Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần thiết yếu của môi trường sống và là địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội. Khác với các tư liệu sản xuất thông thường, đất đai có giới hạn về diện tích tự nhiên, vị trí cố định trong không gian và không thể di chuyển theo ý muốn của con người. Trong bối cảnh gia tăng dân số, đô thị hóa và phát triển công nghiệp nhanh chóng, diện tích đất nông nghiệp tại Việt Nam đang đứng trước áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng rất lớn, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quản lý và khai thác hiệu quả nhằm đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

Tại địa bàn miền núi phía Tây Bắc, cụ thể là xã Sam Mứn (huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên), sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong đời sống kinh tế của người dân. Tuy nhiên, điều kiện tự nhiên phức tạp, địa hình chia cắt, nguy cơ thiên tai và tập quán canh tác truyền thống đặt ra nhiều thách thức đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài chuyên đề tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Sam Mứn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên" được tác giả Nguyễn Thị Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Quý Ly tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa học 2013 – 2015).

Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định gồm hai nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Sam Mứn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
  2. Xác định các yếu tố thuận lợi, khó khăn, từ đó đề xuất một số giải pháp khoa học và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương trong những năm tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn xã Sam Mứn. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại địa bàn hành chính xã Sam Mứn, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Thời gian tiến hành nghiên cứu thực địa và thu thập số liệu được thực hiện từ tháng 6/2014 đến tháng 8/2014, tập trung vào chuỗi dữ liệu thống kê giai đoạn 2011 – 2013 với mốc đánh giá chi tiết là năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm cơ bản về đất đai, đất nông nghiệp và thuộc tính độ phì nhiêu của đất. Về mặt nông học và kinh tế đất, tác giả phân loại độ phì nhiêu thành bốn dạng:

  • Độ phì nhiêu tự nhiên: Hình thành dưới tác động thuần túy của các yếu tố tự nhiên (đá mẹ, khí hậu, chế độ nước, sinh vật) khi chưa có sự can thiệp của con người.
  • Độ phì nhiêu nhân tạo: Tạo ra thông qua các hoạt động canh tác, bón phân, cải tạo đất, thủy lợi tưới tiêu và ứng dụng kỹ thuật nông nghiệp.
  • Độ phì nhiêu tiềm tàng: Phần độ phì tự nhiên mà cây trồng tạm thời chưa hấp thụ hoặc sử dụng được ngay.
  • Độ phì nhiêu kinh tế: Độ phì mang lại lợi ích kinh tế cụ thể, phụ thuộc vào phương thức canh tác và trình độ khoa học công nghệ.

Về cơ sở pháp lý, đề tài hệ thống hóa các văn bản luật đất đai qua các thời kỳ, bao gồm Luật Đất đai năm 1988 (công bố ngày 08/01/1988), Luật Đất đai năm 1993 (thông qua ngày 24/07/1993) và Luật Đất đai năm 2003 (thông qua ngày 26/11/2003), cùng các quy định về giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP và giao đất lâm nghiệp theo Nghị định 163/CP.

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả kết hợp hệ thống phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai và đánh giá nông thôn:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu quản lý đất đai từ UBND xã Sam Mứn, UBND huyện Điện Biên và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
  • Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Áp dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) thông qua hệ thống mẫu biểu chuẩn bị trước.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn hộ nông dân: Tiến hành khảo sát ngẫu nhiên các hộ gia đình bằng bảng câu hỏi để thu thập số liệu thực tế về tập quán canh tác, cơ cấu giống, chi phí và thu nhập.
  • Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ địa chính xã, cán bộ phòng tài nguyên và môi trường và các chủ thể sử dụng đất tại địa phương.
  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu khoa học, tài liệu thổ nhưỡng của tỉnh Điện Biên và các công trình nghiên cứu đi trước.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Xử lý, tính toán số liệu thô và xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh biến động với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh diện tích đất canh tác bình quân đầu người giảm dần do áp lực dân số và phát triển kinh tế. Phần này xác định rõ mục đích nghiên cứu, 5 yêu cầu cốt lõi của đề tài (đánh giá khách quan, xác định chính xác quỹ đất, số liệu tin cậy, giải pháp khả thi, định hướng sát thực tế), cùng ý nghĩa học thuật và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Sam Mứn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan làm rõ các vấn đề lý luận về vai trò, đặc điểm của đất nông nghiệp và các nhóm nhân tố chi phối (tự nhiên, kinh tế - xã hội, lao động - kỹ thuật, phương thức canh tác và thị trường). Tác giả khái quát lịch sử nghiên cứu đất đai tại Việt Nam từ thế kỷ XV ("Dư địa chí" của Nguyễn Trãi, tác phẩm của Lê Quý Đôn, Nguyễn Khiêm), thời kỳ Pháp thuộc (công trình của E.Mcatagnol năm 1842, Tkatchenco), đến giai đoạn sau năm 1950 với các công trình lập bản đồ thổ nhưỡng của V.E Moorman, Tôn Thất Chiểu, Bùi Quang Toản (1985), Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (1994) và việc áp dụng phân loại đất của FAO - UNESCO, Soil Taxonomy.

