Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ là đô thị loại I, cửa ngõ kinh tế của vùng Tây Bắc và là một trong những trung tâm công nghiệp hình thành sớm tại miền Bắc Việt Nam. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đã thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển, nâng cao điều kiện sống của người dân. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh của các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất và khu dân cư đô thị cũng tạo ra áp lực nặng nề lên môi trường tự nhiên. Các nguồn chất thải phát sinh từ sản xuất công nghiệp, sinh hoạt đô thị, hoạt động làng nghề thủ công và mạng lưới giao thông vận tải đang làm gia tăng nguy cơ suy thoái chất lượng môi trường đất, nước và không khí. Nhằm kiểm soát và phòng ngừa ô nhiễm, công tác quan trắc và đánh giá hiện trạng môi trường được xác định là công cụ kỹ thuật và quản lý quan trọng hàng đầu, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ công tác cảnh báo, hoạch định quy hoạch phát triển bền vững.
Trong bối cảnh đó, tác giả Phan Xuân Trường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với tên đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trường địa bàn thành phố Việt Trì. Những đề xuất, phương án và giải pháp xử lý".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 4 nội dung:
- Quan trắc, thống kê, nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường địa bàn thành phố Việt Trì.
- Nghiên cứu đưa ra các yếu tố đã và đang gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nêu trên; xác định những yếu tố có tính ảnh hưởng lớn nhất đến sự ô nhiễm môi trường.
- Cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường địa bàn thành phố.
Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận đặt ra 3 yêu cầu nghiên cứu:
- Điều tra, nắm rõ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên địa bàn thành phố.
- Nắm vững các số liệu quan trắc trên địa bàn thành phố để tiến hành thống kê, nghiên cứu.
- Đánh giá các tác động của môi trường đối với đời sống, kinh tế - xã hội thành phố.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường không khí, môi trường đất và môi trường nước (nước mặt nội đồng, nước sông, nước ngầm) trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn thành phố Việt Trì, tập trung vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, làng nghề, khu vực sản xuất nông nghiệp và lưu vực các sông lớn chảy qua địa bàn.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 05/5/2014 đến ngày 05/8/2014. Chuỗi số liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích so sánh từ năm 2011, 2012, 2013 và số liệu trung bình giai đoạn I; trong đó đợt quan trắc đo đạc cụ thể diễn ra từ ngày 01 đến 26/7/2013 và phân tích mẫu từ ngày 01 đến 31/7/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý thuyết, đề tài vận dụng các khái niệm nền tảng được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường 2005 của Việt Nam:
- Môi trường: Hệ thống các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.
- Ô nhiễm môi trường: Sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
- Quan trắc môi trường: Quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường. Khóa luận nêu rõ 4 mục tiêu của quan trắc: cung cấp đánh giá diễn biến chất lượng môi trường quy mô quốc gia; phục vụ yêu cầu quản lý tức thời tại các vùng trọng điểm; cảnh báo kịp thời các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái; xây dựng cơ sở dữ liệu chất lượng môi trường.
- Đánh giá hiện trạng môi trường: Đánh giá trạng thái môi trường trên các phương diện tình trạng môi trường vật lý - sinh học hiện thời, tình trạng kinh tế - xã hội tác động lên môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường đã thực hiện và các xu hướng biến động trong tương lai gần.
Hệ thống cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng bao gồm:
- Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng báo cáo môi trường quốc gia, báo cáo tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh.
- Quyết định số 3485/2007/QĐ-UBND ngày 25/12/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
- Quyết định số 4122/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
- Quyết định số 2317/QĐ-UBND ngày 18/7/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt dự án thực hiện lưới quan trắc phân tích cảnh báo môi trường hàng năm giai đoạn 2011 – 2015.
- Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT ngày 17/02/2014 ban hành quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt.
- Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dùng để so sánh: QCVN 03:2008/BTNMT (kim loại nặng trong đất); QCVN 15:2008/BTNMT (dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất); QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt); QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm); QCVN 05:2009/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh); QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ văn bản pháp quy, báo cáo kinh tế - xã hội, tài liệu hiện trạng từ Phòng Bảo vệ môi trường thành phố Việt Trì và Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ. Thu thập số liệu sơ cấp thông qua lập bộ câu hỏi và phát phiếu điều tra phỏng vấn các hộ gia đình và cơ quan công sở trên địa bàn.
