Chương 1. Tổng quan tỉnh hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2. Phương pháp nghiễn cứu và thiết kế nghiên cứu Chương 3. Phân tích căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh của AIRIMEX.
Lễ xuất chiến lược kinh doanh cho AIRIMEX đến năm 2025 CITUONG 1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ CHIEN LUGC KINH DOANH CUA DOANH NGHIEP Dé lam rõ cơ sở lý lận về xây dụng chiến lược kinh doanh của AIRIMEX, chương nảy dề cận đến các lý thuyết chiến lược, quản trị chiến lược dối với hoạt dộng của doanh nghiệp thông qua các công cụ, mô hình xây dựng và hoạch định chiến lược, mồ hình phân tích môi trường ngành. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh Ó mức độ tổng quát, nhận thấy sự cần thiết của công tác quản trị chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam, rất nhiều tác giả trong nước đã nghiên cứu về van dé này. Ở mức độ doanh nghiệp, dây cũng lá trăn tra của nhiễu nhà lãnh dao, nha quan tri. Theo tìm hiểu của lác giả, một số công trình nghiên cứu ở mức độ Ling quát về chiến lược kinh đoanh của doanh.
nghiệp như: -_ Nguyễn Đình Nhơn (2007), Chiến lược kính doanh của những tập đoàn kinh tế thể giới, NXB. 'Lẳng hop Bang Nai, Dang, Nai -_ Viện nghiền cứu và đảo Lạo về quản lý, Hội KH-KT Việt Nam (2005), Xây đựng và triển khai chiến lược kinh doanh, NT. LĐXIL, Hà Nội. -_ Chương trình phát triển Liên hợp quốc, UNDP (2007), Top 200: Chién lược công nghiệp của các doanh nghiệp lớn, NXB.
Hong Die, Hà Nội Các tài liệu nêu trên chỉ đừng lại ở các cơ sở lý luận mang tính tổng quát và phần lớn là cung cấp thông tin tham khảo. Phạm vi nghiên cứu của ode tác giả trên đều rộng khắp cả nước và quốc tế, liên quan tới các doanh nghộp trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực. Tuy nhiên cững đã hệ thống hóa được những nghiên cứu về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần ơi mở các hướng nghiên cứu cho tắc giả. 5 Ở mức độ doanh nghiệp, tác giả tham khảo thêm các nghiên cứu về chiến lược kinh đoanh của các công †y tại Việt Nam, có những nét tương đồng về quy mồ kinh doanh như: -_ Nguyễn Manh Toàn, 2015.
Xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty IRHH MIIV Cơ khi 25 giai đoạn 2015 - 2020. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. - Nguyễn Đức Tiển, 2015.
Xây dựng chiến lược kinh doanh Công ty cỗ phan Gidy An Hoa tr nim 2015 2020. Luận văn thạc sỹ. Trường Dại hac Kinh tế, Đại học Quốc gia Ha Nội Theo tim hiểu của tác piả, các nghiền cứu trên cũng bước dầu đưa ra được những lý luận về chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp cũng như các giải pháp chiến lược có tính tham kháo Tuy nhiên ở mức dộ nghiền cửu của luận văn thạc sỹ, các để xuất cũng chỉ mang tính chất sơ lược, đặc biết chưa phân tích được các cơ sở lý luận để xây dựng mới chiến lược kinh doanh ma hau hét thiên về các dễ xuất hoàn thiện chiến lược 'Tóm lại, trên cơ sở tìm hiểu một số tải liệu nghiên cứu về chiến lược kính doanh của sáo doanh nghiệp Việt và một số tải liệu khác có liên quan, tác giả nhận thấy việc xây dựng một chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp lớn trong ngành xây đựng như AIRIMEX đến năm 2025 là cần thiết và chưa được nghiên cứu. Khái quát về chiền lược kinh doanh, công tác hoạch định chiến lược và dánh giá thực thi chiến lược 1.
Khải quát về chiễn lược kinh doanh của daanh nghiệp 1.1, Khái niệm về chiến lược kinh doanh "Thuật ngữ "chiến lược” có nguồn pốc sâu xa từ quân sự, xuất phát từ “strategos” có thể hiểu là vai trỏ của vị tướng trong quân đội. Về sau nó phát triển thành “Nghệ thuật của tướng lĩnh”- nói đến các năng hành xử và lâm lý của tướng lĩnh. Trong lịch sử loài người đã có rất nhiều các nhà lý luận guân sự như Tôn Tử, Khéng Minh, Napoleon. di để cập về chiến lược trên nhiều góc độ kháo nhau.
Thuật ngữ “chiến lược” là sự kết hợp của Lừ chiến ( RRÈ), nghĩa là chiến đấu, tranh giảnh và từ /ược (RẼ), nghĩa là mưu, tính. Như vậy, theo nguyên gốc, chiến lược là những mưu tính nhằm chiến dấu và quan trọng hơn là để giảnh chiến thẳng. V sau, thuật ngữ chiến lược được sử dựng trong lĩnh vực kinh hội, ban dầu để chỉ cách thức hợp tác kinh doanh, cách dấu tranh trên thương trường, Từ thập ký 60 của thế ky XX, chién lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ "Chiến lược kinh doanh" ra đời. Quan niệm về chiến lược kinh doanh phát triển dẫn theo thời gian và người ta tiếp cân nó theo Âu cá 5 nhiêu cách khác nhau.