Chương này cũng tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất của cả nước năm 2013 và thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Điện Biên. Theo số liệu thống kê toàn quốc năm 2013, tổng diện tích tự nhiên là 33.095,10 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 26.280,50 nghìn ha (79,41%), đất phi nông nghiệp chiếm 3.740,60 nghìn ha (11,30%) và đất chưa sử dụng chiếm 3.074,00 nghìn ha (9,29%). Tại tỉnh Điện Biên, đất sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm 479.817 ha (50,2% diện tích tự nhiên), đất chưa sử dụng chiếm 466.245 ha (48,8%), tiềm năng đất lâm nghiệp đạt 757.937 ha (79,3% diện tích tự nhiên).

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung phần này mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu tại UBND xã Sam Mứn trong thời gian từ tháng 6/2014 đến tháng 8/2014. Tác giả thiết lập khung nội dung gồm 4 phần: đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội năm 2013; đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2013; xác định thuận lợi, khó khăn và giải pháp; xây dựng định hướng sử dụng đất những năm tiếp theo. Đồng thời, quy trình thực hiện 6 phương pháp nghiên cứu (tài liệu thứ cấp, điều tra PRA, phỏng vấn hộ, chuyên gia, kế thừa, xử lý trên Excel) được cụ thể hóa.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung phân tích toàn diện các khía cạnh tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng sản xuất và công tác quản lý đất đai tại xã Sam Mứn:

1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

  • Vị trí và địa hình: Sam Mứn nằm ở phía Đông Nam huyện Điện Biên, cách trung tâm huyện và thành phố Điện Biên Phủ 15 km, có Quốc lộ 279 chạy qua. Địa hình lòng chảo nghiêng từ Đông Nam sang Tây Bắc, độ cao từ 450 m đến 1.100 m so với mực nước biển, vùng bằng phẳng phía Tây Nam chiếm khoảng 30% diện tích tự nhiên.
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao chia làm hai mùa rõ rệt: mùa lạnh khô (tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình tháng 1 là 15,2°C) và mùa nóng ẩm (tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ tháng 6 - 7 là 25,7°C, lượng mưa trung bình 1.600 mm/năm tập trung 80% vào tháng 6, 7, 8). Hệ thống thủy văn gồm sông Nậm Núa, sông Nậm Rốm, suối Nậm Ngam và hồ Hồng Sạt (dài 2 km, rộng trung bình 200 m, diện tích lưu vực 9 km², cấp nước cho 360 ha đất lúa và màu). Đề tài cũng ghi nhận rủi ro thiên tai như đợt lũ quét đêm 30/06 đến rạng sáng 01/07/2012 gây thiệt hại nặng nề cho diện tích lúa và hệ thống đập dâng thủy lợi.
  • Thổ nhưỡng và rừng: Xã có các nhóm đất chính gồm đất phù sa không được bồi hàng năm (p), đất phù sa sông suối (py) và đất đỏ vàng trên đá macma axit (Fa). Tính đến tháng 7/2013, tổng diện tích đất lâm nghiệp đạt 744,02 ha (chiếm 34,31% diện tích tự nhiên xã), trong đó rừng sản xuất là 226,69 ha (chiếm 30% đất lâm nghiệp) và rừng phòng hộ là 517,33 ha (chiếm 70% đất lâm nghiệp).

