Luận Văn Thạc Sĩ Về Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Tỉnh An Giang

Luận văn thạc sĩ phân tích chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại An Giang, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2021

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của đề tài

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc phân tích và đánh giá chính sách hỗ trợ dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại tỉnh An Giang. DNNVV đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp và đóng góp khoảng 45% GDP. Tại An Giang, DNNVV chiếm gần 99% tổng số doanh nghiệp, nhưng tốc độ phát triển lại thấp so với cả nước. Nguyên nhân chính là do chính sách hỗ trợ chưa đủ hấp dẫn và việc thực thi còn nhiều hạn chế. Đề tài này nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp tại địa phương.

1.1. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế

DNNVV không chỉ đóng góp lớn vào GDP mà còn tạo ra việc làm cho hàng triệu lao động. Tại Việt Nam, DNNVV chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp, đóng góp 45% GDP và 31% tổng thu ngân sách. Tại An Giang, DNNVV là động lực chính của kinh tế địa phương, góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, sự phát triển của DNNVV tại An Giang vẫn còn hạn chế, đòi hỏi các chính sách kinh tế hiệu quả hơn.

1.2. Thực trạng DNNVV tại An Giang

Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, An Giang là một trong 5 địa phương có tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp thấp nhất cả nước, chỉ đạt 1,9%. Mật độ doanh nghiệp trên 1.000 dân cũng thấp hơn mức trung bình cả nước. Nguyên nhân chính là do chính sách hỗ trợ chưa đủ hấp dẫn, thiếu thông tin tuyên truyền, và sự phối hợp giữa các cấp chưa đồng bộ. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cải thiện chính sách hỗ trợ để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp tại địa phương.

II. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích chính của luận văn thạc sĩ là phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ DNNVV tại An Giang. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm phân tích cơ sở lý luận, thực trạng, và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ. Từ đó, đề xuất các giải pháp khả thi để cải thiện hiệu quả chính sách hỗ trợ trong giai đoạn tới.

2.1. Phân tích thực trạng

Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ DNNVV tại An Giang trong giai đoạn 2016-2020. Các hạn chế chính bao gồm thiếu thông tin tuyên truyền, tỷ lệ doanh nghiệp tham gia thấp, và sự phối hợp giữa các cấp chưa đồng bộ. Những hạn chế này đã làm giảm hiệu quả của chính sách hỗ trợ, cần được khắc phục để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp.

2.2. Đề xuất giải pháp

Dựa trên phân tích thực trạng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp như cải thiện công tác tuyên truyền, tăng cường phối hợp giữa các cấp, và điều chỉnh chính sách hỗ trợ để phù hợp hơn với nhu cầu của DNNVV. Những giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp tại An Giang.

III. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, bao gồm thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo của UBND tỉnh An Giang, Tổng cục Thống kê, và các cơ quan liên quan. Phương pháp phân tích và tổng hợp được áp dụng để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. Cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết về chính sách công và chu trình chính sách từ hoạch định đến thực thi.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của UBND tỉnh An Giang, Tổng cục Thống kê, và các cơ quan liên quan. Các dữ liệu này được sử dụng để phân tích thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ DNNVV tại địa phương.

3.2. Phương pháp phân tích

Dựa trên dữ liệu thu thập, nghiên cứu tiến hành phân tích và tổng hợp để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. Phương pháp này giúp đảm bảo tính logic và thuyết phục của các đề xuất trong luận văn thạc sĩ.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ chính sách công thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm Cụm từ doanh nghiệp nhỏ ngày nay được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Nói tới DNNVV, vô hình chung các quốc gia thường xem xét doanh nghiệp dựa trên quy mô của các doanh nghiệp.

Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có sự thống nhất trong việc lựa chọn các tiêu chí đánh giá loại hình doanh nghiệp theo quy mô và định lượng các doanh nghiệp theo các tiêu chí cụ thể. Các quốc gia nhìn chung chưa có một khái niệm mang tính chuẩn mực cho việc xác định thế nào là DNNVV. Điểm khác biệt cơ bản trong khái niệm về DNNVV giữa các quốc gia trên thế giới chủ yêu là việc lựa chọn các tiêu chí đánh giá quy mô doanh nghiệp và việc lượng hóa các tiêu chí đó thông qua các chi tiêu cụ thể. Trên thực tế hiện nay, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi nước và tùy thuộc vào đặc điểm ngành, nghề kinh doanh, trình độ phát triển trong từng thời kỳ mà mỗi nước có thể sử dụng các tiêu chí cụ thể hoặc kết hợp các tiêu chí khác nhau như: tổng số lao động làm việc trong doanh nghiệp, tổng vốn hoặc giá trị tài sản, doanh thu.

Do đó, khái niệm DNNVV là mang tính tương đối, thay đổi theo từng giai đoạn phát triển KT-XH của mỗi nước và phụ thuộc vào trình độ phát triển KT-XH của mỗi quốc gia, vào đặc điểm phát triển của mỗi loại ngành, nghề. Tại Việt Nam, sự hình thành quan niệm và các cách xác định DNNVV cũng khác nhau qua các thời kỳ phát triển của đất nước. Theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2009 của Chính phủ định nghĩa về DNNVV như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân 7 đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”. Ngày 12 tháng 6 năm 2017, Quốc hội đã ban hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 (Luật Hỗ trợ DNNVV).

