MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đất nước ta đang từng bước phát triển thành một nước công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Hàng loạt các khu công nghiệp, nhà máy, khu đô thị…được xây dựng lên nhằm đáp ứng tiến độ tăng trưởng đó. Sự phát triển của đất nước nói trên mang đến những cải biến về mức sống của người dân, cũng như điều kiện kinh tế, văn hóa – xã hội ngày càng được nâng cao một cách rõ rệt.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực không thể không tồn tại những mặt tiêu cực và điều tiêu cực ấy chính là sự ô nhiễm môi trường. Hiện nay trong nước nói chung cũng như thành phố Việt Trì nói riêng đang có nhiều hoạt động thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển đạt được nhiều thành tựu to lớn, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Trong quá trình phát triển nói trên thường mang lại những tác động xấu, gây sức ép đến môi trường xung quanh. Mặc dù đã có những biện pháp để phòng chống, ngăn chặn và khắc phục.
Tuy vậy môi trường sống vẫn đang ngày một bị ô nhiễm. Vì vậy, vấn đề môi trường và BVMT mang tính cấp thiết và đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu, là mục tiêu hàng đầu của TP.Việt Trì nói riêng, của Việt nam và các nước trên thế giới nói chung. Để giải quyết những vấn đề ô nhiễm môi trường. Đất nước nói chung cũng như TP.
Việt Trì nói riêng đã và đang thực hiện những biện pháp quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường với các công cụ kiểm soát có hiệu quả cao như công cụ pháp lý, công cụ kinh tế… Đặc biệt trong đó là công cụ quan trắc môi trường. Số liệu, kết quả quan trắc môi trường phục vụ quan trọng cho việc đánh giá hiện trạng môi trường. Giúp cho việc dự báo, cảnh báo chính xác các yếu tố đã và đang gây ảnh hưởng xấu đến môi trường nhằm tăng cường công tác quản lý, định hướng xây dựng những kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế xã hội gắn với BVMT từ đó phát triển bền vững và tạo ra một môi trường sống tốt cho con người ở TP. Việt Trì nói riêng và cho cả đất nước nói chung.
Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài - Quan trắc, thống kê, nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường địa bàn thành phố Việt Trì. - Nghiên cứu đưa ra các yếu tố đã và đang gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. - Đánh giá mức những ảnh hưởng của các yếu tố nói trên.
Đưa ra những yếu tố đã và đang có tính ảnh hưởng nhất đến sự ô nhiễm môi trường. - Cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường địa bàn TP. Yêu cầu của đề tài - Điều tra, nắm rõ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên địa bàn TP. - Nắm vững những số liệu quan trắc trên địa bàn TP để từ đó tiến hành thống kê, nghiên cứu.
- Đánh giá các tác động của môi trường đối với đời sống, kinh tế - xã hội TP. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học tập và nghiên cứu vào quá trình thực hiện đề tài.
Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của mọi người về vấn đề môi trường. - Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhận thức của người dân về môi trường. - Xác định hiện trạng môi trường địa bàn TP. - Đưa ra được những đề xuất, phương án, giải pháp góp phần vào BVMT.
n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học * Các khái niệm: - Khái niệm môi trường: Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật ( Theo Luật Bảo vệ môi trường 2005 của Việt Nam ). - Khái niệm ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật ( Theo Luật Bảo vệ môi trường 2005). - Khái niệm quan trắc môi trường: Là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường ( Theo Luật Bảo vệ môi trường 2005).
- Các mục tiêu cụ thể của quan trắc môi trường gồm: Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường trên quy mô quốc gia, phục vụ cho việc xấy dựng báo cáo hiện trạng môi trường. Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường của từng vùng trọng điểm đã được quan trắc để phục vụ các yêu cầu tức thời của các cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng phục vụ việc lưu trữ, cung cấp và trao đổi thông tin trong phạm vi quốc gia và quốc tế.
- Khái niệm đánh giá hiện trạng môi trường: là đánh giá trạng thái môi trường được thể hiện trên các phương diện: + Tình trạng môi trường vật lý- sinh học hiện thời ( không khí, đất, nước, hệ sinh thái, dân cư, sức khỏe cộng đồng…). + Tình trạng kinh tế - xã hội tác động lên môi trường ( tình hình khai thác và sử dụng. + Các giải pháp BVMT đã thực hiện. n 4 + Các xu hướng biến động của môi trường trong tương lai gần.