2. Điều kiện kinh tế - xã hội và nhân khẩu Năm 2013, xã có 1.214 hộ với 5.008 nhân khẩu cư trú tại 20 thôn bản (nam 2.608 người, nữ 2.400 người), mật độ dân số 205 người/km², tỷ lệ tăng dân số 1,0%. Cơ cấu dân tộc gồm người Thái (61%), người Kinh (24,6%), người H'Mông và các dân tộc khác (14,4%). Tổng số lao động trong độ tuổi là 2.771 người (55,33% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 90,65% (2.512 người), lao động thương mại dịch vụ 247 người, lao động công nghiệp - xây dựng cơ bản 12 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 4,33% (120 người). Thu nhập bình quân đầu người ghi nhận đạt 60 triệu đồng/người/năm.

3. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp (Trồng trọt và Chăn nuôi)

  • Trồng trọt: Năm 2013, tổng sản lượng lương thực toàn xã đạt 5.596,28 tấn. Cơ cấu diện tích, năng suất và sản lượng các loại cây trồng chính được tổng hợp tại bảng số liệu sau:
STT Loại cây trồng Diện tích (ha) Năng suất trung bình (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
1 Cây lúa (Vụ mùa: 390,06 ha; Vụ xuân: 175,00 ha) 565,06 138,80 -
2 Cây ngô 233,53 54,89 -
3 Cây khoai lang 11,80 125,00 147,50
4 Cây sắn 15,00 92,50 138,75
5 Cây lạc, đỗ các loại 8,00 18,69 14,95
6 Cây có bột (dong riềng, khoai sọ) 7,30 56,40 41,17
7 Cây lúa nương 6,40 14,50 9,28
  • Chăn nuôi: Giai đoạn 2011 – 2013 ghi nhận sự sụt giảm ở một số đàn vật nuôi chính. Năm 2013, tổng đàn trâu đạt 709 con (giảm 22 con so với 2011), đàn bò đạt 250 con (tăng 5 con so với 2011), đàn lợn đạt 3.263 con (giảm 516 con so với 2011); đàn gia cầm cũng suy giảm. Nguyên nhân chủ yếu do thiếu bãi chăn thả, ảnh hưởng dịch bệnh và thời tiết bất lợi.

4. Công tác quản lý nhà nước về đất đai UBND xã Sam Mứn đã thực hiện 7 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai 2003. Đến cuối năm 2013, kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) đạt được:

  • Hộ gia đình, cá nhân: Đất nông nghiệp cấp 701 giấy (165,45 ha, theo Nghị định 64/CP); đất lâm nghiệp cấp 736 giấy (193,61 ha, theo Nghị định 163/CP); đất ở cấp 610 giấy (24,40 ha).
  • Tổ chức: Cấp 14 giấy với diện tích 3,76 ha.
  • Công tác giải quyết tranh chấp: Trong năm thụ lý và giải quyết 12 vụ tranh chấp; trong đó đã giải quyết dứt điểm 2/3 vụ tranh chấp đất ruộng và 1/2 vụ tranh chấp mốc giới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết bức tranh hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Sam Mứn với các số liệu cụ thể về cơ cấu diện tích đất trồng trọt, biến động đàn gia súc giai đoạn 2011 – 2013, phân bố 744,02 ha đất lâm nghiệp và kết quả cấp GCN QSDĐ cho từng loại đất.

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các hạn chế lớn tại địa phương như: hệ thống bản đồ địa chính thành lập từ những năm 1990 chưa được chỉnh lý biến động thường xuyên; độ chính xác tài liệu điều tra cơ bản còn hạn chế; lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ áp đảo (90,65%) nhưng trình độ qua đào tạo rất thấp (4,33%); ngành chăn nuôi suy giảm do thiếu đồng cỏ; sản xuất còn chịu ảnh hưởng nặng bởi lũ quét và ngập úng mùa mưa.

