Tổng quan nghiên cứu

Khu di tích lịch sử Côn Sơn - Kiếp Bạc tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương là một trong những quần thể di sản văn hóa đặc biệt quan trọng của Việt Nam, gắn liền với tên tuổi của anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi và Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn. Trong giai đoạn 2006-2009, khu di tích đón tiếp trung bình hơn 1,2 triệu lượt khách tham quan mỗi năm, đóng góp khoảng 65% tổng lượng khách du lịch toàn tỉnh Hải Dương. Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô du khách đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản và tổ chức dịch vụ du lịch văn hóa chuyên nghiệp.

Tuy nhiên, thực trạng vận hành cho thấy hiệu quả quản lý tại khu di tích chưa tương xứng với tiềm năng hiện có. Năng lực quản trị, trình độ nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng điều hành của đội ngũ cán bộ quản lý còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, khi chỉ có khoảng 38% cán bộ được đào tạo bài bản về quản trị kinh doanh dịch vụ hoặc quản lý di sản. Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là nhận diện các khoảng trống năng lực trong đội ngũ lãnh đạo, quản lý và xác định những rào cản tổ chức đang kìm hãm hiệu quả hoạt động của đơn vị.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý; khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực của toàn bộ 54 cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ tại Ban Quản lý khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc trong giai đoạn 2006-2009; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm phát triển đội ngũ cán bộ đến năm 2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để chuẩn hóa tối thiểu 85% đội ngũ cán bộ đạt chuẩn chức danh, nâng cao năng suất phục vụ và gia tăng chỉ số hài lòng của du khách thêm ít nhất 20% trong giai đoạn tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại kết hợp với mô hình khung năng lực ASK (Attitude - Skills - Knowledge). Mô hình này phân tách năng lực của cán bộ quản lý thành ba thành tố cấu thành cốt lõi: phẩm chất thái độ đạo đức nghề nghiệp, hệ thống kỹ năng thực hành quản trị và khối lượng kiến thức chuyên môn chuyên sâu. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết phát triển tổ chức công ích và mô hình quản trị hiệu suất theo mục tiêu nhằm đo lường kết quả công việc của từng cá nhân gắn liền với mục tiêu bảo tồn và khai thác dịch vụ di tích.

Các khái niệm chính được làm rõ trong luận văn bao gồm:

  • Cán bộ quản lý khu di tích: Nhóm nhân sự giữ vị trí lãnh đạo, điều hành từ cấp tổ, đội, phòng ban chuyên môn đến Ban Giám đốc, chịu trách nhiệm hoạch định, tổ chức và giám sát các hoạt động bảo tồn, tôn tạo và dịch vụ du lịch.
  • Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý: Mức độ đáp ứng tổng hòa giữa trình độ học vấn, năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, tư duy chiến lược và kỹ năng giải quyết tình huống thực tế trong môi trường quản lý văn hóa du lịch.
  • Cơ cấu tổ chức và phân công lao động: Cách thức sắp xếp các phòng ban chức năng và cơ chế phối hợp tác nghiệp nhằm tối ưu hóa hiệu suất làm việc của 100% nhân sự trong đơn vị.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 12 báo cáo tổng kết định kỳ, báo cáo tài chính và hồ sơ lưu trữ nhân sự giai đoạn 2006-2009 của Ban Quản lý di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi khảo sát toàn diện với cỡ mẫu gồm 54 cán bộ quản lý và chuyên viên phụ trách tại 4 phòng chuyên môn: Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Tuyên truyền - Quảng bá, Phòng Quản lý Di tích và Phòng Dịch vụ Du lịch. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng vì quy mô tổng thể nhân sự quản lý nằm trong giới hạn khảo sát trực tiếp, cho phép thu thập ý kiến đánh giá từ 100% đối tượng điều hành chủ chốt.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu (SWOT) và phương pháp phân tích nhân tố định tính. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan cơ cấu nhân sự theo trình độ, độ tuổi, thâm niên, đồng thời lượng hóa chính xác các khoảng trống về kỹ năng quản trị và nghiệp vụ chuyên môn. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, khảo sát thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong 18 tháng, từ tháng 9/2008 đến tháng 3/2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu trình độ học vấn và chuyên môn, trong tổng số 54 cán bộ quản lý và chuyên viên được khảo sát, tỷ lệ có trình độ đại học và sau đại học đạt 51,85% tương ứng 28 người. Trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm 35,19% tương ứng 19 người, trong khi vẫn còn 12,96% tương ứng 7 người chỉ đạt trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo nghiệp vụ quản lý chính quy. Đáng chú ý, chỉ có 21,43% cán bộ có bằng cấp chuyên ngành trực tiếp về quản trị kinh doanh hoặc du lịch, phần lớn còn lại thuộc các khối ngành xã hội khác.

