Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất để mở mang đô thị, khu công nghiệp và phát triển mạng lưới giao thông đường bộ ngày càng gia tăng. Đối với một quốc gia có khoảng 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp như Việt Nam, đất đai không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt mà còn là tài sản có giá trị kinh tế và ý nghĩa xã hội nhạy cảm. Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng (GPMB) là khâu then chốt, quyết định trực tiếp đến tiến độ thi công cũng như hiệu quả của các dự án đầu tư hạ tầng.
Huyện Ba Chẽ là huyện miền núi nằm ở khu vực phía Đông tỉnh Quảng Ninh, thuộc diện địa bàn đặc biệt khó khăn. Nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội, rút ngắn khoảng cách giữa vùng sâu, vùng xa với các trung tâm kinh tế - chính trị của tỉnh và giải quyết nhu cầu đi lại cho nhân dân, các dự án nâng cấp hạ tầng giao thông đã được chính quyền địa phương tập trung triển khai. Tuy nhiên, việc thực hiện công tác bồi thường GPMB trên địa bàn còn gặp nhiều trở ngại do điều kiện tự nhiên chia cắt, đặc điểm dân cư đa dân tộc, trình độ nhận thức không đồng đều và sự chênh lệch giữa giá đất bồi thường theo quy định với giá thị trường, dẫn đến chậm trễ trong việc bàn giao mặt bằng thi công.
Khóa luận được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu và giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư tại dự án cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 329 đoạn Mông Dương – Ba Chẽ.
- Điều tra, tổng hợp ý kiến phản hồi của các hộ gia đình bị thu hồi đất và cán bộ chuyên môn làm công tác quản lý đất đai tại địa phương.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và phân tích nguyên nhân trong quá trình thực hiện bồi thường GPMB dự án.
- Đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Ba Chẽ trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm kết quả thực hiện công tác bồi thường GPMB của dự án cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 329 Mông Dương – Ba Chẽ (bao gồm đất đai, tài sản gắn liền với đất) và các chính sách hỗ trợ của Nhà nước và địa phương áp dụng trong dự án. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại các khu vực triển khai dự án thuộc huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh. Phạm vi thời gian nghiên cứu và thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, bản chất của hoạt động thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đề tài đồng thời phân tích các nhân tố chủ quan (công tác quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác định giá đất, nguồn vốn chi trả, năng lực cán bộ) và nhân tố khách quan (hệ thống chính sách bồi thường, nhận thức của người dân) tác động đến tiến độ GPMB, kết hợp tiếp cận kinh nghiệm quốc tế (Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc, CHLB Đức) và thực tiễn tại các địa phương (Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh).
Khung pháp lý được tác giả sử dụng làm căn cứ thẩm định và đánh giá bao gồm:
- Văn bản quy phạm pháp luật Trung ương: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 2003; Luật Dân sự năm 2005; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Đính chính số 181/ĐC-CP của Chính phủ; Thông tư số 116/2004/TT-BTC, Thông tư số 69/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Văn bản pháp quy của UBND tỉnh Quảng Ninh: Quyết định số 4276/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 phê duyệt dự án đầu tư; Quyết định số 2366/QĐ-UBND ngày 28/7/2008 và Quyết định số 547/QĐ-UBND ngày 26/3/2009 quy định đơn giá bồi thường cây trồng; Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 23/01/2009 về hệ số bồi thường di chuyển công trình, máy móc; Quyết định số 4368/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 về giá các loại đất; Quyết định số 1470/QĐ-UBND ngày 13/5/2009 phê duyệt điều chỉnh dự án; Quyết định số 4048/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 về việc thu hồi và giao đất cho Sở Giao thông Vận tải; Quyết định số 499/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Tác giả đã triển khai kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, hồ sơ phương án bồi thường GPMB lưu trữ tại UBND huyện Ba Chẽ và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Chẽ.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp bằng 2 bộ phiếu điều tra thiết kế sẵn: Mẫu phiếu số 01 dùng cho các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi; Mẫu phiếu số 02 dùng cho cán bộ quản lý đất đai và thành viên Hội đồng bồi thường GPMB huyện.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Sử dụng các phần mềm Microsoft Word, Excel để xử lý, tổng hợp dữ liệu định lượng, lập bảng thống kê so sánh và biểu đồ cơ cấu.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn, lãnh đạo phòng ban chuyên môn và cán bộ địa chính xã, thị trấn trực tiếp tham gia dự án.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu phát triển mạng lưới hạ tầng giao thông tại địa bàn miền núi khó khăn huyện Ba Chẽ. Xác định rõ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính Môi trường.