Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cửu và cơ sở Ìÿ luận vẻ chất lượng tin dụng tại Ngân hàng thương mại. Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứa Chương 3: Dánh giả thực trạng chất lượng tin dụng tại Ngân hàng, Thương mai có phan Dau tu va Phát triển Việt Nam — Chỉ nhánh Quang Trưng, Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cỗ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhành Quang Trung, CHUONG 1: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VẢ CƠ SỞ 1Ý LUAN VE CHAT LUONG TiN DỤNG TẠI GẦN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan tinh hình nghiên cứu 1. Một sễ công trình nghiên cứu trước đây Tại Việt Nam, liên quan đến vấn để này, đã có nhiều công trình nghiền cứu khoa hạc ở nhiều góc độ và phạm vi khác nhau, trong đó có một số công trình nghiên cửu đảng chủ ý là: — Luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Dau tư và Phát triển Việt Nam — Chỉ nhánh Quảng Bình” năm 2014 của tác giá Võ Đức Thánh, đại học Kinh tế quốc dan đã hệ thông hóa mét cach can bản vẻ bản chất các nghiệp vụ TD, phản tích các nhân tổ ảnh hưởng, đến sự phát triển các nghiệp vụ TD của NHTM Đâu tư và Phát triển Việt Kam— Chỉ nhánh Quảng linh.
Trên cơ sở đó đưa ra hệ thống các giải pháp đồng bộ phát triển các săn phẩm T'D của Đầu tư vả Phát triển Việt Nam Chỉ nhánh Quảng Bình. — Tuậnvăn “Chất lượng tín dựng đối với doanh nghiệp nhồ và vừa tại Ngân hảng thương mại cỗ phần Á Châu — Chỉ nhánh Hà Nội” năm 2015 của tác giá Lê Hải Nhung, dại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội hệ thông hóa một cách căn ‘ban ve ban cl L các ng]iệp vụ TD, phân tích các nhân tổ ảnh hướng đến nghiệp vụ tím dụng đối với đoanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hang thương mại cổ phần A chau Chỉ nhánh Hả Nội. Trên cơ sở đỏ đưa ra hệ thông, các giải pháp đồng bộ pluát triển các sản phẩm TD của Ngân hàng thương mại có phần A chau — Chi nhanh Ha Nội đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Sách “Thị trường tải chính Việt Nam: Cải cách, phát triển và tẰm nhìn 2020” (2018) tr.6-152] của Tiên sĩ Nguyễn Xuân Trinh, Tiền sĩ Võ Tri Thành va Tiến sĩ Lê Xuân Sang (Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh té Trung ương).
Nội dung, xách đánh giá tổng thể những vấn đề phát triển thị trường tải chính noi chung, trong đó có thị trường tín đụng ngân hàng, đẳng thời để xuât hệ thêng giải pháp tiếp tục cãi cách, phát triển thị trường tài chính Việt Nam trong bồi cảnh khúng hoảng kinh tế toàn cầu vá bự do hóa tải chính ngày cảng sâu rộng hơn ở Việt Nam. Khoảng trắng nghiên củu Qua tiếp cận và kế thừa các luận án của các tác giá đã nghiên cửu trong nước trước đây lác giả nhận thấy cáo đề lái chủ yếu lập trưng nghiên cứu trên hai khía cạnh: 3. Nghiên cửu hoạt động tín dụng NHIM trên cơ sở vị mỏ (Hong phạm vi NITM) như: quản lý rủi ro, thông tin tín đụng, quy chế đâm bảo cho vay; các Tĩnh vực lải trợ cụ thể của NH nhức: hoại động xuất nhập khẩu, thanh loàn quốc lễ, cho vay DN vừa vả nhỏ, sự thỏa mãn nhủ cầu KH của NH, tất cả các vẫn để trên được nghiên cứu gắn với điển kiện phát triển kinh tế — xã hội trên địa ban thoại. động của NH và các yêu câu đôi hỏi phái triển cia NH trong lùng giai đoạn lịch sứ nhất định.
