Đặt vấn đề Môi trường đã trở thành vấn đề chung của nhân loại, được toàn Thế giới quan tâm. Nằm trong khung cảnh chung của Thế giới, môi trường Việt Nam đang xuống cấp cục bộ, có nơi bị hủy hoại nghiêm trọng gây nên nguy cơ mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững của đất nước. Trong đó chất lượng môi trường nước đang là vấn đề được cả Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng quan tâm. Đặc biệt là tại các vùng kinh tế lớn phía Bắc với sự phát triển mạnh của công nghiệp đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
Ngày nay, nước sạch đang là vấn đề bức xúc thu hút sự quan tâm của tất cả cộng đồng trên thế giới đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Hầu hết các nguồn nước ngọt trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều bị ô nhiễm ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau. Trong các khu dân cư, nước phục vụ mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho cộng đồng dân cư. Trong sản xuất công nghiệp, nước đóng vai trò quan trọng vào quá trình sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người.
Đối với cây trồng nước là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết nhiệt độ, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật và độ thoáng khí của đất… Xã Việt Hùng là một xã thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ cách trung tâm huyện Quế Võ 2km về phía Đông. Tổng diện tích đất tự nhiên 856,64 ha trong đó đất sản xuất là 517,87 ha, phía Bắc giáp 2 xã Quế Tân và Phù Lương, phía Nam giáp xã Bồng Lai, phía Đông giáp xã Cách Bi, phía Tây giáp Thị trấn Phố Mới và xã Bằng An. Toàn xã có 5 thôn: Thôn Lựa, Guột, Nghiêm Xá, Lợ, Can Vũ, nhân dân trong xã ngoài sản xuất nông nghiệp và dịch vụ tại địa phương còn tham gia lao động tại các cụm, khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh, đi xuất khẩu lao động nước ngoài. Xã Việt Hùng là địa phương có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội.
Xã có quốc lộ 18 chạy qua, vị trí địa lý thuận lợi, đất đai bằng phẳng, n 2 nguồn nhân lực dồi dào…, cộng với tinh thần đổi mới, năng động, trong những năm gần đây, kinh tế của huyện đã có bước phát triển nhanh chóng. Trước tình hình đó dẫn tới nguy cơ suy giảm và ô nhiễm môi trường ngày càng tăng. Xuất phát từ những yêu cầu chung của các địa phương trong cả nước nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt góp phần bảo vệ sức khỏe cho người dân, phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước và bảo vệ môi trường. Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo: ThS.
Trương Thành Nam, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá chất lượng và đề xuất mô hình cấp nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình nông thôn tại xã Việt Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh ”. Mục đích, mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn xã Việt Hùng. - Đánh giá được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Việt Hùng - huyện Quế Võ.
Từ đó xác định nguyên nhân, các nguồn tác động gây ô nhiễm làm ảnh hưởng tới chất lượng nước sinh hoạt và đề xuất mô hình cấp nước sinh hoạt cho các hộ gia đình trên địa bàn xã Việt Hùng. - Đề ra các biện pháp khắc phục, cải thiện tình hình ô nhiễm nguồn nước cho xã trong thời gian tới. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã và chất lượng nước của một số điểm điều tra. - Đề xuất các mô hình cung cấp nước sinh hoạt cho các hộ gia đình trong địa bàn xã.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường nước sinh hoạt nhằm đảm bảo người dân được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh. Yêu cầu của đề tài - Đánh giá được các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Việt Hùng - huyện Quế Võ. n 3 - Điều tra đánh giá đầy đủ, chính xác chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Việt Hùng - huyện Quế Võ. - Thông tin và số liệu thu thập được phải chính xác trung thực, khách quan.
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu. - Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam. - Những kiến nghị, đề nghị đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện của xã. nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Là cơ hội giúp sinh viên biết cách nghiên cứu khoa học, áp dụng nhưng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế. - Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu. - Bổ sung tư liệu cho học tập.