Theo đó, Luật quy định DNNVV là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội không quá 200 người, có tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng. Đến ngày 11 tháng 3 năm 2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV (Nghị định số 39/2018/NĐ-CP) quy định rõ các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp siêu nhỏ. Như vậy, có thể thấy quan điếm và tiêu thức xác định cũng như việc đo lường tiêu thức xác định DNNVV ở các nước thường không giống nhau do điều kiện và trình độ phát triển của các nước là khác nhau, tuy nhiên việc xác định DNNVV ở các nước đều sử dụng những tiêu thức có định lượng phù hợp với điều kiện cụ thế của từng nước trong từng thời kỳ phát triển. Chính vì vậy, khái niệm về DNNVV thường được thay đổi và ít được dùng như một định nghĩa mang tính học thuật, có tính chất bắt buộc và tồn tại lâu dài.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Điều 4 của Luật Hỗ trợ DNNVV quy định về tiêu chí xác định DNNVV như sau: “1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.” Tại Điều 6 của Nghị định số 39/2018/NĐ-CP cũng quy định về tiêu chí xác định DNNVV như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng 9 nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong những năm qua, nhờ có những chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển DNNVV của Nhà nước ban hành, nhất là từ sau khi Luật Doanh nghiệp năm 2020 ra đời (ban hành ngày 17 tháng 6 năm 2020, có hiệu lực từ tháng 01 tháng 01 năm 2021) để thay thế cho Luật Doanh nghiệp 2014 đã góp phần phát triển thêm về số lượng DNNVV. Phần lớn các doanh nghiệp được thành lập trong thời gian qua là các DNNVV với sự đa dạng về thành phần sở hữu, bao gồm doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty liên doanh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã (HTX), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI),. Các DNNVV này đã góp phần quan trọng trong việc phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy được nội lực vào xây dụng và phát triển kinh tế, xã hội; góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách, tạo nhiều việc làm, xoá đói giảm nghèo và giải quyết các vấn đề xã hội khác.

Vì vậy, vai trò của DNNVV ngày càng lớn đối với nền KT-XH được thể hiện trên các mặt sau: 1. Tạo công ăn việc làm cho người lao động Vai trò của các DNNVV không chỉ thể hiện ở giá trị kinh tế mà nó tạo ra, quan trọng hơn và có ý nghĩa hơn là tạo công ăn việc làm cho người dân. Sự xuất hiện ngày càng nhiều DNNVV ở các địa phương, các vùng nông thôn có thể tạo ra số lượng lớn việc làm cho người lao động, góp phần giải quyết vấn đề lao động dôi dư, nhàn rỗi trong xã hội và ổn định kinh tế. Các cơ hội tăng thêm việc làm sẽ mang lại lợi ích cho tất cả mọi người, kể cả những người đang thất nghiệp.

Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động Sự xuất hiện và khả năng phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào những nhà sáng lập ra chúng. Đó là sức ép lớn buộc những người quản lý và sáng lập ra chúng phải có tính linh hoạt cao trong quản lý và điều hành, dám nghĩ, dám làm và chấp nhận sự mạo hiểm. Sự có mặt của đội ngũ những người quản lý này cùng với khả năng, trình độ, nhận thức của họ về tình hình thị trường và khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh sẽ tác động lớn đến hoạt động của từng doanh nghiệp. Họ luôn là người đi đầu trong đổi mới, tìm kiếm phương thức mới, đặt ra nhiệm vụ chuyển đổi cho phù hợp với môi trường kinh doanh.

Đối với một quốc gia thì sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn vào sự có mặt của đội ngũ này, và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế năng động, linh hoạt phù hợp với thị trường. Ngoài các vai trò như đã nói trên, các DNNVV còn có vai trò trong việc ươm mầm các tài năng kinh doanh. Sự phát triển các DNNVV có tác dụng đào tạo, chọn lọc và thử thách đội ngũ doanh nhân, làm xuất hiện nhiều tài năng trong kinh doanh. Bằng sự tôn vinh những doanh nhân giỏi, kinh nghiệm quản lý của họ sẽ được nhân rộng và truyền bá trong xã hội dưới nhiều kênh thông tin khác nhau, qua đó sẽ tạo nhiều tài năng mới cho đất nước.

Thu hút vốn Vốn đầu tư là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, có vai trò to lớn trong việc đầu tư trang thiết bị, cải tiến công nghệ, đào tạo nghề, nâng cao trình độ tay nghề cho lao động cũng như trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay khi lạm phát có xu hướng tăng thì các ngân hàng cũng sẽ tăng lãi suất để thu hút vốn. Nhưng không phải cứ tăng lãi suất thì sẽ tăng được lượng tiền huy động. Điều này còn phụ thuộc vào việc liệu mức tăng lãi suất có lớn hơn mức tăng lạm phát để đảm bảo cho người gửi tiền có được mức lãi suất thực dương hay không.

Nếu lãi suất thực bị âm, người có tiền sẽ tìm các kênh đầu tư khác để bảo toàn vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ "Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại An Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách hiện hành nhằm hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh An Giang. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của các chính sách này, đồng thời đề xuất những giải pháp cải thiện để tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững cho các doanh nghiệp trong khu vực. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức mà chính sách có thể tác động đến sự phát triển kinh tế địa phương, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn hoặc nghiên cứu thêm.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về quản lý nguồn nhân lực và các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng hải thành, nơi cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh bắc ninh, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn quản lý khoa học phát triển công nghệ công nghệ nhập khẩu năng lực nội sinh doanh nghiệp cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn nắm bắt các phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp thông qua quản lý khoa học và công nghệ.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.