Nghiên cứu tín đụng của NHTM trên phương điện vĩ mổ như: Cơ cầu lại NHTM; nhân tổ ảnh hưởng đến hoại động kinh đoanh va td quả sử đựng vốn của các NITM; tin đụng Ngân hàng thúc đây chuyển địch cơ câu kinh tế ở mỗi địa phương, tăng cường khả năng phát triển bên vững của các NHTM wong qua trình hội nhập 'Tiên cơ sở tiếp cận vả kế thừa các luận án của các tác giá đã nghiên cứu trong nước rude day, lac giả nhận thấy ở Việt Nam chưa cỏ một công trình khoa học nào dé cập vẻ chất lượng tín dụng ngân hàng BIDV chỉ nhánh Quang Trung, Vị vậy, để tài được chon để nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra cơ sở lý luận, thực tế, giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hang BIDV — chi nhánh Quang Trung nói riêng và nghiên cửu chất lượng tin dụng của các Ngân hàng thương mại néi chung 1. Tổng quan về tin dụng Ngân hàng 1. Khải niệm Khai niệm tín đụng đã có từ rất lâu đời, khi bắt đầu có sự phân công lao động xã tội dẫn tới phát sinh các quanhệ trao đối và thanh toán do nhu câu của cơn người. Ban dầu hình thức cấp tin đụng chỉ là mua chịu bán chịu các hàng hóa, sau phát triển thành.
hình thức vay mượn tiền tệ giữa các chủ thế và ngoài khoản vôn vay ban đầu còn phải. trả thêm ruột khoân lãi phát ainh. Có thể đơn giản hiểu tín đụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị tử người sở hữu sang người sử dụng đẻ sau một khoảng thời gian nhất định thị sẽ thu vẻ một lượng giá trị lớn hơn lượng giả trị bạn đầu. Lượng giá trị lớn hơn.
đổ chính là lãi vay, bay còn gọi là lợi Like tin dung 1. Vai trò câa hoạt động tín dựng Trong nên kính tế thị trường, cáo quan hệ kinh tế vận động theo các quy luật khách quan như: Quy luật giá trị, quy luật cung— câu, quy luật cạnh tranh. Các doanh nghiệp để có thể đứng vững trên thương trưởng thì cần phải có vốn để đầu tư và tín dụng ngân hãng là một trong những nguồn vốn tối ưì để doanh nghiệp có thế khai thác. Các doanh nghiệp phái triển cũng có nghĩa là nên kính tế phát triển.
Như vậy, tin dụng ngân hàng lá dén bay mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và góp phân điều hành nền kinh tế thị trường. Vai trò của tín đựng ngân hàng được thế hiện trên ác khía cạnh sau sè Thủ nhất: Tim dụng ngân hàng làm tổng hiệu quả kinh lễ. Các doanh nghiệp hoạt đông sản xuất kinh doanh đựa trên vẫn chủ sở hữu và vốn vay. Một trong những nguồn để vay là từ ngân hàng, dó là nguồn tải trợ hiệu.
quá bởi vị nó thoả mãn nhụ cầu vốn về số lượng vả thời hạn, Hơn nữa, dễ có thể vay vén được từ ngân hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy lín của mình đối với ngân hang, dâm bảo dược các nguyên tắc tín dụng. Muốn vậy, trong các dự án kinh doanh của mình, doanh nghiệp phái chọ dự án có mức sinh lãi cao nhất, Dễ các dy án khả thị, đoanh nghiệp phải lầm hiểu thì rường khai thác thông tin dé định lượng hoạt dộng kinh doanh của minh sao chơ có hiệu quả. Điều dỏ lam tăng hiệu quả kinh tế của dự án, phương án. Mặt khác, một trong những quy định tin dụng của ngân hàng là khan giám sat sử dụng vốn vay.