Thứ hai, về năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin, kết quả điều tra cho thấy sự thiếu hụt nghiêm trọng. Tỷ lệ cán bộ quản lý có khả năng giao tiếp ngoại ngữ tiếng Anh cơ bản chỉ đạt 14,81%, gây khó khăn lớn khi đón tiếp hơn 45.000 lượt khách quốc tế mỗi năm. Tương tự, tỷ lệ cán bộ sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm quản lý dữ liệu chuyên nghiệp chỉ dừng lại ở mức 22,22%, khiến công tác số hóa hồ sơ di tích và quản lý tài sản bị chậm tiến độ.

Thứ ba, về công tác đào tạo và chính sách đãi ngộ, ngân sách chi cho hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm chỉ chiếm khoảng 3,2% tổng chi thường xuyên của đơn vị. Thu nhập bình quân của cán bộ trong giai đoạn 2006-2009 đạt khoảng 2,4 triệu đồng/tháng, thấp hơn 18% so với mặt bằng thu nhập bình quân của ngành dịch vụ du lịch tại địa phương lân cận, làm giảm động lực cống hiến lâu dài.

Thứ tư, về phân công công việc và hiệu quả tổ chức bộ máy, có 42,59% cán bộ được hỏi cho rằng bản mô tả công việc hiện tại chưa rõ ràng, dẫn đến sự chồng chéo nhiệm vụ giữa phòng Dịch vụ Du lịch và phòng Tuyên truyền trong các dịp cao điểm lễ hội mùa thu và mùa xuân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cơ chế quản lý của đơn vị sự nghiệp có thu còn mang nặng tư duy bao cấp, thiếu tính chủ động và linh hoạt trong công tác tuyển dụng nhân tài. Quy trình tuyển dụng trước đây chưa dựa trên khung tiêu chuẩn chức danh rõ ràng, chủ yếu chú trọng bằng cấp hình thức thay vì đánh giá năng lực thực thi.

Khi so sánh với một số đơn vị quản lý di tích lớn tại khu vực phía Bắc như Trung tâm Hoạt động Văn hóa Khoa học Văn Miếu - Quốc Tử Giám với tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học đạt trên 75% và tỷ lệ sử dụng ngoại ngữ trên 40%, chất lượng nguồn nhân lực tại Côn Sơn - Kiếp Bạc còn khoảng cách tương đối xa. Việc thiếu hụt cán bộ có chuyên môn sâu về kinh tế di sản và tiếp thị điểm đến làm giảm khả năng tạo ra các sản phẩm du lịch có giá trị gia tăng cao.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được thể hiện thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu trình độ học vấn của 54 nhân sự và biểu đồ cột so sánh mức độ đáp ứng các nhóm kỹ năng quản trị then chốt. Bảng tổng hợp chéo giữa thâm niên công tác và nhu cầu đào tạo bồi dưỡng sẽ minh chứng rõ nét sự cấp thiết phải tái cấu trúc hệ thống đào tạo nội bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc:

  1. Chuẩn hóa khung tiêu chuẩn chức danh và đổi mới quy trình tuyển dụng: Ban Quản lý khu di tích phối hợp với Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương tiến hành rà soát, xây dựng mới 100% bản mô tả vị trí việc làm cho từng vị trí lãnh đạo và chuyên viên trước quý 4/2011. Đặt mục tiêu từ năm 2011 đến năm 2015, tỷ lệ tuyển dụng mới bắt buộc phải đạt 100% trình độ cử nhân đúng chuyên ngành quản trị kinh doanh, du lịch học hoặc bảo tồn di sản, có chứng chỉ ngoại ngữ và tin học chuẩn quốc gia.

  2. Đổi mới và đa dạng hóa chương trình đào tạo, bồi dưỡng năng lực: Xây dựng kế hoạch tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo ngắn hạn mỗi năm cho 100% cán bộ quản lý về các chuyên đề quản trị dịch vụ du lịch, kỹ năng giải quyết khủng hoảng lễ hội và nghiệp vụ xúc tiến văn hóa. Đặt mục tiêu đến cuối năm 2015, nâng tỷ lệ cán bộ sử dụng thành thạo tiếng Anh giao tiếp lên mức tối thiểu 60% và 80% cán bộ ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin trong điều hành.

  3. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, khen thưởng và tạo động lực lao động: Trích tối thiểu 8% nguồn thu từ phí tham quan và dịch vụ kinh doanh để bổ sung quỹ khen thưởng hiệu quả công việc. Nâng mức thu nhập bình quân của cán bộ lên khoảng 4,5 triệu đồng/tháng vào năm 2013, thực hiện chính sách hỗ trợ 100% học phí cho các cán bộ được cử đi đào tạo sau đại học và các khóa bồi dưỡng chuyên gia.