- Phương pháp thống kê xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu quan trắc đo đạc được tập hợp, mã hóa và xử lý bằng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tính toán giá trị trung bình, vẽ biểu đồ diễn tiến nồng độ chất ô nhiễm qua các giai đoạn.
- Phương pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh: Phân tích, tổng hợp thông tin có chọn lọc và so sánh trực tiếp các giá trị quan trắc thực tế với kết quả quan trắc các năm trước (2011, 2012, giai đoạn I) cũng như đối chiếu với giới hạn cho phép (GHCP) của các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường quốc gia.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát trực tiếp tại các điểm quan trắc, khu vực cửa xả thải, cụm công nghiệp, bến bãi khai thác khoáng sản để ghi nhận thực tế nguồn phát thải.
- Phương pháp tham khảo ý kiến: Tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn và các kỹ thuật viên, cán bộ quản lý đang công tác tại Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu quan trắc môi trường do Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ thực hiện trong khuôn khổ dự án "Thực hiện lưới quan trắc, phân tích, cảnh báo môi trường hằng năm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2015".
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Chương này trình bày lý do lựa chọn đề tài dựa trên mâu thuẫn giữa tốc độ phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa với tình trạng suy thoái môi trường tại thành phố Việt Trì. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của công cụ quan trắc trong việc cung cấp dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước. Nội dung chương công bố rõ ràng hệ thống mục tiêu nghiên cứu (4 mục tiêu), yêu cầu nghiên cứu (3 yêu cầu), cùng ý nghĩa khoa học (nâng cao kỹ năng, vận dụng lý luận vào thực tiễn) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp căn cứ cho cơ quan chức năng, định hướng tuyên truyền và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường).
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương tổng quan hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành, khung cơ sở pháp lý và sơ đồ tổ chức mạng lưới quan trắc môi trường từ trung ương (Bộ Tài nguyên và Môi trường) đến địa phương. Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng kết hiện trạng 3 thành phần môi trường tại Việt Trì: đất cơ bản chưa ô nhiễm; nước mặt sông Hồng, sông Lô, sông Đà và nước nội đồng có dấu hiệu ô nhiễm chất hữu cơ; nước ngầm tầng nông một số nơi vượt giới hạn cho phép; không khí gia tăng ô nhiễm bụi và tiếng ồn tại các nút giao thông và khu công nghiệp. Tác giả điểm danh các nguồn phát sinh ô nhiễm chính: sản xuất công nghiệp tại khu công nghiệp Nam Việt Trì, khu công nghiệp Thụy Vân; chất thải và nước thải đô thị chưa xử lý tập trung; làng nghề chế biến bún mỳ gạo, mộc, tái chế nhựa; hoạt động giao thông vận tải. Về công tác tổ chức, tỉnh Phú Thọ đã ban hành các chiến lược, kế hoạch hành động đa dạng sinh học, mạng lưới quan trắc định kỳ 4 lần/năm; ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp bảo vệ môi trường đạt khoảng 1% tổng chi ngân sách địa phương, dù kinh phí thực tế vẫn còn hạn hẹp so với nhu cầu chuyên môn.
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương xác lập đối tượng nghiên cứu là chất lượng môi trường không khí, đất, nước trên địa bàn thành phố Việt Trì; thời gian nghiên cứu kéo dài 3 tháng (05/5/2014 – 05/8/2014). Nội dung nghiên cứu gồm 3 hợp phần: tìm hiểu điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội; đánh giá hiện trạng chất lượng 3 thành phần môi trường dựa trên kết quả quan trắc; đề xuất giải pháp xử lý. Hệ thống phương pháp được xây dựng gồm 5 kỹ thuật: thu thập tài liệu sơ cấp (phiếu điều tra) và thứ cấp; thống kê xử lý số liệu bằng Excel; tổng hợp đánh giá so sánh với quy chuẩn quốc gia; khảo sát thực địa; tham khảo ý kiến chuyên gia.
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương này tập trung toàn bộ dữ liệu định lượng và phát hiện thực nghiệm của khóa luận:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Thành phố Việt Trì nằm ở tả ngạn sông Hồng, diện tích tự nhiên hơn 11.174 ha (đất nông nghiệp chiếm 47,61%, đất phi nông nghiệp chiếm 49,51%, đất chưa sử dụng 2,88%). Dân số 277.xxx người, mật độ 1.667 người/km². Là trung tâm công nghiệp lớn với các khu công nghiệp: Thụy Vân, Bạch Hạc, Nam Việt Trì. Nhà máy nước Việt Trì khai thác nước mặt sông Lô với công suất trạm bơm Q = 60.000 m³/ngày đêm.