Các giải pháp và định hướng được đề xuất gồm:

  • Bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với đặc tính thổ nhưỡng từng vùng (ưu tiên lúa nước và hoa màu tại vùng phù sa, phát triển cây công nghiệp và phủ xanh đồi trọc ở nhóm đất đỏ vàng).
  • Quản lý, khai thác hiệu quả nguồn nước tưới từ hồ chứa nước Hồng Sạt và các công trình thủy lợi ngăn suối.
  • Khuyến khích khoanh nuôi, tái sinh rừng phòng hộ (517,33 ha) và chuyển dịch cơ cấu nông - lâm kết hợp trên đất rừng sản xuất (226,69 ha).
  • Đẩy mạnh công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy, cập nhật hồ sơ địa chính và hoàn thành việc cấp GCN QSDĐ cho diện tích đất nông nghiệp còn lại.
  • Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn và hỗ trợ vốn, giống để khôi phục đàn vật nuôi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (Sam Mứn) với chuỗi số liệu thực địa khảo sát chủ yếu trong giai đoạn 2011 – 2013. Một số số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên nước ngầm của xã chưa được thực hiện do thiếu tài liệu chuyên sâu. Bản đồ địa chính của địa phương chưa được số hóa và cập nhật biến động đồng bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tục sau năm 2014, ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để số hóa bản đồ biến động đất đai, đồng thời đánh giá định lượng sâu hơn về hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các mô hình luân canh cây trồng tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Nông nghiệp, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu thực tế tại cấp xã. Báo cáo cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực về phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp và cách thức xử lý dữ liệu địa chính cấp cơ sở. Đối với cán bộ địa chính xã Sam Mứn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Điện Biên, công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai tại địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích nghiên cứu trọng tâm của chuyên đề tốt nghiệp này là gì?
Đề tài nhằm đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Sam Mứn (huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên), từ đó chỉ ra các mặt thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất cho những năm tiếp theo.

2. Cơ cấu dân số và lao động của xã Sam Mứn năm 2013 có đặc điểm gì?
Năm 2013, xã có 1.214 hộ với 5.008 nhân khẩu (trong đó người Thái chiếm 61%, người Kinh chiếm 24,6%, người H'Mông và khác chiếm 14,4%). Lực lượng lao động có 2.771 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 90,65% (2.512 người), nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 4,33% (120 người).

3. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Sam Mứn tính đến cuối năm 2013 đạt kết quả ra sao?
Đối với hộ gia đình, cá nhân, xã đã cấp 701 GCN đất nông nghiệp (165,45 ha theo Nghị định 64/CP), 736 GCN đất lâm nghiệp (193,61 ha theo Nghị định 163/CP) và 610 GCN đất ở (24,40 ha). Đối với tổ chức, đã cấp 14 giấy với tổng diện tích 3,76 ha.

4. Diện tích và cơ cấu đất lâm nghiệp của xã Sam Mứn được ghi nhận như thế nào?
Đến tháng 7/2013, diện tích đất lâm nghiệp của xã là 744,02 ha (chiếm 34,31% diện tích tự nhiên xã), gồm 226,69 ha đất rừng sản xuất (chiếm 30% diện tích đất lâm nghiệp) và 517,33 ha đất rừng phòng hộ (chiếm 70% diện tích đất lâm nghiệp).

5. Tình hình sản xuất trồng trọt chính tại xã Sam Mứn trong năm 2013 đạt kết quả như thế nào?
Tổng sản lượng lương thực năm 2013 đạt 5.596,28 tấn. Cây trồng chủ lực là lúa nước với diện tích vụ mùa 390,06 ha, vụ xuân 175,00 ha (năng suất trung bình 138,8 tạ/ha), tiếp theo là cây ngô với diện tích 233,53 ha (năng suất 54,89 tạ/ha), sắn 15,00 ha và khoai lang 11,80 ha.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã phản ánh chi tiết hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Sam Mứn, huyện Điện Biên trong giai đoạn 2011 – 2013. Công trình làm rõ tiềm năng đất đai, cơ cấu cây trồng, thực trạng chăn nuôi, diện tích rừng cũng như tiến độ cấp GCN QSDĐ tại địa phương. Các kết quả đánh giá và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn có giá trị phục vụ công tác quản lý địa chính và định hướng phát triển nông - lâm nghiệp bền vững tại địa phương.