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bồi thường, GPMB, thu hồi đất, hỗ trợ và tái định cư theo Luật Đất đai 2003; phân tích các nhân tố chủ quan và khách quan chi phối công tác GPMB. Tổng kết bài học kinh nghiệm từ các quốc gia (cơ chế tính giá và quản lý TĐC của Trung Quốc, nguyên tắc bóc tách giá trị hạ tầng của Singapore, cơ chế tham vấn và quỹ phát triển nhà ở của Hàn Quốc, quyền ưu tiên mua và cơ chế bảo hộ sở hữu của CHLB Đức) cùng thực tiễn tại Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh. Trình bày chi tiết quy trình 15 bước thực hiện bồi thường GPMB áp dụng tại dự án.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là kết quả bồi thường đất đai, tài sản, chính sách hỗ trợ tại dự án cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 329 Mông Dương – Ba Chẽ; phạm vi không gian tại huyện Ba Chẽ và thời gian nghiên cứu từ ngày 20/01/2014 đến 30/04/2014. Thiết lập hệ thống 6 nội dung nghiên cứu trọng tâm và mô tả chi tiết quy trình thực hiện 4 phương pháp nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp bằng phiếu hỏi, phân tích thống kê và lấy ý kiến chuyên gia.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất huyện Ba Chẽ: Phân tích vị trí địa lý, địa hình đồi núi dốc chia cắt (chiếm 97,06% nhóm đất vàng đỏ), khí hậu nhiệt đới gió mùa và hệ thống sông suối chằng chịt. Phân tích hiện trạng dân số năm 2013 (20.581 người, mật độ 32 người/km², tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 16,55%) với cơ cấu đa dân tộc (Dao 42,03%, Kinh 24,08%, Sán Chỉ 16,73%, Tày 15,35%). Tổng diện tích tự nhiên đạt 60.855,56 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo 93,04% (56.620,49 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 2,56% (1.558,77 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 4,40% (2.676,30 ha).
- Khái quát dự án Tỉnh lộ 329 Mông Dương – Ba Chẽ: Tuyến đường có tổng chiều dài 30,64 km (điểm đầu ngã ba Quan Cụ, phường Mông Dương, TP. Cẩm Phả; điểm cuối tại thị trấn Ba Chẽ), thiết kế tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi (nền đường rộng 7,5 m; mặt đường rộng 5,5 m bê tông xi măng mác 300 dày 24 cm), tổng mức đầu tư gần 285 tỷ đồng; khởi công tháng 10/2009 và thông xe ngày 30/3/2013.
- Đánh giá kết quả thu hồi đất và bồi thường thiệt hại: Thu hồi diện tích của 200 hộ gia đình, cá nhân và 04 tổ chức với tổng diện tích 280.553,1 m². Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 98,31% (275.816,3 m²), đất phi nông nghiệp chiếm 1,68% (4.736,8 m²). Tổng kinh phí bồi thường đất ở đạt 725.868.700 đồng. Thực hiện bồi thường đất nông nghiệp, nhà cửa kiến trúc, mồ mả, cây cối hoa màu và các chính sách hỗ trợ (di chuyển, đất vườn liền kề, chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, bố trí tái định cư).
- Đánh giá qua ý kiến nhân dân và cán bộ chuyên môn: Tổng hợp mức độ đồng thuận của nhân dân đối với các khâu công khai quy hoạch, kiểm kê tài sản và niêm yết phương án; chỉ ra các băn khoăn về mức giá bồi thường đất ở còn thấp hơn thực tế thị trường; ghi nhận ý kiến cán bộ về khó khăn trong việc xác minh nguồn gốc đất và rào cản ngôn ngữ vùng đồng bào dân tộc.
- Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp: Tổng hợp bài học kinh nghiệm và đề xuất các nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, công tác quản lý hồ sơ địa chính, công tác tuyên truyền và đào tạo cán bộ.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đúc kết những thành công căn bản của dự án trong việc đảm bảo tiến độ thông xe, ổn định đời sống nhân dân và kiến nghị UBND tỉnh Quảng Ninh cùng UBND huyện Ba Chẽ tiếp tục tháo gỡ bất cập về cơ chế giá đất, quỹ đất tái định cư và ngân sách giải phóng mặt bằng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả thống kê thu hồi đất và bồi thường thiệt hại
Quá trình kiểm kê, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường GPMB tại dự án cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 329 đã thực hiện thu hồi tổng cộng 280.553,1 m² đất từ 200 hộ gia đình, cá nhân và 04 tổ chức. Cơ cấu diện tích đất thu hồi phân theo mục đích sử dụng được tổng hợp trong bảng sau:
| STT |
Loại đất thu hồi |
Diện tích (m²) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Đất ở đô thị |
373,0 |
0,13 |
| 2 |
Đất ở nông thôn |
4.363,8 |
1,55 |
| 3 |
Đất chuyên trồng lúa |
22.053,5 |
7,86 |
| 4 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
15.763,9 |
5,62 |
| 5 |
Đất trồng cây lâu năm khác |
7.090,5 |
2,53 |
| 6 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
4.786,3 |
1,71 |
| 7 |
Đất rừng sản xuất |
35.710,9 |
12,73 |
| 8 |
Đất rừng giao khoán (theo NĐ 01/CP) |
190.411,2 |
67,87 |
| Tổng cộng |
|
280.553,1 |
100,00 |
Cơ cấu đất bị thu hồi tập trung chủ yếu vào nhóm đất nông nghiệp (chiếm 98,31%), đặc biệt là diện tích đất lâm nghiệp và đất rừng giao khoán. Diện tích đất ở bị thu hồi tuy chỉ chiếm 1,68% nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt của các hộ dân.