- Môi trường đất (Bảng 4.1): Quan trắc tại 06 điểm (Thanh Đình, Thụy Vân, Hy Cương, Hùng Lô, Bạch Hạc, Tân Đức). Nồng độ các kim loại nặng gồm As (0,123 - 0,716 mg/l), Cd (0,013 - 0,050 mg/l), Cu (0,171 - 0,489 mg/l), Pb (0,369 - 0,822 mg/l), Zn (1,241 - 2,264 mg/l) và hóa chất bảo vệ thực vật DDT (không phát hiện - KPH) trong năm 2013 đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 03:2008/BTNMT và QCVN 15:2008/BTNMT.
- Môi trường nước:
- Nước nội đồng (Bảng 4.2 và 4.3): Gồm 12 điểm quan trắc. Khu vực chịu ảnh hưởng công nghiệp (Đầm Sen, Đầm Gia, Hồ Lang Đài, mương thải KCN Thụy Vân, Đầm Bỗng, Đầm Cẩm Đội, Đồng Con Gái) bị ô nhiễm hữu cơ nặng: DO thấp (2,46 - 3,69 mg/l so với chuẩn ≥ 4 mg/l), BOD₅ vượt từ 1,08 đến 6,03 lần (Đồng Con Gái đạt 90,5 mg/l, Đầm Bỗng đạt 83,3 mg/l), COD vượt từ 1,14 đến 4,85 lần (Đồng Con Gái đạt 145,5 mg/l, Đầm Bỗng đạt 122,5 mg/l), NH₄⁺-N vượt từ 1,55 đến 4,25 lần (Đầm Bỗng đạt 2,126 mg/l). Khu vực chịu ảnh hưởng đô thị và sinh hoạt bị ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng và vi sinh nghiêm trọng: Mương tiếp nhận nước thải sinh hoạt phường Gia Cẩm có nồng độ ô nhiễm cao nhất thành phố với NH₄⁺-N đạt 8,758 mg/l (vượt 17,52 lần), BOD₅ đạt 139 mg/l (vượt 9,27 lần), COD đạt 179,5 mg/l (vượt 5,98 lần), TSS đạt 326,3 mg/l (vượt 6,53 lần), PO₄³⁻ đạt 2,216 mg/l (vượt 7,39 lần), Coliform đạt 14.645 MPN/100ml (vượt 1,95 lần). Mương phường Nông Trang có NH₄⁺-N vượt 8,56 lần (4,282 mg/l), BOD₅ vượt 6,47 lần (97,0 mg/l).
- Nước sông (Bảng 4.4 và 4.5): Nước sông Hồng (09 điểm) bị ô nhiễm cục bộ hạ lưu các cửa xả công nghiệp: Dưới cửa xả Công ty CP Giấy Việt Trì 50m có TSS đạt 167 mg/l (vượt 5,57 lần), BOD₅ đạt 28,6 mg/l (vượt 4,77 lần), COD đạt 43,4 mg/l (vượt 2,89 lần); dưới cửa xả Công ty TNHH PangRim Neotex 50m có TSS đạt 152 mg/l, BOD₅ đạt 25,4 mg/l; dưới cửa xả Công ty CP Hóa chất Việt Trì 50m có TSS đạt 126 mg/l, BOD₅ đạt 14,6 mg/l. Nước sông Lô (08 điểm) chịu tác động mạnh của hoạt động khai thác cát sỏi: TSS vượt chuẩn tại tất cả các điểm đo (bến cát sỏi bà Tâm đạt 53,3 mg/l, HTX VLXD Sông Lô đạt 53,3 mg/l, trạm cấp nước 500m đạt 51,0 mg/l); BOD₅ vượt nhẹ ngưỡng cho phép (đạt 6,1 - 6,9 mg/l so với quy chuẩn ≤ 6 mg/l).
- Nước ngầm (Bảng 4.6 và 4.7): Quan trắc tại 10 vị trí. Toàn bộ các điểm đều ghi nhận nồng độ NH₄⁺-N vượt quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT (ngưỡng ≤ 0,1 mg/l). Khu vực đô thị phường Vân Phú có mức nhiễm cao nhất (0,244 - 0,326 mg/l, vượt 2,44 - 3,26 lần); các khu vực công nghiệp như phường Bạch Hạc đạt 0,230 mg/l (vượt 2,3 lần), phường Thanh Miếu đạt 0,220 mg/l (vượt 2,2 lần), phường Tiên Cát đạt 0,211 mg/l (vượt 2,11 lần). Các thông số khác (pH, độ cứng, độ oxy hóa, Fe) đều nằm trong giới hạn cho phép.
- Môi trường không khí (Bảng 4.8, 4.9, 4.10): Quan trắc tại 30 điểm. Tiếng ồn và bụi (TSP, PM10) là hai tác nhân ô nhiễm chính. Tại KCN Thụy Vân, bụi TSP đạt 0,97 - 1,34 mg/m³ (vượt 3,23 - 4,7 lần), bụi PM10 đạt 0,516 - 0,63 mg/m³ (vượt 3,44 - 4,25 lần), tiếng ồn đạt 81,8 - 83,7 dBA (vượt ngưỡng 70 dBA). Tại khu công nghiệp phía Nam, bụi TSP đạt 0,78 - 0,877 mg/m³ (vượt 2,6 - 2,9 lần), tiếng ồn đạt 81,0 - 82,8 dBA. Tại trung tâm thương mại phường Gia Cẩm, bụi TSP đạt 0,67 mg/m³ (vượt 2,23 lần), tiếng ồn 79,9 dBA. Làng nghề gạch xã Phượng Lâu bị ô nhiễm tiếng ồn (71,1 dBA), bụi TSP (0,37 mg/m³) và NOx (0,208 mg/m³, vượt chuẩn 0,2 mg/m³).
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Khóa luận tổng kết trạng thái thực tế: môi trường đất chưa bị ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật và kim loại nặng; môi trường nước nội đồng và các cửa xả sông Hồng bị ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng; nước sông Lô bị vẩn đục do khai thác cát sỏi; nước ngầm ô nhiễm amoni diện rộng; môi trường không khí bị ô nhiễm bụi và tiếng ồn tại khu công nghiệp và đầu mối giao thông. Tác giả kiến nghị UBND thành phố và các sở ban ngành đầu tư trạm xử lý nước thải tập trung, siết chặt thanh tra môi trường và tăng cường chế tài đối với các cơ sở vi phạm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa chi tiết mức độ ô nhiễm qua chuỗi số liệu thực nghiệm đo đạc năm 2013 và so sánh với giai đoạn 2011 - 2012:
| Thành phần môi trường |
Vị trí quan trắc tiêu biểu |
Thông số ô nhiễm chính |
Giá trị quan trắc năm 2013 |
Giới hạn cho phép (QCVN) |
Mức độ vượt chuẩn |
| Nước nội đồng (công nghiệp) |
Đồng Con Gái (KCN Thụy Vân) |
BOD₅ COD TSS NH₄⁺-N |
90,5 mg/l 145,5 mg/l 142,3 mg/l 2,086 mg/l |
≤ 15 mg/l ≤ 30 mg/l ≤ 50 mg/l ≤ 0,5 mg/l |
Vượt 6,03 lần Vượt 4,85 lần Vượt 2,85 lần Vượt 4,17 lần |
| Nước nội đồng (đô thị) |
Mương NTSH P. Gia Cẩm |
NH₄⁺-N BOD₅ COD TSS PO₄³⁻ |
8,758 mg/l 139,0 mg/l 179,5 mg/l 326,3 mg/l 2,216 mg/l |
≤ 0,5 mg/l ≤ 15 mg/l ≤ 30 mg/l ≤ 50 mg/l ≤ 0,3 mg/l |
Vượt 17,52 lần Vượt 9,27 lần Vượt 5,98 lần Vượt 6,53 lần Vượt 7,39 lần |
| Nước mặt sông Hồng |
Cửa xả Cty CP Giấy Việt Trì 50m |
TSS BOD₅ COD |
167,0 mg/l 28,6 mg/l 43,4 mg/l |
≤ 30 mg/l ≤ 6 mg/l ≤ 15 mg/l |
Vượt 5,57 lần Vượt 4,77 lần Vượt 2,89 lần |
| Nước mặt sông Lô |
Bến cát sỏi HTX Sông Lô (tổ 12) |
TSS BOD₅ |
53,3 mg/l 6,6 mg/l |
≤ 30 mg/l ≤ 6 mg/l |
Vượt 1,78 lần Vượt 1,10 lần |
| Nước ngầm |
Giếng hộ dân tại P. Vân Phú |
NH₄⁺-N |
0,244 - 0,326 mg/l |
≤ 0,1 mg/l |
Vượt 2,44 - 3,26 lần |
| Không khí xung quanh |
KCN Thụy Vân (đối diện Hải quan) |
Bụi TSP Bụi PM10 Tiếng ồn |
1,34 mg/m³ 0,63 mg/m³ 83,7 dBA |
≤ 0,3 mg/m³ ≤ 0,15 mg/m³ ≤ 70 dBA |
Vượt 4,47 lần Vượt 4,20 lần Vượt 1,20 lần |
Các giải pháp tác giả đề xuất:
- Về xử lý nước thải: Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho toàn thành phố Việt Trì; các cơ sở y tế, phòng khám tư nhân và chợ dân sinh phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải chuyên dụng trước khi xả ra mương chung. Yêu cầu các khu công nghiệp (đặc biệt là KCN Thụy Vân và KCN Nam Việt Trì) kiểm soát chặt chẽ các mương dẫn thải chung (Đồng Con Gái, Đầm Sen, Đầm Bỗng).