Đánh giá hiện trạng môi trường là một phần không thể thiếu được trong các báo cáo nghiên cứu môi trường, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và chương trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia cũng như các địa phương. Cơ sở pháp lý - Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/3/2010 của Bộ TNMT về quy định việc xây dựng báo cáo môi trường quốc gia, báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh. - Căn cứ quyết định số 3485/2007/QĐ-UBND ngày 25/12/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định một số điểm cụ thể về BVMT và kiểm soát ô nhiễm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. - Căn cứ quyết định số 4122/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt chiến lược BVMT tỉnh Phú Thọ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
- Căn cứ quyết định số 2317/QĐ-UBND ngày 18/7/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt dự án thực hiện lưới quan trắc phân tích cảnh báo môi trường hàng năm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2011 đến năm 2015. - Thông tư số 12/2014/TT – BTNMT ngày 17 tháng 02 năm 2014 ban hành “ Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt “. - Thông tư 04/2012/TT-BTNMT Quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng 2. Cơ sở thực tiễn 2.
Hiện trạng chất lượng môi trường ở địa bàn thành phố Việt Trì và những tác động của nó đến đời sống của người dân. Hiện trạng 3 môi trường đất, nước, không khí trên địa bàn thành phố: * Môi trường đất: Hiện nay, chất lượng đất hầu hết các khu vực trên đại bàn thành phố Việt Trì vẫn chưa bị ô nhiễm. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do quá trình phát triển của nền kinh tế trị trường, khai thác khoáng sản, phát triển công nghiệp, đô thị hóa diễn ra một cách ồ ạt khó kiểm soát đã làm các chỉ tiêu trong môi trường đất tăng n 5 lên rõ rệt so với các năm trước. Nếu không được kiểm soát và xử lí tốt các nguồn gây ô nhiễm sẽ gây ra ô nhiễm và suy thoái môi trường đất trong thời gian tới.
* Môi trường nước - Nguồn nước mặt: Tài nguyên nước của Việt Trì là tương đối dồi dào với diện tích lưu vực của 3 con sông lớn là 14.575 ha bao gồm: sông Hồng, sông Lô, sông Đà. Tuy nhiên, hiện nay, chất lượng nước trên các con sông nói trên đang có dấu hiệu ô nhiễm, thậm chí các chỉ tiêu trong môi trường có chỉ tiêu còn vượt qua giới hạn cho phép nhiều lần - Nguồn nước ngầm: Chất lượng nước ngầm tầng nông nhìn chung đảm bảo chất lượng, tuy nhiên ở một số những khu vực bị ảnh hưởng cảu hoạt động công nghiệp đã và đang bị ô nhiễm, các chỉ tiêu quan trắc trong các năm trước thường vượt quá giới hạn cho phép. * Môi trường không khí: Chất lượng không khí địa bàn thành phố trong một vài năm gần đây đang dần có dấu hiệu của sự gia tăng ô nhiễm. Nổi trội là ở các nút giao thông vận tải và các khu công nghiệp, các chỉ tiêu quan trắc trong các năm gần đây đều gia tăng một cách rõ rệt.
Ngoài ra còn ở một số những khu vực như chợ Trung Tâm và bệnh viện… Ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Việt Trì phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau: - Do sản xuất công nghiệp: Tập trung tại các khu, cụm công nghiệp cũ trước đây như: khu công nghiệp Nam Việt Trì, khu công nghiệp Thụy Vân…do chưa được đầu tư các hệ thống xử lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đảm bảo tiêu chuẩn cho phép. - Do chất thải đô thị: Nước thải đô thị chưa được đầu tư hệ thống xử lý tập trung, rác thải chưa được thu gom, xử lý triệt để, đặc biệt là các vùng ven đô thị, gây ô nhiễm môi trường mất mỹ quan đô thị. - Do các hoạt động sản xuất tại làng nghề thủ công truyền thống: Chủ yếu phát sinh từ các hoạt động mỳ bún gạo, các cơ sở mộc gia dụng, chế biến gỗ, tái chế nhựa… n 6 - Do hoạt động giao thông vận tải: Lượng lớn các phương tiện giao thông vận tải thải ra các loại bụi bặm cũng như tiếng ồn lớn… * Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng: - Do ô nhiễm môi trường nước: Nhìn chung môi trường nước vẫn chưa bị ô nhiễm ở mức cao.