CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẼ CHIẾN [LƯỢC 1. Khái niệm chiến lược. Chiến lược lả một chương trinh hanh động tông quát dễ dạt dược mục tiêu cụ thẻ. Nói đến chiến lược của một tổ chức nào đó người ta thường nghĩ ngay đến.
việc tổ chức đó phải xác định mục tiêu muốn đạt tới là gi, cách thức thục hiện ra sao và phải đảm bảo cho nỏ những nguồn lực nảo Alfred Chandler, 1962 định nghủa: Chiến lược bao hảm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dai han của một lỗ chức, đồng thời lựa chọn cách thức boặc Hến trình hành ding và phân bỗ các tài nguyên thiết yếu đề thực hiện các mục tiêu đó. Quinn, 1980 định nghĩa: Chiến lược là một đạng thức hoặc xuội kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thê kết dính lại với nhau. Còn theo Ferd R, David 2001, trong tác phẩm “Khái luận về quản trị chiến lược”: Chiến lược là những phương tiện đạt lới những mnục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển vẻ địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hoa, phat triển sản nhám, thâm nhập Thị trường, cắt giảm chỉ tiêu, thanh lý và liên đoanh.
Chiến lược còn dược hiểu là một tập hợp những muc tiêu và các chính sách. cũng như kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đỏ, nẻ cho thấy doanh. nghiệp đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh đoanh gì, và đoanh nghiệp sẽ hoặc sẽ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh náo 1. Vai trỏ của chiến lược.
Vai trò hoạch định: Chiến lược kinh đoanh giúp doanh nghiệp thấy rõ rrục đích và hướng di của mình. Nó chử ra cho nhà quân trị biết là phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào và lúc nảo sẽ đạt được kết quả mong muiỗn. Vai trò dự báo: Trong ruột môi trưởng luôn luôn biến động, các cơ hội cũng nhìy nguy cơ luôn luôn xuất hiện. Quá trình hoạch định chiến lược giúp cho nha quan ti phan tích môi trường và đưa ra những dự báo nhằm đưa ra các chiến lược hợp lý.
"Nhờ đó nhà quản trị có khả năng nắm bắt lối hơn các cơ hội, lận dụng được các cơ hội và giảm bớt các nguy cơ liên quan dễn mỗi trường, Vai trò điều khiển: Chiến lược kính doanh giúp nha quản trị sử dụng và phân. bố các ngnỗn lực hiện có một cách tối ưu cũng như phối hợp một cách hiệu quả các chức nang trong tổ chức nhằm dạt dược mục tiêu chung dé ra. Phân loại chiên lược. Phân [oại theo cắp độ quân lý.
Dựa theo cấp độ quản lý chiến lược mà chiến lược được chúa thành ba nhóm sau đây Chiến lược cấp công ly Chiến lược cấp công ty xác dịnh và vạch rõ mục dịch, các mục tiêu của công, †y, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuôi, tạo ra các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đại được rnục liêu của công ty, phân phối ngưồn lực giữa các hoạt dòng kinh doanh. Chiến lược công ty dược áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp Chiến lược cấp kimh doanh Chiến lược cấp kimh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc đạng cụ thể thị tường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty, Trong chiến lược cắp kinh doanh, người ta phải xác định cách thúc mỗi đơn vị kinh doanh phải hoàn thành đễ đóng gớp vào hoán thành mục tiêu cấp công tv. Chiến lược cắp chức năng. Trong chiến lược cấp chức năng người ta tập trung vào việc hỗ trợ chiến hược công ty và tập trung vào những lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh đoanh.
Phân loại chiến lược theo chức năng. Cần cử vào chức năng trả chiến lược có thể được chỉa thành những nhóm sau: Nhóm chiến lược kết hop Trong nhóm chiến lược này có chiến lược kết hợp về phía trước, kết hợp vẻ phía sau và kết hợp theo chiều ngang. - Kết hợp về phía trước: doanh nghiệp thực hiện dé tăng quyền kiếm soát hoặc quyền sở hữu đối với các nhà phân phối hoặc bán lẻ ~ Kết hợp về phiá sau: doanh nghiệp thục hiện tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với các nhá cung cấp. Diễu nảy sẽ cho phép doanh nghiệp 4n dinh trong việc cung cấp, kiếm soát được chỉ phí đầu vào.
- Kết hợp theo chiều ngang: doanh nghiệp muốn kiểm sơát các dỗi thi canh tranh. Chiến lược nay cho phép tập trung tài nguyên, mở rộng phạm vi hoạt động và làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhỏm chiến lược chuyên sâu. Trong nhóm nảy cỏ các chiến lược như chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược phát triển thi trường và chiến lược phải triển sân phẩm - Chiến lược thâm nhập thị trường: làm tăng thi phản cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có trong thị trường hiện tại của doanh nghiệp.
- Chiến lược phát triển Gi trường: đưa vào những khu vực địa lý mới các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện cỏ của doanh nghiệp. - Chiên lược phát triển sân phẩm: đưa vào thị trường hiện tại các sản phẩm hoặc địch vụ tương tự sân phẩm hiện có của doanh nghiệp những đố được cỗi tiên sửa đổi Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động. Các chiến lược mở rộng hoạt dòng bao gôm chiên lược da dạng hóa hoạt động, đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang vá đa dạng hóa hoạt động hoạt động hỗn hợp. - Ba dạng hỏa hoạt dộng đồng tâm: đưa vào thị trường hiện hữu những sắn.