- Về kiểm soát khí thải và tiếng ồn: Lắp đặt hệ thống lọc bụi túi vải, lọc bụi tĩnh điện và tháp hấp phụ khí độc tại các nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm, hóa chất; di dời hoặc cải tiến công nghệ lò nung tại làng nghề gạch Phượng Lâu; tăng cường tưới nước rửa đường, phủ bạt phương tiện vận tải vật liệu xây dựng.
- Về quản lý khai thác tài nguyên: Quy hoạch và kiểm tra định kỳ hoạt động hút cát sỏi của các hợp tác xã và hộ kinh doanh ven sông Lô nhằm giảm lượng cặn lơ lửng TSS gần khu vực cửa lấy nước của Nhà máy nước Việt Trì.
- Về chính sách và tuyên truyền: Nâng mức phân bổ ngân sách sự nghiệp môi trường; tăng cường thanh tra liên ngành và xử phạt nghiêm theo Nghị định quy định về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; đẩy mạnh tuyên truyền Nghị quyết 41-NQ/TW về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đóng góp tự nêu của tác giả: Đề tài đã xây dựng được cơ sở dữ liệu quan trắc toàn diện, phản ánh liên tục diễn biến chất lượng môi trường qua 3 năm (2011 - 2013) tại thành phố Việt Trì. Công trình chỉ rõ các tọa độ ô nhiễm nghiêm trọng nhất (điểm nóng xả thải mương Gia Cẩm, cửa xả nhà máy giấy, bến cát sỏi Dữu Lâu, các giếng ngầm amoni tại Vân Phú), làm căn cứ thực tiễn trực tiếp cho các cơ quan chức năng của thành phố và tỉnh Phú Thọ trong công tác quản lý và ra quyết định can thiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi thực tế được tác giả nêu ra:
- Hạn chế về thời gian và nguồn lực: Đề tài thực hiện trong khung thời gian thực tập tốt nghiệp hạn chế (03 tháng, từ tháng 5/2014 đến tháng 8/2014). Tác giả chưa thể tự tiến hành lấy mẫu phân tích độc lập với mật độ dày đặc mà chủ yếu kế thừa và tổng hợp dữ liệu từ dự án quan trắc của Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ.
- Khảo sát xã hội học: Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ gia đình và cơ quan công sở được xây dựng bộ câu hỏi nhưng báo cáo chưa công bố chi tiết dung lượng mẫu khảo sát cụ thể cũng như tỷ lệ xử lý thống kê định lượng của các phiếu điều tra này.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần tiếp tục theo dõi diễn biến các thông số quan trắc định kỳ giai đoạn 2015 – 2020 để đánh giá hiệu quả sau khi các cơ sở công nghiệp nâng cấp hệ thống xử lý nước thải; xây dựng các mô hình toán mô phỏng sự lan truyền chất ô nhiễm trên sông Hồng và sông Lô khi tiếp nhận các nguồn thải tập trung từ các khu công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo rõ nét đối với sinh viên chuyên ngành Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật môi trường khi thực hiện các đồ án, đề tài nghiên cứu về đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường đô thị - công nghiệp.
Phần đáng chú ý nhất để tham khảo là phương pháp tổ chức mạng lưới quan trắc và kỹ thuật xử lý số liệu quan trắc định kỳ đối chiếu trực tiếp với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 03:2008, QCVN 08:2008, QCVN 09:2008, QCVN 05:2009, QCVN 26:2010). Bên cạnh đó, các số liệu định lượng chi tiết về tải lượng ô nhiễm hữu cơ tại các mương thoát nước nội đồng và các điểm xả thải công nghiệp ven sông Hồng là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho các nhà nghiên cứu quy hoạch hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải tại tỉnh Phú Thọ.
