Đặt vấn đề Nước là nguồn gốc của sự sống, nước luôn giữ vai trò mang tính sống còn trong lịch sử phát triển loài người và phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Con người sử dụng nước cho nhiều mục đích khác nhau như sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp… Hiện nay, do sự bùng nổ dân số, do sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế trên thế giới, chất lượng cuộc sống của con người ngày càng nâng cao vì thế nhu cầu sử dụng nước ngày càng lớn, việc khai thác và sử dụng các nguồn nước ngày càng nhiều hơn. Những hoạt động tự phát không có quy hoạch của con người như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông, lâm nghiệp không hợp lý và thải trực tiếp chất thải vào môi trường,… đã và đang làm cho nguồn nước bị ô nhiễm; vấn đề khan hiếm nước sạch ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nhất là các vùng ít mưa. Điện Biên là một huyện thuộc tỉnh Điện Biên, kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
Tuy vậy, trong thời gian quan cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, vấn đề môi trường của huyện đã bộc lộ nhiều bất cập thậm chí đáng báo động. Môi trường đất, môi trường không khí , nguồn nước mặt, nước ngầm đang bị ô nhiễm. Điều này đã gây ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống và sức khỏe người dân. Trên địa bàn huyện có sông Nậm Rốm chảy qua, là một thủy vực rất quan trọng trong việc cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt cũng như các hoạt động khác.
Tuy nhiên do tiếp nhận nguồn nước thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhà máy công nghiệp… từ Thành phố Điện Biên nên nước đang bị ô nhiễm. Bên cạnh đó, là một huyện thuần nông, chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi. Do lạm dụng phân bón, hóa chất BVTV cùng với chất thải chăn nuôi, nước thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý, rác thải rắn bừa bãi đã làm ô nhiễm nước mặt, nước ngầm. Hiện nay, công tác quản lý nhà nước về môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng trên địa bàn xã, huyện chưa được quan tâm, chú trọng.
Sự ô nhiễm nguồn nước cũng như sự khan hiếm nguồn nước sẽ càng trầm trọng nếu không có biện pháp quản lý tốt chất lượng tài nguyên nước. Để khắc phục, giảm thiểu được ảnh hưởng của ô nhiễm nước đến đời sống và sức khỏe người dân công việc quan trọng là đánh giá chính xác mức độ và nguyên nhân gây ô nhiễm nước trên địa bàn xã, huyện để đưa ra giải pháp khắc phục, giảm thiểu một cách hữu hiệu và phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa Môi n 2 Trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Thanh Hải tôi đã thực hiện chuyên đề: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước trên địa bàn xã Pom Lót huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên”.
Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm tại xã Pom Lót huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên. - Xác định các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm tại xã Pom Lót huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên. - Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường phù hợp để ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn xã Pom Lót. Mục đích nghiên cứu - Nắm được tình hình sử dụng nguồn nước trên địa bàn xã Pom Lót - Nắm được hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm và nguồn gây ô nhiễm nguồn nước; từ đó, đưa ra các biện pháp nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn xã Pom Lót.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Tạo cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, cách thức tiếp cận và thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học. - Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học 1.
Ý nghĩa trong thực tiễn - Đánh giá được chất lượng môi trường nước và các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước của xã Pom Lót huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên. - Cung cấp số liệu cho công tác quản lý môi trường trên địa bàn xã, huyện và từ đó đưa ra các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường phù hợp. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.
Một số khái niệm liên quan ∗ Khái niệm về môi trường Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống con người, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật [ 7]. ∗ Khái niệm về nước mặt Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các hồ chứa, sông suối hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước. Do kết hợp từ các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng của nước mặt là: - Chứa khí hòa tan, đặc biệt là oxy. - Chứa nhiều chất rắn lơ lửng (riêng trường hợp nước trong ao hồ, đầm lầy chứa chất rắn lơ lửng và chủ yếu ở dạng keo).
- Có hàm lượng chất hữu cơ cao. - Có sự hiện diện của nhiều loại tảo. - Chứa nhiều vi sinh vật [4]. ∗ Khái niệm nước ngầm Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bờ rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong khe nứt, hang cacxtơ dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người [4].
∗ Khái niệm ô nhiễm nước Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng,rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất [5]. ∗ Khái niệm về tiêu chuẩn môi trường Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của các chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường [7].
Nguồn gốc và chất lượng nước a, Nguồn nước mặt ∗ Nguồn gốc nước mặt Nước mặt là loại nước tồn tại lộ thiên trên mặt đất như sông, suối, hồ, đầm,… Nguồn bổ cập cho nước mặt là nước mưa và trong một số trường hợp cả nước ngầm. Nguồn nước mặt ở nước ta rất phong phú và được phân bố ở khắp mọi nơi. Đây là nguồn nước quan trọng được sử dụng vào mục đích cấp nước. ∗ Đặc tính chung của nước mặt - Nước sông: là nguồn chủ yếu để cấp nước.
Nước sông có các đặc điểm sau: + Giữa các mùa có sự chênh lệch tương đối lớn về mực nước, lưu lượng, hàm lượng cặn và nhiệt độ nước. + Hàm lượng muối khoáng và sắt nhỏ nên rất thích hợp khi sử dụng cho công nghiệp giấy, dệt và nhiệt điện. + Độ đục cao nên xử lý phức tạp và tốn kém. + Nước sông cũng chính là nguồn tiếp nhận nước mưa và các loại nước thải.
Vì vậy nó chịu ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường bên ngoài. So với nước ngầm, nước mặt có độ nhiễm bẩn cao hơn. - Nước suối: đặc điểm nổi bật của nước suối là không ổn định về chất lượng nước, mực nước, lưu lượng, vận tốc dòng chảy giữa mùa lũ và mùa kiệt. Về mùa lũ, nước suối thường đục và có những dao động đột biến về mực nước và vận tốc dòng chảy.
Mùa khô nước suối lại rất trong nhưng mực nước lại thấp. - Nước hồ đầm: thường trong, có hàm lượng cặn nhỏ. Nước hồ đầm thường có vận tốc dòng chảy nhỏ nên rong rêu và các thủy sinh vật phát triển. Điều đó làm cho nước hồ có màu, mùi và dễ bị nhiễm bẩn [8].
b, Nguồn nước ngầm ∗ Nguồn gốc nước ngầm Nước mưa, nước mặt và hơi nước trong không khí ngưng tụ lại thẩm thấu vào lòng đất tạo thành nước ngầm. Nước ngầm được giữ lại hoặc chuyển động trong các lỗ rỗng hay khe nứt của các tầng đất đá tạo nên tầng ngậm nước. Khả năng ngậm nước của các tầng đất đá phụ thuộc vào độ nứt nẻ. Các loại đất sét, hoàng thổ không chứa nước.
Ở nước ta, một số nơi phát hiện nước ngầm phong phú trong các trầm tích biển, trầm tích sông và tầng đá vôi nứt nẻ. Các trạng thái tồn tại của nước ngầm: n 5 + Ở thể khí: cùng với không khí nằm trong các lỗ hổng của đất đá. + Ở thể bám chặt: bao quanh các hạt đất bằng một lớp rất mỏng, gắn chặt với đất bằng các lực dính, ở điều kiện bình thường không thể tách ra được. + Ở thế màng mỏng: nằm bao quanh các phần tử đất cát bằng lực phân tử, có thể di chuyển trong lòng đất dưới ảnh hưởng của lực phân tử nhưng không thể truyền được áp suất.
+ Nước mao dẫn: chứa đầy trong các lỗ hổng nhỏ của đất, chịu tác dụng của sức căng mặt ngoài và trọng lực. Nước mao dẫn có thể di chuyển trong đất và có thể truyền được áp suất. Vùng nước mao dẫn nằm trên mực nước trọng lực. + Nước trọng lực hay nước thấm: chứa đầy trong các lỗ hổng của đất, chuyển động dưới tác dụng của trọng lực và có thể truyền được áp suất.
+ Trong các dạng trên chỉ có nước thấm là có trữ lượng đáng kể và có khả năng khai thác được. ∗ Đặc tính chung của nước ngầm Nước ngầm của nước ta được phân bố gần như khắp mọi nơi và nằm ở độ sâu không lớn. Tầng chứa nước rất dày, trung bình 15 - 30 m, có nhiều nơi tới 50 - 70 m. Do nước ngầm nằm sâu trong lòng đất và được bảo vệ bởi các tầng cản nước nên nước ngầm ở nước ta có chất lượng tốt: hàm lượng cặn nhỏ, ít vi trùng, nhiệt độ ổn định, công nghệ xử lý nước đơn giản nên giá thành rẻ.