Năm 1962, chiến lược dược Chandler định nghĩa như là “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng mội chuỗi các hành động cũng như sự phân bỗ các nguồn lực cần thiết đễ thực hiện mục tiêu này” (Chandler, A. Stratspy and Structure, 1962) Cho đến những năm 1980 khi mà môn học quản trị chiến lược đã trở nên chín muỗi, Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn: “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chỉnh yếu, các chính sách, và các chuỗi hành động vào một tông thê được có kết một cách chặt chế” (Quinn, J. Strategics for Change: Logical Incrementalism. Homewuod, Illinois, Irwin).
Sau đó, Johnson va Scholos định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện mỗi trường có rất nhiều những thay dỗi nhanh chong: “Chiến lược là dink hướng và phạm vị của một tễ chức về đài hạn nhằm siành lợi thế cạnh tranh che tô chức thông qua việc định dạng các nguôn lực của nó trong môi Irường 9 thay đổi, để đáp ứng như cầu thị trường và thôa mãn mong đợi của các bên Hữu quan” (Johnson, G. Hxploring Corporate Strategy, Sth Ed. Prentice Hall Europe). Theo dinh nghia nay, chiến lược của một doanh nghiệp được hinh thánh để trả lời các dầu hỏi sau -_ Hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra ở đâu trong dài hạn? (định hướng).
-_ Hoạt động kinh doanh sẽ cạnh tranh trên thị trường sắn phẩm nào và phạm v các hoạt động? (thị trường, pham vị hoạt động), -_ Bằng cách nào hoạt động kinh đoanh được tiến hành tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường? (lợi thể) -_ Nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, nhân sự, công nghệ, thương hiệu.) cần thiết để tạo ra lợi thế cạnh tranh? (nguồn lực). -_ Các nhân tố thuộc mỗi trường bên ngoài tác động dến khả năng cạnh tranh của đoanh nghiệp? (môi trường) Từ năm 1980, các công trình của Michael Porter về chiến lược kinh doanh đã thu hút sự chú ý của nhiều doanh nghiệp. Theo Michael Porter — Cha đề của thuyết Chiến lược Canh tranh: “Chiến lược là việc tạo ra một sự hải hòa giữa các hoạt động của một công ty. Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiễn hành tốt nhiêu việc.
và kết hợp chúng với nhau. cốt lối của chiến lược là “lựa chọn cái chưa được làm”. Theo cách tiếp cận này, chiến lượ là tạo ra sự khác buột trong cạnh tranh, tìm và thực hiện gái chưa được làm (what not to do). Bản chất của chiến lược là xây dựng được lợi thế cạnh tranh (competilive advanlages), chiến lược chỉ Lần tại trong ắc hoạt động duy nhất (uniquc activitics).
Chiến lược là xây dựng một vị trí duy nhất và có giá trị tác động một nhóm các hoạt động khác biệt. Dễ có được chiến lược cũng như dễ tạo ra dược lợi thể cạnh tranh, có ba dạng định vị cơ bắn - Dinh vị dựa trên sự đa dạng các hoạt động (varieties based): Bo la suv hựa chọn một hay một nhỏm các hoạt động trong một ngành kinh doanh trên cơ sở việc phân đoạn các hoạt động kinh doanh. - Định vị dựa trên nhu cầu (needs based): Đó là việu lựa chọn nhóm khách hàng có nhụ cầu đổng nhất trên cơ sở việc phân đoạn thị trường. - Dinh vj dựa trên khả năng tiếp cận của khách hàng đối với một mặt hàng hay lĩnh vực kinh doanh (acocss bascd}: Đó là cách định vị dựa trên tiêu chí vị trí địa lý hoặc khá nắng thanh toán của khách hang.
Tủ tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kimh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt dộng và khai thác. Theo cách hiểu này, chiến lược kinh doanh được dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất: -_ Xác định các mục tiêu dài hạn cơ bản của doanh nghiệp. - Bwa ra cdc chương trình hành động ting quát. - lara chọn các phương án hành động, triển khai phân bố tải nguyên nguồn lực để thực hiện các mục tiêu đó.
Từ năm 1990 đến nay, quản trị chiến lược dã trở nên phố biến trong kinh đoanh hiện đại. Các quyết định và hành động gắn kết với nhau thành hệ thống hướng tới mục tiêu thành công lâu đải và bền vững. Vì vậy, quản trị chiến lược sẽ đặt cáo nhà quản trị trước sự lựa chọn giữa thành tích ngắn hạn với thành công dài hạn, giữa lợi ich trước mắt và lợi ích lầu đải. của doanh nghiệp.
Quản trị chiến lược là hệ thẳng nhỏ trong hệ thống lớn - hệ thẳng quản trị doanh nghiệp, gắn chặt với quản trị tác nghiệp và quản trị rủi ro Quản trị chiến lược kinh doanh nói chung và trong doanh nghiệp nỏi riêng dược phân chia thành 3 giai doạn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau gồm (1) hoạch định chiến lược, (2) thực thi chiến lược; (3) kiểm soát chiến lược. Cac loại bình chiến lược kinh doanh a. Chiến lược kết hợp Chiên lược sản xuât kinh doanh kết hợp phác thảo, dựa trên phân tích, dự báorsáo yếu tố môi trường ngoại vị và¬nội vi để phát hiện gác cơ hộiˆ — nguy cơ, điểm mạnh - yếu. Với phương pháp luận đó thì có thể có các chiến lược kết hợp như sau SQ: Tận dụng điểm mạnh của doanh nghiệp dễ khai thác cơ hội dang có.
3T: Tận đụng điểm mạnh của nhà kinh doanh để han chế nguy cơ đang dến OW: ‘Van dung cơ hội xuất hiện trong kinh doanh dễ khắc phục diểm yếu. WT: Tối thiểu hóa điểm yếu của nhà kinh doanh để hạn chế nguy cơ dang dến trong kinh doanh b.