'phẩm hoặc địch vụ mới có liên quan đến các săn phẩm hiện thời. - Đa đạng hóa hoạt động theo chiều ngang: đưa vào thị trường hiện hữu cho nhóm khách hàng hiện tại những sân phẩm hoặc địch vụ mới, không liên quan đến cáo sản nhậm đang có. - Ba dang hóa hoạt động hỗn hợp: đưa vào thị trường hiện hữu tại những sản phẩm hoặc dịch vu mới, không liên quan dễn các sản phẩm dang có. Nhẻm chiến lược khác Ngoài các chiến lược đã nên ở trên, trong thực tế cỏn có một số chiến lược khác mà doanh nghiệp có thể áp dụng như chiến lược liên doanh, thu hẹp hoạt động, từ bó hoạt động, thanh lý, v.
- Chiến lược liên đoanh: khi một hay nhiều doanh nghiệp liên kết với nhau để theo đuôi một mục tiêu nào dỏ, - Chiến lược thu hẹp hoạt động: khi đoanh nghiệp cản phải cơ cầu lại, tiến hành từ bô một số sân phẩm heäe lính vực hoạt động nhằm cửu vấn lại vị thế của doanh nghiệp. - Chiên lược thanh lý: lả việc bán đh tài sản của doanh nghiệp, Doanh nghiệp chấp nhận thải bại và cô gắng cứu vớt tối đa những gì có thể, 1. Quy trình xây dựng chiến lược. Sử mạng và nưực tiêu của đoanh nghiệp.
Sứ mạng là một phát biểu có tính chất lâu đải về mục đích. Nó phân biết doanh nghiệp nảy với những doanh nghiệp khác. Những tuyên bổ nhụ vậy cững có thế gọi là phát biểu của một doanh nghiệp về triết lý kinh doanh, những nguyên tắc kinh doanh, những sự tin tưởng của công ly. Tất cá những điều.
đó xác định khu vực kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là loại săn phẩm, địch vụ sơ bản, những nhóm khách hàng cơ bản, nhu câu thị trường, lĩnh vực kỹ thuật hoặc là sự phối hợp những lĩnh vực này, Sử mang chúa dựng tổng quát thành. tích mong ước tuyên bổ với bên ngoài công ty như là một hình ánh công khai mả doanh nghiệp mong ước. Ban sứ mạng của công ty cần dược triển khai vả phat hoa thành những mục tiêu cụ thẻ. Mục tiêu được định nghĩa là những thành quả hoặc kết quả ma nha quan tri mudn đạt được trong tương lai cho tổ chức mình.
Phân tích và dánh giá môi trường bên ngoài Phân tích môi trưởng bên ngoài tập trung vào việc nhận diện và đánh giá các xu hướng cùng sự kiệu vượt quá khả răng kiểm soát của công mg bạn nhu múc tăng trưởng kmh tế của quốc gia, việc canh tranh ở nước ngoài, bủng nể cảng nghệ thông tin. sẽ cho thấy những cơ hội và các mối nguy cd quan trọng 1uả xuột tổ chúc gặp phải đỗ các nhà quân lý có thể soạn thảo chiến lược nhằm tên dụng những cơ hội và tránh hay làm giảm củ ảnh hưởng của các mối đe dọa đỏ. Môi trường bên ngoải bao gồm mỗi rường vĩ mô và môi trường, vi mô.4 „ Mỗi trường Vĩ mỗ 'Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời cho câu hồi: Doanh nghiệp đang đổi diện với những gì? 'Yếu tổ kinh tế Các yêu tổ kinh tế có ảnh hưởng trục tiếp đối với sức thu hút tiểm năng của các chiến lược khác nhau. Các ảnh hưởng của các yêu tổ kinh lễ nh: tăng trưởng kinh tế, tỷ lễ lam phát, chư kỷ kinh tế, sự tăng giảm lãi suất, giá cổ phiếu, xu tướng về giá trị của đồng đô la Mỹ, hệ théng thuế và mức thuế: v.v Yếu tổ luật pháp và chính trị Các yêu tế luật pháp và chính trị có ánh hướng ngày cảng lớn dén hoạt động, của các doanh nghiệp.
Yếu tố luật pháp bao gầm các thế chế, chính sách, quy chế, định chế, luật lê, chế độ đãi ngõ, thủ tục, qui dinh. của Nhà nước. Tại một số nước cũng phải kế đến mức độ ổn định chính trị hay tính bền vững của chính phú. Luat 18 va cdc cơ quan nhà nước củng với các nhóm áp lực đều có vai trỏ điều tiết các hoạt động kinh doanh, Yếu tổ xã hội Tất cả các doanh nghiện phải phân tích một đài rộng những yêu tổ xã hội để ấn dinh những cơ hội, de dợa tiêm tảng.
Các yếu tô xã hội bao gồm các yếu tố thư vai trỏ nữ giới, áp lực nhân khẩu, phong cách sống, đạo đức, truyền thống, tập quan, tỷ lệ tăng đân sể, sự địch chuyến đân số, trinh độ đân triv. Những thay dối về địa lý, nhân khẩu, văn hóa và xã hội có ảnh hướng quan trọng đến thâu như tắt cã các quyết định về sản phẩm, địch vụ, thị trường và người tiêu thụ. Những yêu tổ tự nhiên Những doanh nghiệp kinh doanh từ lầư dã nhận ra những tác động của hoàn cảnh thiên nhiên vào quyết định kinh doanh của họ. Phân tích các yên tổ tự nhiên bao gồm việc xem xét đến cáo vẫn để về ó nhiểm môi trường, nguồn năng lượng ngày cảng khan hiểm, tải nguyên thiên nhiên, khoảng sân được khai thác bừa bối, chất lượng mỗi trường tự nhiên có nguy cơ xuống cấp, v.
Ngoài ra, nhà quản trị phải lưu ý các trường hợp bất khả kháng trong thiên nhiên như thiên. tại, bão lụt, dịch hoa .