  4. Kiện toàn cơ cấu tổ chức và tối ưu hóa quy trình phối hợp nội bộ: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và Ban Giám đốc khu di tích tiến hành sắp xếp lại chức năng nhiệm vụ của 4 phòng ban trực thuộc, xóa bỏ hoàn toàn sự chồng chéo trong quản lý dịch vụ kinh doanh. Ứng dụng quy trình xử lý công việc chuẩn hóa giúp cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính nội bộ ngay trong năm 2012.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Quản lý các khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh trên toàn quốc: Tài liệu cung cấp bộ công cụ đánh giá năng lực cán bộ và mô hình giải pháp thực tế để chuẩn hóa 5 nhóm tiêu chí nhân sự, giúp các đơn vị di sản chuyển đổi mô hình quản lý từ hành chính thuần túy sang quản trị dịch vụ du lịch văn hóa hiện đại.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch: Các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thể sử dụng dữ liệu thực chứng từ 54 mẫu khảo sát và các khuyến nghị chính sách để xây dựng đề án quy hoạch nguồn nhân lực văn hóa du lịch cấp tỉnh giai đoạn 5 năm.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý công: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp bộ câu hỏi khảo sát thực chứng gồm 25 chỉ báo đo lường năng lực nhân sự trong khu vực công ích.

  4. Các doanh nghiệp lữ hành và đơn vị khai thác dịch vụ du lịch di sản: Nghiên cứu giúp các doanh nghiệp nắm bắt được cơ chế vận hành, năng lực của bộ máy quản lý di tích, từ đó phối hợp chặt chẽ để xây dựng hơn 10 sản phẩm tour du lịch văn hóa tâm linh đạt chuẩn chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hạn chế lớn nhất về năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc giai đoạn nghiên cứu là gì? Hạn chế lớn nhất nằm ở kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ hiện đại. Cụ thể, chỉ có 14,81% cán bộ sử dụng được tiếng Anh giao tiếp cơ bản và 22,22% thành thạo phần mềm chuyên ngành, gây cản trở lớn đến quá trình hội nhập quốc tế và phục vụ hơn 45.000 lượt khách quốc tế mỗi năm.

  2. Quy mô khảo sát 54 cán bộ có đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ đơn vị không? Cỡ mẫu 54 người bao quát 100% cán bộ quản lý từ cấp tổ trưởng đến Ban Giám đốc và toàn bộ chuyên viên tại 4 phòng chức năng của đơn vị. Do khảo sát trên toàn bộ tổng thể nhân sự quản trị, dữ liệu thu được đảm bảo tính đại diện tuyệt đối và phản ánh chính xác thực trạng giai đoạn 2006-2009.

  3. Lộ trình thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ được phân kỳ như thế nào? Lộ trình thực hiện chia làm hai giai đoạn: giai đoạn 1 từ 2010 đến 2012 tập trung chuẩn hóa mô tả công việc, tái cơ cấu 4 phòng ban và đào tạo cấp bách; giai đoạn 2 từ 2013 đến 2015 hướng tới mục tiêu 85% cán bộ đạt chuẩn năng lực ASK và số hóa 100% quy trình quản lý di tích.

  4. Nguồn kinh phí để thực hiện các chương trình đào tạo và tăng thu nhập cho cán bộ lấy từ đâu? Kinh phí được huy động từ việc trích lập khoảng 8% đến 10% doanh thu dịch vụ du lịch và nguồn phí tham quan được giữ lại theo quy định tài chính hiện hành, kết hợp với nguồn ngân sách chi thường xuyên hàng năm dành cho đào tạo cán bộ công chức của tỉnh Hải Dương.

  5. Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu của luận văn có thể áp dụng cho các khu di tích khác không? Mô hình nghiên cứu kết hợp lý thuyết quản trị nguồn nhân lực và khung năng lực ASK hoàn toàn có thể nhân rộng. Các khu di tích lịch sử quy mô tương đương tại hơn 20 tỉnh thành phía Bắc có thể kế thừa trực tiếp bộ tiêu chí và quy trình khảo sát này để đánh giá nhân sự.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng của 54 cán bộ quản lý tại khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc với tỷ lệ có trình độ đại học đạt 51,85%.
  • Nhận diện rõ 4 điểm nghẽn chính về trình độ chuyên môn, kỹ năng ngoại ngữ, kinh phí đào tạo chỉ chiếm 3,2% và sự chồng chéo trong cơ cấu tổ chức.
  • Đề xuất đồng bộ hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm chuẩn hóa 100% tiêu chuẩn tuyển dụng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đến năm 2015.
  • Đóng góp khung phương pháp luận thực chứng cho chuyên ngành Quản trị kinh doanh trong việc ứng dụng các nguyên lý nhân sự hiện đại vào quản lý di sản công.
  • Xác lập lộ trình 5 năm phân kỳ rõ ràng với sự phối hợp chặt chẽ giữa 3 chủ thể chính: Ban Quản lý di tích, Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.

Về kế hoạch hành động tiếp theo, ngay trong quý 1/2011, Ban Quản lý khu di tích cần nhanh chóng ban hành khung tiêu chuẩn vị trí việc làm mới và phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng nhân lực giai đoạn 2011-2015. Các cấp lãnh đạo ngành văn hóa du lịch cần khẩn trương xem xét, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp, đưa Côn Sơn - Kiếp Bạc trở thành trung tâm du lịch văn hóa kiểu mẫu của cả nước.