Kết quả chi trả bồi thường diện tích đất ở được phân loại chi tiết theo từng vị trí và khung giá quy định:
| STT |
Vị trí đất ở |
Đơn vị tính |
Đơn giá (đồng/m²) |
Diện tích (m²) |
Thành tiền (đồng) |
| 1 |
Đất ở đô thị – Vị trí 15 |
m² |
800.000 |
373,0 |
298.400.000 |
| 2 |
Đất ở nông thôn – Vị trí 3 |
m² |
150.000 |
1.019,9 |
152.985.000 |
| 3 |
Đất ở nông thôn – Vị trí 4 |
m² |
66.000 |
1.083,1 |
71.484.600 |
| 4 |
Đất ở nông thôn – Vị trí 5 |
m² |
31.000 |
255,7 |
7.926.700 |
| 5 |
Đất ở nông thôn – Vị trí 7 |
m² |
44.000 |
97,1 |
4.272.400 |
| 6 |
Đất ở nông thôn – Vị trí 9 |
m² |
100.000 |
1.908,0 |
190.800.000 |
| Tổng cộng |
|
|
|
4.736,8 |
725.868.700 |
Đánh giá của nhân dân và cán bộ chuyên môn
- Về phía người dân: Đa số các hộ gia đình ủng hộ chủ trương mở rộng đường nhằm cải thiện hạ tầng giao thông và thúc đẩy giao thương. Tuy nhiên, một số hộ phản ánh đơn giá bồi thường đất ở còn thấp so với giá trị chuyển nhượng thực tế trên thị trường (ước tính chỉ bằng 1/3 đến 2/3 giá thị trường), gây tâm lý lo ngại về chi phí xây dựng lại nhà ở hoặc tìm mua diện tích đất mới.
- Về phía cán bộ chuyên môn: Việc xác định ranh giới và nguồn gốc sử dụng đất gặp khó khăn do hồ sơ địa chính tại vùng sâu, vùng xa chưa được cập nhật đầy đủ; người dân đa phần là đồng bào dân tộc thiểu số (Dao chiếm hơn 42%) nên công tác tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật đòi hỏi nhiều thời gian và phương pháp tiếp cận linh hoạt.
Giải pháp và đóng góp của đề tài
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác GPMB tại địa phương:
- Nâng cao chất lượng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất làm căn cứ pháp lý vững chắc khi thu hồi.
- Xây dựng bảng giá đất bồi thường linh hoạt, sát với giá thị trường; đồng thời hoàn thiện chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho lao động nông - lâm nghiệp mất đất sản xuất.
- Đổi mới công tác tuyên truyền, vận động quần chúng, phát huy vai trò của già làng, trưởng bản và người có uy tín trong cộng đồng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực pháp lý và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác bồi thường GPMB cấp huyện, xã.
Về mặt đóng góp, khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực chứng đầy đủ về công tác thu hồi đất, áp giá bồi thường và hỗ trợ tái định cư cho dự án giao thông cấp IV miền núi tại tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn thực thi Luật Đất đai 2003 và Nghị định 69/2009/NĐ-CP.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng (từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2014) tại phạm vi một dự án giao thông liên huyện trên địa bàn Ba Chẽ; số liệu điều tra xã hội học chủ yếu tập trung phản ánh tác động tức thời trong và ngay sau khi bàn giao mặt bằng, chưa theo dõi được biến động sinh kế lâu dài của người dân qua nhiều năm vận hành tuyến đường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Thực hiện các nghiên cứu đánh giá tác động sau tái định cư (hậu GPMB) theo chu kỳ 3–5 năm để đo lường mức độ phục hồi thu nhập của người dân; mở rộng phạm vi so sánh công tác bồi thường GPMB trên nhiều loại hình công trình hạ tầng kỹ thuật khác nhau tại tỉnh Quảng Ninh theo khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2013.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tiễn cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên trong việc thiết kế phương pháp điều tra sơ cấp (bộ phiếu khảo sát hộ dân và cán bộ), xử lý số liệu kiểm kê đất đai và cấu trúc một báo cáo đánh giá bồi thường GPMB.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Báo cáo cung cấp các luận cứ thực tiễn giúp UBND huyện Ba Chẽ, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất rút kinh nghiệm về quy trình kiểm kê hiện trạng, xử lý vướng mắc nguồn gốc đất lâm nghiệp và phương thức vận động nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong các dự án hạ tầng tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô kỹ thuật và tổng mức đầu tư của dự án nâng cấp, cải tạo Tỉnh lộ 329 là bao nhiêu?