Câu hỏi thường gặp
Hiện trạng môi trường đất tại thành phố Việt Trì qua số liệu quan trắc năm 2013 được đánh giá như thế nào?
Qua số liệu phân tích trung bình năm 2013 tại 06 điểm đại diện (Bạch Hạc, Thanh Đình, Thụy Vân, Hy Cương, Hùng Lô, Tân Đức), môi trường đất chưa bị ô nhiễm. Hàm lượng các kim loại nặng (As từ 0,123 - 0,465 mg/l; Cd từ 0,016 - 0,046 mg/l; Cu từ 0,175 - 0,415 mg/l; Pb từ 0,369 - 0,813 mg/l; Zn từ 1,242 - 2,257 mg/l) và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật DDT (không phát hiện) đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 03:2008/BTNMT và QCVN 15:2008/BTNMT.
Điểm nóng ô nhiễm nước mặt nghiêm trọng nhất thành phố nằm ở đâu và thông số nào vượt chuẩn cao nhất?
Khu vực ô nhiễm nước mặt nặng nhất là mương tiếp nhận nước thải sinh hoạt thành phố xả ra phường Gia Cẩm. Tại đây, nồng độ NH₄⁺-N đạt 8,758 mg/l, vượt giới hạn cho phép 17,52 lần; BOD₅ đạt 139 mg/l, vượt 9,27 lần; PO₄³⁻ đạt 2,216 mg/l, vượt 7,39 lần; TSS đạt 326,3 mg/l, vượt 6,53 lần; COD đạt 179,5 mg/l, vượt 5,98 lần so với QCVN 08:2008/BTNMT.
Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng ô nhiễm chất lơ lửng (TSS) trên sông Lô?
Ô nhiễm TSS trên sông Lô (dao động từ 34,5 đến 53,3 mg/l, vượt ngưỡng 30 mg/l) xuất phát từ hoạt động khai thác cát sỏi tập trung tại khu vực phường Dữu Lâu, tiêu biểu như bến bãi kinh doanh của gia đình bà Tâm (TSS đạt 53,3 mg/l, vượt 1,78 lần) và các bến bãi của Hợp tác xã khai thác cát sỏi Sông Lô (TSS đạt 53,0 - 53,3 mg/l, vượt 1,77 - 1,78 lần).
Chất lượng nguồn nước ngầm tầng nông trên địa bàn thành phố gặp vấn đề gì?
Nước ngầm tại 10/10 điểm quan trắc năm 2013 đều bị ô nhiễm thông số amoni (NH₄⁺-N), vượt từ 1,28 đến 3,26 lần so với QCVN 09:2008/BTNMT (ngưỡng 0,1 mg/l). Vị trí ô nhiễm cao nhất ghi nhận tại phường Vân Phú với nồng độ từ 0,244 đến 0,326 mg/l do ảnh hưởng từ công trình vệ sinh tự hoại và sự suy giảm mực nước ngầm.
Khu vực nào ghi nhận nồng độ ô nhiễm bụi và tiếng ồn cao nhất trong không khí thành phố?
Khu vực trung tâm Khu công nghiệp Thụy Vân (đối diện chi cục Hải quan và gần công ty Dea Yang Vina) ghi nhận mức ô nhiễm cao nhất với nồng độ bụi TSP đạt 0,97 - 1,34 mg/m³ (vượt 3,23 - 4,47 lần), bụi PM10 đạt 0,516 - 0,63 mg/m³ (vượt 3,44 - 4,20 lần) và tiếng ồn đo được từ 81,8 đến 83,7 dBA (vượt giới hạn cho phép 70 dBA theo QCVN 26:2010/BTNMT).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Xuân Trường đã phác họa bức tranh toàn diện và có hệ thống về hiện trạng môi trường thành phố Việt Trì năm 2013 thông qua chuỗi số liệu quan trắc thực nghiệm đất, nước và không khí. Kết quả nghiên cứu xác định môi trường đất vẫn giữ được ngưỡng an toàn, trong khi môi trường nước mặt nội đồng, nước sông Hồng quanh các miệng xả công nghiệp và không khí tại các khu công nghiệp đang chịu áp lực ô nhiễm cục bộ nghiêm trọng. Các số liệu định lượng chi tiết trong công trình là căn cứ thực nghiệm xác đáng hỗ trợ công tác quản lý tài nguyên và quy hoạch môi trường của địa phương.