Ý nghĩa trong thực tiễn - Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Việt Hùng - huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh. - Đề xuất mô hình cấp nước sinh hoạt nông thôn quy mô hộ gia đình cho người dân địa phương. - Đề xuất các biện pháp khắc phục và cải thiện ô nhiễm nước cho xã. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường nước sinh hoạt cho người dân.
n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở lý luận của đề tài 2. Tầm quan trọng của nước Nước là tài nguyên vô cùng quý giá, là yếu tố không tố không thể thiếu cho mọi hoạt động sống trên Trái đất. Nước tham gia vào thành phần cấu trúc sinh quyển, điều hóa khí hậu, đất đai và vi sinh vật.
Nước còn đáp ứng những nhu cầu đa dạng của con người trong sinh hoạt hàng ngày, tưới tiêu cho nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, sản xuất điện năng, giao thông đường thủy và tạo ra nhiều cảnh quan đẹp. Nước là tài nguyên tái tạo, là tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải là vô tận. Mặc dù nước bao phủ ¾ bề mặt Trái đất, trong đó nước biển chiếm 97%, còn nước ao hồ, sông suối và nước ngầm chỉ chiếm 3% tổng trữ lượng. Nhưng hiện nay nguồn nước này đang bị ô nhiễm trầm trọng, gây ảnh hưởng cho cuộc sống của con người cũng như các sinh vật trên Trái đất.
Do vậy, việc điều tra đánh giá về các hệ thống cung cấp nước sinh hoạt có thể xác định được chất lược nước và những thuận lợi, khó khăn của từng khu vực để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng, quản lý cũng như chất lượng cuộc sống của con người được đảm bảo. Một số khái niêm về môi trường nước Khái niệm ô nhiễm nước Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần, tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường nước vượt quá chỉ tiêu cho phép gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinh vật. Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là do tự nhiên hay nhân tạo. Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên như mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo chủ yếu là do quá trình xả thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước. Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước khi bị ô nhiễm là: n 5 - Giảm độ pH của nước ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí quyển, tăng hàm lượng SO42- và NO3- trong nước. - Tăng hàm lượng Ca2+, Mg2+, SiO32- trong nước ngầm và nước sông do nước mưa hòa tan, phong hóa các quặng cacbonat. - Tăng hàm lượng các muối trong nước bề mặt và nước ngầm do chúng đi vào môi trường nước cùng với nước thải, từ khí quyển và các chất thải rắn.
- Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, các chất khó bị phân hủy bằng con đường sinh học. - Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước tự nhiên do các quá trình oxy hóa có liên quan với quá trình Eutrophication các nguồn chứa nước và các hợp chất hữu cơ. - Tăng hàm lượng các ion kim loại trong nước tự nhiên như: Pb3+, Cd+, Hg2+, As3+, Zn2+, Fe2+, Fe3+,. và PO43-, NO3-, NO2-,.
Khái niệm nước sạch Có rất nhiều khái niệm về nước sạch, dưới đây là một số khái niệm khác nhau về nước sạch: Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau: là nước không có màu, mùi vị khác thường gây khó chịu cho người uống, không có các chất tan và không tan gây độc hại cho con người, không có các vi khuẩn, nấm gây bệnh và không gây tác động xấu đến sức khỏe con người. Các nguồn nước đạt tiêu chuẩn nước sạch cho sinh hoạt, ăn uống được chia như sau: - Nước sạch cơ bản: là nguồn nước có điều kiện đảm bảo chất lượng nước sạch và được kiểm tra theo dõi chất lượng thường xuyên, gồm: + Nước cấp qua đường ống từ nhà máy nước hoặc trạm cấp nước. + Nước giếng khoan tầng nông hoặc sâu có chất lượng tốt, ổn định và được sử dụng thường xuyên. - Nước sạch quy ước: gồm các nguồn nước sau đây (Theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo Quốc gia về Cung cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường): + Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm bơm nước.
+ Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định. + Nước mưa hứng và trữ sạch. n 6 + Nước mặt (nước ao, hồ sông, suối) có xử lý bằng lắng trong và tiệt trùng. + Nước sạch là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam (Luật Tài nguyên nước, 2012).
Khái niệm nước hợp vệ sinh Nước hợp vệ sinh: là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau khi lọc thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng như không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa các thành phần có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi.