sử dụng chủ yếu làm chất đốt phục vụ sinh hoạt gia đình, một số ít sử dụng thắp sáng hoặc đun nấu nấu cám chăn nuôi. Phụ phẩm KSH (nước thải sau bể phân giải và bùn cặn) được các hộ tận dụng bón cây trồng, tưới rau hoặc dẫn vào ao thả cá, góp phần giảm chi phí phân bón hóa học.
  • Lợi ích môi trường và xã hội: Giảm thiểu mùi hôi phát tán từ chuồng trại, tiêu diệt trứng giun sán và mầm bệnh trong phân gia súc, cải thiện vệ sinh chuồng trại và sức khỏe cộng đồng.
  • Vấn đề tồn tại: Chi phí đầu tư ban đầu còn vượt quá khả năng của nhiều hộ khó khăn; kỹ thuật thợ xây tại địa phương chưa đồng đều dẫn đến hiện tượng nứt kẽ gây rò rỉ khí; hiện tượng đóng váng trong hầm gạch vòm cố định làm giảm sản lượng khí; công tác bảo dưỡng, tháo bã cặn định kỳ còn thiếu kỹ thuật chuyên môn; phụ phẩm KSH ở một số hộ chưa có hệ sinh thái tiếp nhận triệt để vẫn rò rỉ ra mương thủy lợi.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Đúc kết vai trò thiết thực của 614 hầm biogas tại huyện Tân Yên trong việc giải quyết bài toán ô nhiễm chăn nuôi và cung cấp năng lượng sạch. Kiến nghị các cơ quan ban ngành tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi từ dự án ADB, tổ chức tập huấn chuyển giao kỹ thuật xây dựng và vận hành hầm biogas cho người dân, đồng thời quy hoạch các vùng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Thống kê toàn diện hiện trạng công trình khí sinh học tại huyện Tân Yên, xác lập cơ sở dữ liệu gồm 614 hầm biogas phân bố trên 24 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn (nhiều nhất tại xã Hợp Đức với 60 hầm, thấp nhất tại Liên Chung và Quế Nham với 11 hầm).
    • Xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư: 56% công trình (344 hầm) do người dân tự đầu tư xây dựng, 44% (270 hầm) nhận hỗ trợ từ Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Cacbon thấp (ADB).
    • Phân loại chi tiết quy mô công trình: Hầm dung tích nhỏ dưới 15 $m^3$ chiếm 50,32% (309 hầm), hầm trung bình 15-25 $m^3$ chiếm 33,55% (206 hầm), hầm lớn trên 25 $m^3$ chiếm 16,13% (99 hầm).
    • Lập định lượng nguyên liệu nạp thực tế: Trung bình mỗi hộ chăn nuôi 11 con lợn, 1 con trâu/bò và 6 con gia cầm, nạp vào bể bình quân 57,58 kg phân tươi mỗi ngày.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Giải pháp tài chính: Đề nghị UBND huyện và các tổ chức tín dụng triển khai cơ chế cho vay vốn ưu đãi, mở rộng diện hỗ trợ của dự án cacbon thấp nhằm giúp các nông hộ có kinh phí xây dựng hầm.
    • Giải pháp kỹ thuật và đào tạo: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cho đội ngũ thợ xây địa phương về tiêu chuẩn kỹ thuật hầm nắp vòm cố định; hướng dẫn các nông hộ quy trình nạp chất thải đúng tỷ lệ nước - phân, kỹ thuật phá váng cơ học và nạo vét bùn cặn định kỳ.
    • Giải pháp môi trường và quản lý: Khuyến khích nông dân ứng dụng hầm vật liệu mới như Composite để chống rò rỉ khí; xây dựng hệ thống bể lắng và hướng dẫn kỹ thuật sử dụng phụ phẩm KSH làm phân bón hữu cơ an toàn sinh học.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Cung cấp bức tranh thực địa chi tiết về mật độ và hiện trạng công nghệ biogas cấp huyện tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014 - 2015.
    • Làm rõ tính phù hợp giữa quy mô hầm ủ với quy mô chăn nuôi hộ gia đình, cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản lý chất thải nông thôn cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Yên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Nghiên cứu thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015) nên dung lượng mẫu phỏng vấn nông hộ dừng lại ở mức $n = 120$ hộ trên tổng số 614 công trình toàn huyện.
    • Khóa luận tiếp cận dưới góc độ điều tra xã hội học và quản lý môi trường, chưa thực hiện lấy mẫu phòng thí nghiệm để phân tích thực nghiệm các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của nước thải sau hầm biogas (như BOD, COD, tổng Coliform) đối chiếu với quy chuẩn xả thải.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi điều tra đối với các mô hình chăn nuôi trang trại tập trung quy mô lớn tại các xã trọng điểm.
    • Triển khai phân tích thực nghiệm trong phòng thí nghiệm về chất lượng nước thải đầu ra của các loại hầm khác nhau (hầm xây gạch, hầm composite) nhằm đánh giá định lượng mức độ xử lý ô nhiễm trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cán bộ chuyên trách công tác bảo vệ môi trường cấp xã, huyện đang triển khai các dự án xử lý chất thải chăn nuôi và năng lượng sinh học.
  • Nội dung giá trị: Khung phương pháp xây dựng phiếu điều tra khảo sát nông hộ về hiện trạng sử dụng biogas; cơ sở dữ liệu định mức phát thải chất thải động vật và định mức sinh khí của các nguồn nguyên liệu; bảng tổng hợp chi tiết số lượng hầm biogas trên toàn địa bàn 24 xã, thị trấn huyện Tân Yên.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng số hầm Biogas trên địa bàn huyện Tân Yên theo thống kê trong khóa luận là bao nhiêu và nguồn vốn xây dựng hình thành như thế nào? Tổng số hầm biogas trên địa bàn huyện là 614 hầm. Trong đó, có 270 bể được xây dựng nhờ nguồn kinh phí hỗ trợ từ Dự án Hỗ trợ Nông nghiệp Cacbon thấp do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ (chiếm 44%), và 344 bể do các hộ dân tự bỏ vốn xây dựng (chiếm 56%).

2. Quy mô thể tích hầm Biogas nào chiếm tỷ lệ lớn nhất tại huyện Tân Yên? Loại hầm có quy mô thể tích dưới 15 $m^3$ chiếm tỷ lệ lớn nhất với 309 công trình (tương đương 50,32% tổng số hầm toàn huyện). Hầm có dung tích từ 15 đến 25 $m^3$ có 206 công trình (chiếm 33,55%), và hầm lớn trên 25 $m^3$ có 99 công trình (chiếm 16,13%).

3. Địa phương nào trong huyện Tân Yên có số lượng hầm Biogas nhiều nhất và ít nhất? Xã có số lượng hầm biogas nhiều nhất huyện là xã Hợp Đức với tổng số 60 hầm (gồm 8 bể được hỗ trợ và 52 bể tự túc). Hai địa phương có số lượng hầm ít nhất là xã Liên Chung và xã Quế Nham với 11 hầm mỗi xã.

4. Định mức nguyên liệu phân thải nạp vào một hầm Biogas trung bình mỗi ngày tại huyện Tân Yên được xác định là bao nhiêu? Theo số liệu điều tra tại 120 hộ dân, trung bình một hộ nuôi 12 con gia súc (11 con lợn, 1 con trâu/bò) và 6 con gia cầm. Tổng lượng phân thải cung cấp trung bình cho một hầm biogas mỗi ngày là 57,58 kg (gồm 38,5 kg phân lợn, 18 kg phân trâu/bò và 1,08 kg phân gia cầm).

5. Khóa luận đã phân tích các ưu nhược điểm của những loại hình công nghệ Biogas nào? Khóa luận đã phân tích 3 loại hình: Hầm biogas xây bằng gạch nắp hình vòm cuốn (mô hình Hà Lan), hầm biogas dạng túi chất dẻo (ni-lông nhập từ Colombia) và hầm ủ bằng vật liệu Composite.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Thị Lan Anh đã đánh giá chi tiết bức tranh hiện trạng quản lý và sử dụng 614 công trình hầm biogas trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2014 - 2015. Nghiên cứu khẳng định hầm biogas quy mô dưới 15 $m^3$ là giải pháp phù hợp với điều kiện chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ tại địa phương, đem lại hiệu quả trong việc cung cấp năng lượng chất đốt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các đề xuất về hỗ trợ vốn vay ADB, đào tạo kỹ thuật xây dựng và kiểm soát chất lượng phụ phẩm sau ủ kỵ khí là những cơ sở khoa học thiết thực cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường nông thôn cấp huyện.