Với việc giảm sát này của ngân hàng, bắt buộc doanh nghiệp phái sử đụng vốn vay đúng mục đích, phải nhạy bén với những thay đối của thị trường, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế. Đên cạnh đó, vai trò Lư vẫn của Chuyên viên QHEH sẽ giúp cho doanh nghiệp lường trước được những khỏ khăn, vượt qua khó khăn đề đứng vững, điền này cũng góp phân nâng cao hiệu quả kinh tê + Thứ hai: Tùi dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của ngudn vn, lim tăng tắc độ chủ chuyên tiền tệ trong nên kinh té tao cơ chế phân phối vn một cách có hiệu quả. Do đặc điểm Huân hoàn vốn nên trong quá trình sẵn xuất kinh doanh cổa các doanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp vẻ thời gian và khỏi lượng giữa lượng tiên cần. thiết đề dự trữ vật tư hàng hoá cho quá trình sản xuất kinh doanh trước đó, Vì ay, Tuan, chuyển tiền tệ của doanh: nghiệp có hie thira, cd Wie thigu vốn Nguồn vẫn doanh nghiệp tạm thời nhàn rối cùng với các nguồn tiết kiệm từ dân cư, nguồn kết dư từ ngân.
được ngân hàng thương mai huy động và sử đụng để đâu tư cho các doanh 1ighiệp dang tam thời thiêu vốn, cho nằm cầu Liêu dùng lạm thời vượt quả thú nhập cửa dân chúng, cũng như cho nhụ cầu chí của ngân sách nhả nước khi chưa có nguồn thu. Thông qua cơ chế sảng lọc, giảm sát Ngăn hàng thương mại sẽ chỉ cho vay các dy an cé tinh kha thi cao, kha nang thì hội vốn lớn. Điều nảy Lạo nên một cơ chế phân phối vồn hiệu quả ** Thứ ba: Tin dụng ngân bàng góp phần hỗ trợ các chiến lược kinh tễ và các chỉnh sách tiền lệ. Một trong những đặc điểm quan trọng của ngân hàng thương mại là khá năng, tạo liển thông qua hưạt động tín dụng và thanh toán.
Khi nhà nuốc muốn tăng khôi lượng tiên cung ứng thì Ngân hing nhà nước có thể tăng hạn mức tin dụng của các ngân hàng thương rnại đổi với nên kinh tế và ngược lại. Do vậy thông qua bình thức tin dụng ngân hàng nhà nước có thể kiểm soái được khối lượng tiền cừng ứng Irong lưu thông. sẻ Thủ tr: Tin dung ngân hàng góp phần thúc đấu quá trình mở rộng mối quan hệ giao Ìum kinh tế quốc tổ. 2 rước xu thể quốc tế hoa, sự giao lzu kinh tế giữa các nước luôn được đặt ra.
Trong, nên kinh tế mở thi cdc doanh nghiệp không chỉ có quan hệ mua bản với các thành phân khác trong nên kính tế mã còn có những quan hệ xuất nhập khẩu với c doanh nghiệp nước ngoài. Ngân hàng thương mại có thể thúc dây mỗi quan hệ này thông qua bình thúc bảo lãnh, cho vay. đổi với các doanh nghiệp đề từ đó nâng cao uy lin của doanh nghiệp liên trưởng quốc lễ. Nhu vay, tin dung Ngân hàng có vai trò quan trọng không chỉ dối với bản thân ngân hang ma cén cho cá xã hội.
Tuy nhiên để tín dụng ngân hảng phát huy được Tiết vai trò của mình, các nhà quần lý ngân hàng cũng như các cơ quan pháp luật cần tạo ra một hảnh lang pháp ly với những quy dịnh chặt chế, tạo diễu kiện cho cả người vay và người cho vay. Các hình thức cấp tia dụng ngân hàng. Phân loại từì dụng là việc sắp xếp các khoán vay theo nhỏm dựa trên một số tiêu thức nhất định.