Dự án có tổng chiều dài toàn tuyến là 30,64 km (điểm đầu tại ngã ba Quan Cụ, phường Mông Dương, TP. Cẩm Phả; điểm cuối tại thị trấn Ba Chẽ). Tuyến đường đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi với bề rộng nền đường 7,5 m, mặt đường rộng 5,5 m (kết cấu bê tông xi măng mác 300 dày 24 cm), lề đường mỗi bên 1 m (gia cố 0,5 m). Tổng mức đầu tư của dự án là gần 285 tỷ đồng từ nguồn ngân sách tỉnh và Trung ương hỗ trợ; khởi công tháng 10/2009 và chính thức thông xe ngày 30/3/2013.
2. Tổng diện tích đất thu hồi tại dự án là bao nhiêu và phân bổ theo các loại đất như thế nào?
Tổng diện tích đất thu hồi là 280.553,1 m² từ 200 hộ gia đình, cá nhân và 04 tổ chức. Trong đó:
- Đất nông nghiệp chiếm 98,31% (275.816,3 m²), bao gồm đất rừng giao khoán (190.411,2 m²), đất rừng sản xuất (35.710,9 m²), đất chuyên trồng lúa (22.053,5 m²), đất trồng cây hàng năm khác (15.763,9 m²), đất trồng cây lâu năm (7.090,5 m²) và đất nuôi trồng thủy sản (4.786,3 m²).
- Đất phi nông nghiệp chiếm 1,68% (4.736,8 m²), bao gồm đất ở nông thôn (4.363,8 m²) và đất ở đô thị (373,0 m²).
3. Tổng kinh phí bồi thường về đất ở trong dự án là bao nhiêu và được tính theo những mức giá nào?
Tổng kinh phí bồi thường thiệt hại về đất ở là 725.868.700 đồng cho 4.736,8 m² đất. Đơn giá được áp dụng theo từng vị trí:
- Đất ở đô thị (Vị trí 15): 800.000 đồng/m² (thành tiền 298.400.000 đồng cho 373 m²).
- Đất ở nông thôn: Vị trí 3 giá 150.000 đồng/m²; Vị trí 4 giá 66.000 đồng/m²; Vị trí 5 giá 31.000 đồng/m²; Vị trí 7 giá 44.000 đồng/m²; Vị trí 9 giá 100.000 đồng/m².
4. Những đặc điểm tự nhiên và xã hội đặc thù nào của huyện Ba Chẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác GPMB?
Huyện Ba Chẽ có địa hình đồi núi cao dốc (độ dốc 20–25°), chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối; cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp chiếm tới 93,04% diện tích tự nhiên. Về mặt xã hội, mật độ dân số thấp (32 người/km²) nhưng có cơ cấu đa dân tộc phức tạp (dân tộc Dao chiếm 42,03%, Kinh 24,08%, Sán Chỉ 16,73%, Tày 15,35%), trình độ dân trí không đồng đều và phong tục tập quán riêng biệt, gây ra rào cản về ngôn ngữ trong quá trình kiểm kê, thẩm định và phổ biến chính sách đền bù.
5. Khóa luận ghi nhận những vướng mắc chính nào từ phía người dân có đất bị thu hồi?
Mặc dù đồng thuận bàn giao mặt bằng để dự án hoàn thành thông xe, một bộ phận người dân có đất ở bị thu hồi vẫn cho rằng mức giá bồi thường theo khung giá quy định còn thấp hơn giá thị trường thực tế (chỉ bằng khoảng 1/3 đến 2/3). Người dân băn khoăn về việc số tiền bồi thường không đủ để trang trải chi phí mua đất mới và xây dựng lại nhà ở; đồng thời việc mất đất sản xuất nông - lâm nghiệp đặt ra thách thức về chuyển đổi việc làm và ổn định sinh kế lâu dài.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Quỳnh Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư tại dự án cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 329 Mông Dương – Ba Chẽ. Bằng việc kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu quản lý đất đai với điều tra xã hội học trên địa bàn miền núi đặc thù, công trình đã làm rõ kết quả thu hồi 280.553,1 m² đất, chi trả bồi thường cho 200 hộ dân và 4 tổ chức, đồng thời chỉ ra những bất cập về giá đất và hỗ trợ sinh kế. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang giá trị thực tiễn thiết thực, góp phần hỗ trợ công tác quản lý tài nguyên và giải phóng mặt bằng cho huyện Ba Chẽ nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung.